BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
NGUYỄN THANH GIANG
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THANH GIANG
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
VIỆT NAM..........................................................................................7
1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước.................................7
1.2. Khoảng trống cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.................................22
1.3. Đóng góp mới của luận án............................................................................23
Chương 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA........................................24
2.1. Lý luận chung về chính sách tài khóa..........................................................24
2.2. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế...........................................................36
2.3. Những lý luận cơ bản của chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế..............................................................................................47
2.4. Kinh nghiệm hoạch định và sử dụng chính sách tài khóa nhằm thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam
.................................................................................................................... 56
Chương 3: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VỚI MỤC TIÊU THÚC ĐẨY TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 - 2017..............70
3.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và những thành tựu cơ bản về phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam từ 1991 đến 2017.........................................70
3
3.2. Tình hình thực hiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế giai đoạn 1991 - 2017......................................................................78
3.3. Kiểm định mô hình kinh tế lượng nghiên cứu tác động của chính sách
tài khóa tới tăng trưởng kinh tế.................................................................106
3.4. Kết quả đạt được và những hạn chế của chính sách tài khóa trong việc
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1991 - 2017..................................115
Chương 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA NHẰM THÚC ĐẨY
NHTM
NHTW
NQ
NSĐP
NSNN
NSTW
PTKT
QĐ
TNCN
TNDN
TNQD
TPCP
TSPXH
TTĐB
TTKT
WTO
XDCB
XHCN
XNK
: An sinh xã hội
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Chủ nghĩa xã hội
: Chính sách tài khóa
: Chính sách tiền tệ
: Doanh nghiệp
: Đầu tư phát triển
: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
: Giá trị gia tăng
: Quỹ tiền tệ Thế giới
Bảng 3.6: Gánh nặng nợ công Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017.......................103
Bảng 3.7: Kết quả dự báo thử để kiểm tra độ chính xác của mô hình...............113
Y
6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người giai
đoạn 1991 - 2017..........................................................................75
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 1991 - 2017.............................................77
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ bội chi NSNN so với GDP giai đoạn 1991-2000...................82
Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng thu NSNN so với GDP của Việt Nam giai đoạn
2000 - 2010..................................................................................86
Biểu đồ 3.5: Quy mô chi NSNN giai đoạn 2001-2010........................................88
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ chi NSNN so với GDP giai đoạn 2001 - 2010.......................89
Biểu đồ 3.7: Bội chi Ngân sách và nguồn bù đắp bội chi giai đoạn 2000 - 2010
......................................................................................................90
Biểu đồ 3.8: Tình hình nợ công và nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn
2001 - 2010..................................................................................90
Biểu đồ 3.9: Ảnh hưởng của CSTK đến tốc độ tăng trưởng của Việt Nam
thời kỳ 2001 - 2010......................................................................92
Biểu đồ 3.10: Cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2011-2017.......................................98
Biểu đồ 3.11: Cơ cấu chi NSNN giai đoạn 2011 - 2017....................................100
Biểu đồ 3.12: Tình hình thu, chi, thâm hụt và bội chi NSNN Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2017.................................................................102
Biểu đồ 3.13: Tỷ lệ nợ công so với GDP giai đoạn 2011-2017.........................103
Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ nợ công và nợ chính phủ so với GDP giai đoạn
2010 - 2017................................................................................104
Tuy nhiên, cho tới nay, các nghiên cứu về lý thuyết và táá́c động của CSTK
nhằm thúc đẩy TTKT Việt Nam vẫn còn chưa đầy đủ và hệ thống. Những cuộc
khảo sát và nghiên cứu còn chưa mang tính tổng thể, kết quả chưa thật rõ ràng
nên dẫn đến tình trạng thiếu cơ sở về mặt lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong
quan điểm hoàn thiện CSTK nhằm thúc đẩy TTKT. Do đó, còn có nhiều ý kiến,
nhiều quan điểm trong việc hoàn thiện CSTK ở Việt Nam.
Mặt khác, trong PTKT Việt Nam hiện nay, do chịu nhiều tác động của các
yếu tố nội tại và tình hình kinh tế quốc tế, bên cạnh những thuận lợi cũng có
những khó khăn thách thức không nhỏ. Vì vậy, các chính sách kinh tế vĩ mô,
2
trong đó có CSTK cần phải được nghiên cứu, nhận thức và vận dụng một cách
khoa học nhất để điều chỉnh kịp thời nền kinh tế khi có những biến động, đảm
bảo ổn định và tăng trưởng bền vững.
Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về CSTK
cùng với những tác động của nó tới nền kinh tế là cần thiết khách quan, qua đó,
làm rõ những luận cứ khoa học và thực tiễn trong việc hoàn thiện CSTK, đảm
bảo góp phần giải quyết những vấn đề trong PTKT Việt Nam hiện nay. Chính vì
vậy, nghiên cứu sinh đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Chính sách tài khóa nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” nhằm góp phần nhất định vào nghiên
cứu, nhận thức và vận dụng một cách khoa học nhất CSTK trong thực tiễn ở Việt
Nam hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa, luận giải để góp phần hoàn thiện, nâng cao nhận thức lý
luận về CSTK và TTKT. Phân tích các tác động của CSTK tới tăng trưởng kinh
tế ở Việt Nam.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc hoạch định và
sử dụng CSTK, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của CSTK và tác động của CSTK trong việc
thuế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Chiến lược phát triển KTXH 2011 - 2020
của đại hội Đảng lần thứ XI, Nghị quyết 07 của Bộ Chính trị...
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để đảm bảo việc nhận thức về lý luận, kinh nghiệm thực hiện CSTK của nước
ngoài, nghiên cứu lý thuyết CSTK của các nhà kinh tế cũng như tình hình thực
hiện CSTK ở Việt Nam. Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, để có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về
đề tài nghiên cứu, NCS sử dụng các phương pháp sau:
- Các phương pháp tư duy khoa học: Qui nạp, diễn dịch, loại suy, phân tích,
tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu NCS đã thu
thập được để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về CSTK, về TTKT và tình
hình thực hiện CSTK nhằm thúc đẩy TTKT ở Việt Nam trong thời gian qua.
4
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn, xin ý kiến của các chuyên gia, các
đồng nghiệp trong và ngoài Học viện Tài chính về các vấn đề thuộc phạm vi
nghiên cứu của luận án nhằm nhận diện khách quan hơn về thực trạng thực hiện
CSTK nhằm thúc đẩy kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua, từ đó hướng tới
những quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện CSTK nhằm thúc đẩy
TTKT ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp: Thông qua việc thống
kê, tổng hợp số liệu quyết toán và dự toán thu chi NSNN được công bố công khai
thông qua các tài liệu cũng như trên các website của Bộ Tài chính, Chính phủ…
NCS so sánh số liệu giữa các năm, các giai đoạn, giữa các yếu tố trong cùng một
năm để đánh giá và phân tích, để so sánh các chỉ tiêu KTXH theo thứ tự thời gian
và không gian để làm rõ các khía cạnh có liên quan đến nội dung luận án cụ thể là
đánh giá phân tích tình hình thực hiện CSTK nhằm thúc đẩy TTKT ở Việt Nam
giai đoạn 1991 - 2017.
Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Xây dựng các luận cứ cho việc hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu quả
của CSTK ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá những tác động của CSTK nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế Việt Nam, chỉ ra những mặt đạt được và những tồn tại trong quá
trình thực hiện CSTK làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu tăng
trưởng kinh tế.
- Đề xuất các giải pháp về CSTK nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt
Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án
được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách tài khóa nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
6
Chương 2: Những lý luận cơ bản về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của
chính sách tài khóa.
Chương 3: Chính sách tài khóa với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017.
Chương 4: Hoàn thiện chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Đồng thuận với những tư tưởng trên, lý thuyết của trường phái Tân cổ
điển với đại diện là các nhà nghiên cứu như Stanley Jevons (Anh), Carl Menger
(Áo), Walras (Pháp) cho rằng: tiến bộ kỹ thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy
TTKT. Và chính sách kinh tế của Chính phủ không thể tác động vào sản lượng
mà chỉ ảnh hưởng đến mức giá của nền kinh tế, vì vậy, vai trò của Chính phủ là
mờ nhạt trong TTKT.
