BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2016-2017 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát
2. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2016-2017 có đáp ánTrường THPT Hà Huy Tập
3. Đề kiểm tra 1 tiết Hk 1 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
4. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiến
5. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trung tân GDNN-GDTX Huyện Quảng Điền
6. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
7. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Trực
8. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiến
9. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phú Ngọc
SỞ GD& ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I, MÔN: ĐỊA LÍ 10
NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 45 phút
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt trời, Trái đất ở vị trí thứ:
a. 7
b. 5
c. 3
d. 2
Câu 2: Một trận bóng đá diễn ra lúc 17h30/ ngày 31/12/2015 tại Anh thì lúc đó, nếu chúng ta xem truyền
hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng năm nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7:
d. 66033’
Câu 7: Địa hình nào do quá trình bóc mòn tạo ra:
a. Sông suối, nấm đá
b. Rãnh nông, bãi biển
c. Sông, suối, cồn cát
d. Vách biển tạm thời, cồn cát
Câu 8: Khi vật liệu nhỏ, nhẹ sẽ vận chuyển theo hình thức nào:
a. Cuốn theo trọng lực
b. Lăn trên mặt đất dốc
c. Lăn theo trộng lực
d. Cuốn theo động năng của ngoại lực
Câu 9: Nhận định nào không đúng về tác động của ngoại lực đến bề mặt Trái đất:
a. Làm cho bề mặt đất trở nên bằng phẳng hơn
b. Tạo ra những dạng địa hình nhỏ.
c. Làm cho bề mặt đất trở nên gồ ghề hơn
d. Cả 3 đáp án trên.
Câu 10: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được hình thành nhờ quá trình nào:
a. Phong hoá
b. Bóc mòn
c. Vận chuyển
d. Bồi tụ
Câu 11: Đặc điểm nào của khối khí ôn đới:
a. Rất nóng, kí hiệu T
b. Rất lạnh, kí hiệu A
c. Nóng ẩm, kí hiệu E
d. Lạnh, kí hiệu P
Câu 12: Trên trái đất có bao nhiêu Frông:
a. 1
b. 2
c. 3
a. Gió mậu dịch, gió mùa
b. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới
c. Gió tây ôn đới và gió mùa
d. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió mùa.
Câu 19: Loại gió nào thổi từ cao áp cận nhiệt về hạ áp xích đạo
a. Gió mùa
b. Gió Fơn
c. Gió Tây ôn đới
d. Gió Mậu dịch
Câu 20: Vì sao nhiệt độ cao nhất lại ở chí tuyến:
a. Góc nhập xạ lớn
b. Ảnh hưởng của các dãy núi
b. Ảnh hưởng của gió mùa
d. Ảnh hưởng của gió Mậu dịch
Câu 21: Cho nhận định về sự thay đổi khí áp:
1. Càng lên cao khí áp càng giảm
2. Càng lên cao khí áp càng tăng
3. Nhiệt độ càng thấp khí áp càng giảm
4s. Hơi nước càng nhiều khí áp càng giảm
5. Độ ẩm càng cao, khí áp càng giảm
6. Độ ẩm càng cao, khí áp càng tăng
Có bao nhiêu nhận định không đúng:
a. 2
b. 3
c. 4
d.5
Câu 22: Vào tháng 7 ở Bắc bán cầu, gió mùa sẽ thổi theo hướng nào:
a. Từ đại dương vào lục địa
b. Từ lục địa ra đại dương
c. Từ cao áp cận nhiệt về hạ áp ôn đới
d. Nóng khô
Câu 29: Nhận định nào không đúng về đặc điểm của gió Tây ôn đới:
a. Bắc bán cầu hướng Tây Bắc, Nam bán cầu Tây Nam
b. Tính chất ẩm, mưa nhiều
c. Từ cao áp cận nhiệt về hạ áp ôn đới
d. Thổi quanh năm
Câu 30: Ngày thu phân ở Bắc bán cầu là ngày:
a. 22/12
b. 23/9
c. 21/3
d. 22/6
Câu 31: Hệ Mặt trời gồm bao nhiêu hành tinh:
a. 6
b. 7
c. 8
d. 9
Câu 32: Địa hình nào do quá trình bồi tụ tạo ra:
a. Vách biển tạm thời, cồn cát
b. Đồng bằng châu thổ, cồn cát
c. Sông, suối, cồn cát
d. Sông suối, nấm đá
Câu 33: Nếu ở chân sườn khuất gió nhiệt độ là 200C, thì ở đỉnh núi với độ cao 1500m, nhiệt độ là bao
nhiêu độ C:
a. 15
b. 10
c. 5
d. 9
Câu 34: Gió mùa được hình thành chủ yếu do:
a. Sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm
a. Rất nóng, kí hiệu T
b. Rất lạnh, kí hiệu A
c. Nóng ẩm, kí hiệu E
d. Lạnh, kí hiệu P
SỞ GD& ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT ĐỊA LÍ 10
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp C B A C A A D C C
án
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29
Đáp B A B D D D C B A
án
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I, MÔN: ĐỊA LÍ 10
NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 45 phút
10
D
30
B
31
C
32
B
33
C
34
B
35
C
36
B
37
C
38
C
39
B
nước. Mưa
Cộng
Tổng điểm
Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
2
0.5
2
0.5
1
0.25
0.25
4
1.0
4
1.0
2
0.5
1
0.25
9
2.25
8
2.0
10
2.5
11
2.75
2
0.5
3
0.75
3
0.75
40
10.0
SỞ GD& ĐT KHÁNH HÒA
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1
C. Vận chuyển.
D. Bóc mòn.
Câu 5: Đây là đặc điểm của khối không khí Tc:
A. Lạnh khô.
B. Lạnh ẩm.
C. Nóng khô.
D. Ẩm.
Câu 6: Nấm đá là địa hình xâm thực do:
A. Nhiệt độ.
B. Sóng biển.
C. Gió.
D. Nước chảy.
Câu 7: Trong các đứt gãy bộ phận sụt lún xuống được gọi là:
A. Địa lũy
B. Địa hào.
C. Địa chất.
D. Địa tầng.
Câu 8: Thổi quanh năm và khá đều đặn theo hướng Đông Bắc ở bán cầu Bắc, Đông Nam
Câu 13: Những đặc điểm của các mảng kiến tạo:
A. Cứng, nhẹ, di chuyển được.
B. Nhẹ, cứng, không di chuyển được.
C. Nặng, mềm, không di chuyển được.
D. Nhẹ, mềm, di chuyển được
Câu 14: Chọn ý đúng nhất để chỉ rõ tác động của nội lực:
A. Sinh ra các vận động kiến tạo.
B. Sinh ra các hoạt động động đất, núi lửa.
C. Làm di chuyển các mảng kiến tạo của thạch quyển.
D. Làm di chuyển các mảng kiến tạo, sinh ra các vận động kiến tạo, động đất núi lửa.
Câu 15: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho tầng đối lưu là:
A. Nhận bức xạ của Mặt Trời.
B. Nhận bức xạ trực tiếp của Mặt Trời.
C. Nhận nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
D. Nhận được nguồn bức xạ của khí quyển.
Câu 16: Kinh tuyến được chọn làm đường chuyển ngày quốc tế:
A. Kinh tuyến 1800 đi qua Thái Bình Dương.
B. Kinh tuyến 1600 đi qua Ấn Độ Dương.
C. Kinh tuyến 1700 đi qua Đại Tây Dương.
D. Tất cả đều sai.
Câu 17: Trên mỗi bán cầu có mấy khối khí chính:
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
A. Phong hóa sinh học.
B. Phong hóa lí học.
D. Đứt gãy.
C. Phong hóa hóa học.
D. Ý A và C đúng.
Câu 22: Thạch quyển có bao nhiêu mảng kiến tạo lớn:
A, 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 23:Cùng một dãy núi, nhưng mưa nhiều ở:
A. Sườn khuất gió
B. Ở đỉnh núi rất cao.
C. Ở chân núi.
D. Sườn đón gió.
Câu 24: Mưa thường xảy ra ở:
A. Khu vực áp thấp và dọc các frông.
B. Khu vực áp cao.
C. Khu vực áp thấp.
D. Dọc các frông nóng.
Câu 25: Đồng bằng châu thổ là dạng địa hình được hình thành bởi quá trình:
A. Xâm thực.
Câu 29: Rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật, đồng thời là lớp vỏ
bảo vệ Trái Đất, là vai trò của quyển nào sau đây?