Trong một số các nghiên cứu thuộc trường phái tân cổ điển khác như mô
hình tăng trưởng của Solow - Swan (1956) thì tăng trưởng sẽ hội tụ về một tốc
độ nhất định ở trạng thái bền vững và tốc độ tăng trưởng không phụ thuộc vào
các nhân tố bên trong mà chỉ phụ thuộc vào các yếu tố ngoại sinh như công nghệ
hay tốc độ tăng trưởng lao động.
Lý thuyết của Adam Smith đã được cổ súy trong nền kinh tế thị trường tự
do đang phát triển. Tuy nhiên, với biến động kinh tế tai hại nhất trong lịch sử Hợp
chủng quốc Hoa Kỳ, đó là cuộc Đại suy thoái kinh tế thời kỳ 1929 - 1933. Trong
những năm 1930, nước Mỹ và hệ thống tư bản chủ nghĩa đã trải qua nạn thất
nghiệp và suy giảm thu nhập trầm trọng, sự kiện này làm cho nhiều nhà kinh tế
nghi ngờ tính xác thực của lý thuyết kinh tế cổ điển. Trong hoàn cảnh như vậy,
năm 1936, John Maynard Keynes đã làm cuộc cách mạng trong kinh tế học bằng
cách công bố tác phẩm: Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ [43].
Keynes đã đề xuất một phương pháp mới để phân tích nền kinh tế hoàn toàn khác
với lý thuyết cổ điển. Keynes cho rằng: tổng cầu thấp là do thu nhập thấp và thất
nghiệp cao. Keynes phê phán lý thuyết cổ điển vì nó giả định rằng chỉ có tổng cung
- tư bản, lao động và công nghệ quy định thu nhập quốc dân. Theo Keynes, điểm
cân bằng của nền kinh tế đạt được khi mà mức sử dụng lao động vừa đủ để đảm bảo
đáp ứng tổng cầu hữu hiệu, hiệu quả kinh tế sẽ phát huy ở mức cao nhất nếu có tác
động tích cực lên tổng cầu. Vì vậy, khi sản lượng chưa đạt được sản lượng tiềm
năng nhà nước cần phải tác động, can thiệp vào nền kinh tế để khắc phục mất cân
đối, nhằm tăng tỷ lệ sử dụng lao động, tăng sản lượng, thông qua tăng chi tiêu chính
phủ hoặc giảm thuế. Cần thiết phải có vai trò Nhà nước trong điều tiết kinh tế để đối
10
ảnh hưởng đến mức chi tiêu nói chung của cả nền kinh tế và do đó có tác động
đến mức GDP, và thuế cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua tác động làm
giảm thu nhập của mọi người, đồng thời tác động đến giá cả hàng hóa và các yếu
tố sản xuất, do đó, ảnh hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích.
N.Gregory Mankiw, là người đại diện xuất sắc cho trường phái Keynes
mới, với tác phẩm: Kinh tế học [44] đã thành công trong việc kết nối, hệ thống
hóa nhiều đóng góp quý báu của các nhà kinh tế cổ điển, tân cổ điển và cổ điển
mới. Mô hình IS - LM vẫn đóng vai trò chủ đạo để giải thích lý thuyết của
Keynes, theo đó: Vì mua hàng của chính phủ là một thành tố của chi tiêu, nên tại
bất kỳ mức thu nhập cho trước nào, khi mức mua hàng của Chính phủ cao hơn,
chi tiêu dự kiến cũng cao hơn. Nếu mua hàng của chính phủ tăng thêm một
lượng bằng ∆G, đường chi tiêu dự kiến sẽ dịch chuyển lên phía trên một khoảng
bằng ∆G. Trạng thái cân bằng của nền kinh tế sẽ dịch chuyển lên trên, qua đó
cũng làm thu nhập Y tăng. Cần lưu ý rằng, mức tăng thu nhập (∆Y) cao hơn mức
tăng mua hàng của chính phủ (∆G), do vậy, CSTK có tác động khuếch đại đối với
thu nhập, điều đó có nghĩa là ∆Y lớn hơn ∆G. Tỷ số ∆Y/ ∆G được gọi là nhân tử
mua hàng của Chính phủ, nó cho biết thu nhập tăng thêm bao nhiêu khi mua hàng
của chính phủ tăng thêm 1 USD. Sở dĩ CSTK có tác dụng khuếch đại thu nhập vì:
Theo hàm tiêu dùng, thu nhập cao hơn dẫn đến mức tiêu dùng cao hơn. Vì mức
mua hàng của chính phủ tăng thêm làm tăng thêm thu nhập, cho nên nó lại làm
tăng tiêu dùng, tiếp đó làm tăng thu nhập hơn nữa, sau đó lại làm tăng tiêu dùng
và v.v… Mặt khác, tại một mức thu nhập bất kỳ nào đó biện pháp cắt giảm thuế ở
mức ∆T làm cho chi tiêu dự kiến tăng thêm một lượng tương ứng bằng MPC. ∆T.