A. Thủy quyển.
B. Sinh quyển.
C. Thạch quyển.
D. Khí quyển.
Câu 30: Việt Nam thuộc đới khí hậu nào sau đây?
A. Cực.
B. Ôn đới.
C. Cận cực.
D. Nhiệt đới.
Câu 31: Hiện tượng nào sau đây không do tác động của nội lực?
A. Bồi tụ.
B. Uốn nếp.
C. Đứt gãy.
D. Tạo lục.
Câu 36: Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu ảnh hưởng gây ra:
A. Độ ẩm cao, mưa nhiều.
B. Khô hạn, ít mưa.
C. Mưa trung bình.
Câu 37: Loại gió đem lại mưa nhiều do thổi từ đại dương vào lục địa là:
A. Gió Mậu dịch.
B. Gió fơn.
C. Gió Tây ôn đới, gió mùa.
D. Gió núi.
D. Đứt gãy.
Câu 38: Phong hóa lí học xảy ra mạnh mẽ ở vùng có khí hậu:
A. Ôn hòa.
B. Ẩm ướt.
C. Mưa trung bình.
Câu 39: FP được gọi là Frông:
A. Frông Ôn đới.
B. Frông xích đạo
C. Frông địa cực
D. Frông chí tuyến.
---HẾT---
SỞ GD&ĐT TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I HỌC KÌ I
Môn: Địa lý lớp: 10
Câu
1
(3
điểm)
Nội dung
Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất:
- Do Trái Đất quay quah trục, nên mọi nơi trên TĐ có hiện
tượng ngày và đêm luân phiên.
- Giờ trên TĐ: Giờ địa phương, giờ múi, giờ quốc tế(GMT),
đường chuyển ngày quốc tế.
Điểm
1
đến nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa.
+ Miền có frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
mưa nhiều.
- Gió:
+ Sâu trong nội địa ít mưa vì không có gió từ đại dương thổi
vào, vùng chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch ít mưa vì gió khô,
1
+ Vùng chịu ảnh hưởng gió mùa mưa nhiều vì trong 1 năm có
nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa.
- Dòng biển:
3
Các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua,
mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi
nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua mưa ít vì
không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc hơi được.
- Nôi lực: là lực phát sinh từ bên trong lòng đất.
(3
điểm)
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng ở
trong lòng đất.
1
0,5
D. Gió biển hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao biển vào áp thấp đất liền.
Câu 2: Frông ôn đới là mặt ngăn cách giữa hai khối khí nào sau đây?
A. Khối khí chí tuyến và xích đạo.
B. Khối khí cực và ôn đới.
C. Khối khí xích đạo và ôn đới.
D. Khối khí ôn đới và chí tuyến.
Câu 3: Phạm vi hoạt động của gió Mậu dịch là
A. áp cao cực về áp thấp ôn đới.
B. áp cao cực về áp thấp xích đạo.
C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
Câu 4: Người ta quy định đường chuyển ngày quốc tế ở đâu?
A. Kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ 12 ở Thái Bình Dương.
B. Kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ 12 ở Đại Tây Dương.
C. Kinh tuyến 160° qua giữa múi giờ 12 ở Đại Tây Dương.
D. Kinh tuyến 160° qua giữa múi giờ 12 ở Thái Bình Dương.
Câu 5: Thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm ở bán cầu Bắc là ngày
mấy?
A. Ngày 22-6.
B. Ngày 21-3.
C. Ngày 23-9.
D. Ngày 22-12.
Câu 6: Ở Việt Nam có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy lần trong năm?
A. 1 lần trong năm.
B. 3 lần trong năm.
C. không lần nào.
D. 2 lần trong năm.
Câu 7: Nhận xét đúng về sự hoạt động của gió đất là
A. gió đất hình thành ở vùng ven biển, hoạt động vào ban ngày.
B. gió đất hoạt động vào ban ngày, gió thổi từ đất liền ra biển.
Câu 13: Phát biểu đúng nhất về khái niệm vận động theo phương nằm ngang là
Trang 1/2 - Mã đề 419
A. vận động làm cho các lớp đá bị uốn lại thành nếp.
B. những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất.
C. vận động làm cho đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.
D. làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách giãn ở khu vực kia.
Câu 14: Tổng lượng nhiệt bức xạ Mặt Trời đến Trái Đất được bề mặt Trái Đất hấp thụ bao nhiêu
%?