Trạng thái cân bằng sẽ dịch chuyển, thu nhập Y tăng. Trong trường hợp này CSTK
cũng có tác dụng khuếch đại đối với thu nhập.
Tuy nhiên, có những điều còn tranh cãi nhiều trong kinh tế học vĩ mô về
vấn đề liệu chính phủ có nên và ở chừng mực nào đó có thể ổn định nền kinh tế,
Thời gian gần đây, nhiều nhà kinh tế đã đưa vai trò của CSTK vào các mô
hình tăng trưởng tân cổ điển. Như Arrow và Kurz (1969), Fisher và Turnovsky
(1998). Đặc biệt, Barro (1990) đã nghiên cứu xem chi tiêu Chính phủ có ảnh
hưởng thế nào đến tăng trưởng dài hạn. Bằng cách giả định chi tiêu chính phủ có
12
vai trò bổ trợ cho sản xuất của khu vực tư nhân, mô hình của ông đã chỉ ra mối
quan hệ không đơn điệu giữa quy mô chi tiêu chính phủ và tăng trưởng. Tiếp đó,
nhiều nhà kinh tế như Devarajan (1996), Chen (2006), và Ghosh và Gregoriou
(2008) đã mở rộng mô hình của Barro để xem xét tác động của các thành phần
chi tiêu chính phủ khác nhau đối với tăng trưởng kinh tế. Bằng cách gán các hệ
số co giãn khác nhau cho các thành phần chi tiêu chính phủ khác nhau, các mô
hình của họ có thể xác định quy mô và cơ cấu tối ưu của khu vực nhà nước đối
với TTKT. Cùng với sự phát triển của các mô hình lý thuyết trong lĩnh vực này,
nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng được thực hiện bởi nhiều nhà kinh tế như
Grier và Tullock (1987), Summers và Heston (1988), Aschauer (1989), Barro
(1990, 1991), Easterly và Rebelo (1993) và nhiều bài báo khác. Hầu hết các
nghiên cứu này đều cho thấy sự gia tăng đầu tư công có tác động tích cực đối với
TTKT; trái lại, sự gia tăng tiêu dùng Chính phủ có thể làm giảm TTKT.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, đã có một số các công trình nghiên cứu về CSTK nói chung và
đánh giá tác động của CSTK đối với TTKT nói riêng. Cụ thể như sau:
* Các công trình nghiên cứu là những luận án tiến sĩ trong nước.
- Một trong những nghiên cứu về lý thuyết đi sâu vào lý thuyết CSTK và
vai trò của CSTK là đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Đức Thụ, “ Cơ sở lý
luận và thực tiễn của việc điều tiết nền kinh tế thị trường thông qua chính sách
tài khóa ở nước ta” [31].
Luận án đã đi sâu phân tích về mặt lý thuyết CSTK, vai trò điều tiết của
CSTK đối với nền kinh tế thị trường; qua phân tích thực trạng về nhận thức, vận
trong mô hình hàm sản xuất đa biến trên cơ sở có điều chỉnh độ trễ, qua đó luận
án làm rõ các vấn đề: Đánh giá tác động của phân cấp tài khóa đến TTKT của
Việt Nam, hoàn thiện mô hình lý thuyết nghiên cứu và đánh giá tác động của
phân cấp tài khóa đến TTKT, đề xuất chính sách nhằm hoàn thiện phân cấp tài
khóa tác động tích cực thúc đẩy TTKT Việt Nam. Nội dung của luận án do tác
giả Mai Đình Lâm thực hiện có một mảng kiến thức liên quan đến nội dung đề
tài nghiên cứu đó là phân cấp tài khóa và tác động của phân cấp tài khóa đến
TTKT Việt Nam. Đề tài này đã công bố từ năm 2012, trong khi nền kinh tế đã có
14
nhiều biến động và phát triển, vì vậy, luận án là một tài liệu cho NCS tham khảo
về mặt phương pháp và mô hình.
- “Hoàn thiện hệ thống tài chính nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010” của tác giả Trần Đình Toàn [33].
Luận án chủ yếu nghiên cứu về tài chính và hệ thống tài chính, vai trò của
các khâu trong hệ thống tài chính quốc gia trong thúc đẩy TTKT. Mặt khác, nội
dung đề tài luận án tập trung đi sâu phân tích các công cụ của chính sách tiền tệ
(CSTT) với ổn định và TTKT, phân tích mối quan hệ của CSTT với CSTK. Như
vậy, luận án của tác giả Trần Đình Toàn chủ yếu đi sâu phân tích các công cụ của
CSTT, không phân tích về chính sách tài khóa như thuế và chi tiêu ngân sách nhà
nước.
- “Tác động của chính sách tài khóa đến phát triển kinh tế Việt Nam” của
tác giả Bùi Nhật Tân [26].
Luận án đã nghiên cứu, đánh giá các tác động của chính sách tài khóa đến
phát triển kinh tế Việt Nam. Luận án đã làm rõ các vấn đề: đưa ra lý luận chung
về CSTK và phát triển kinh tế; đánh giá thực trạng CSTK gắn với tình hình phát
triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014, trong đó đã nêu rõ tình hình sử
dụng công cụ thu, chi, bội chi NSNN, nợ công trong giai đoạn nêu trên. Như vậy,
nội dung của luận án do tác giả Bùi Nhật Tân thực hiện cũng có một mảng kiến
các vấn đề lý luận đã nêu vận dụng cũng như kết quả đạt được ra sao, do đó, giá
trị của đề tài nhìn chung chỉ có ý nghĩa tham khảo sâu về lý thuyết, chưa đề cập
đến các giải pháp cụ thể.
- Lê Xuân Sang, “Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc điều chỉnh chính
sách tài khóa của Việt Nam sau khi gia nhập WTO” [25].
Tác giả đã phân tích các nhân tố xác định tính cần thiết phải điều chỉnh
chính sách tài khóa thành viên sau khi trở thành thành viên của tổ chức này;
phân tích những bài học kinh nghiệm của các nước (đang phát triển, kém phát
triển và chuyển đổi) trong điều chỉnh chính sách thuế - thuế quan trong thực hiện
các cam kết gia nhập WTO, điều chỉnh chính sách trợ cấp trong nông nghiệp,
dịch vụ để nâng cao năng lực ngành hàng và thúc đẩy công nghiệp hóa, hỗ trợ
16
thương mại và xúc tiến xuất khẩu và thực hiện công bằng xã hội, nhất là bảo vệ
các đối tượng dễ bị tổn thương trong quá trình tự do hóa thương mại; đánh giá
những tồn đọng, bất cập trong chính sách thuế quan và trợ cấp của Việt Nam
trong thời gian qua, đặc biệt, đánh giá tác động, thách thức của việc gia nhập
WTO đối với các khía cạnh tài khóa của Việt Nam; đưa ra một số tư tưởng chủ
đạo và phương hướng cơ bản trong điều chỉnh chính sách thuế và trợ cấp của
Việt Nam trong thời gian tới.
Nghiên cứu này đã đưa ra một khuôn khổ phân tích có hệ thống, tham khảo
kinh nghiệm quốc tế trong điều chỉnh CSTK, nhất là dựa trên việc “soi chiếu”
thực tiễn vận dụng và điều chỉnh CSTK Việt Nam trước khi gia nhập WTO và các
tác động dự kiến khi Việt Nam là thành viên của tổ chức này để đưa ra hệ thống
giải pháp điều chỉnh CSTK của mình.
Đề tài này đã được thực hiện từ năm 2006 và nội dung chủ yếu là đưa ra
các giải pháp để điều chỉnh các công cụ của CSTK Việt Nam sau khi gia nhập
WTO để góp phần đảm bảo nguồn NSNN bền vững, nâng cao năng lực của các
ngành hàng, thúc đẩy xuất khẩu và TTKT và giảm thiểu tác động tiêu cực của việc