A. 47 %.
B. 30 %.
C. 19 %.
D. 4 %.
Câu 15: Hướng hoạt động của gió Tây ôn đới là
A. tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu Nam.
B. đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
C. tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
D. đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
Câu 16: Nhận định nào sau đây không đúng với gió fơn?
A. Gió fơn ở Việt Nam gọi là gió Lào.
B. Là loại gió biến tính khi qua núi.
C. Tính chất khô và rất nóng.
D. Tính chất ẩm và mang nhiều mưa.
II. PHẦN TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Trình bày những nguyên nhân làm thay đổi khí áp.
Câu 2: (2,0 điểm)
Phân biệt: Nội lực và ngoại lực.
Câu 3: (2,0 điểm)
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ.
- Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ.
------ HẾT ------
Trang 2/2 - Mã đề 419
SỞ GD&ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
Phần đáp án câu trắc nghiệm:
117
KIỂM TRA MỘT TIẾT - ĐÁP ÁN NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN ĐỊA LÍ – 10
Thời gian làm bài : 45 Phút
216
318
419
1
C
C
C
C
2
B
B
B
D
9
A
A
B
A
10
C
D
C
B
11
D
C
C
C
12
A
A
A
A
13
D
B
D
D
14
C
- KN: là lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: chủ yếu là nguồn năng lượng bức xạ Mặt trời ngoai ra còn có các tác nhân như:
Các yếu tố khí hậu, các dạng nước chảy, sinh vật và con người.
- Tác động của ngoại lực lên địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình ngoại lực.
Trang 3/2 - Mã đề 419
Câu 3: (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng 11, hãy nhận xét và giải thích:
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ:
Từ xích đạo về cực nhiệt độ trung bình năm giảm. Do góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ)
càng nhỏ.
- Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ:
Từ xích đạo về cực biên độ nhiệt độ tăng. Do góc nhập xạ giảm, nên nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ
thấp nhất đều giảm nhưng nhiệt độ thấp nhất giảm nhiều hơn.
------HẾT-----
Trang 4/2 - Mã đề 419
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM GDTX QUẢNG ĐIỀN
KIỂM TRA 1 TIẾT, NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Địa lí – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
hiện của
quy luật
địa đới, lấy
ví dụ cụ
thể ?
Bài 22:
Dân số và
sự gia tăng
dân số
Bài 24: Sự
phân bố
dân cư. Các
loại hình
quần cư và
đô thị hóa
TL
TL
Vận
dụng(2)
TL
TỔNG SỐ
- Câu 1
- 3,0 điểm
(Tỉ lệ: 30%)
3,5 điểm
4,5 điểm
2,0điểm
10 điểm
(Tỉ lệ:35%) (Tỉ lệ:45%)
(Tỉ lệ:20%)
Tỉ lệ: 100%
Chú thích: a. Đề được thiết kế với tỉ lệ: 35% nhận biết+45% thông hiểu+20%vận dụng(1),tất
cả các câu đều tự luận(TL)
b. Cấu trúc bài: 4 câu
c. Cấu trúc câu hỏi:
- Số lượng câu hỏi(ý) là: 4
TỔNG SỐ
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM GDTX QUẢNG ĐIỀN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, NĂM HỌC 2017-2018
Môn: ĐỊA LÝ – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (3,0đ) Quy luật địa đới là gì? Nêu nguyên nhân và những biểu hiện của quy luật địa đới,
lấy ví dụ cụ thể ?
Câu 2 (3,5đ) Phân tích sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?
Câu 3 (3,5đ) Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Môn: ĐỊA LÝ – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (3,0đ) Quy luật địa đới là gì? Nêu nguyên nhân và những biểu hiện của quy luật địa đới,
lấy ví dụ cụ thể ?
Câu 2 (3,5đ) Phân tích sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?
Câu 3 (3,5đ) Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Châu lục
Diện tích ( triệu km2 )
Dân số ( Triệu người )
30,3
906
Châu Phi
42,0
888
Châu Mĩ
31,8
3920
Châu Á
23,0
730
Châu Âu
8,5
33
Châu Đại Dương
135,6
6477
Toàn thế giới
a) Sự phân bố của vòng đai nhiệt
Trên Trái Đất có 5 vòng đai nhiệt(vòng đai nóng, hai vòng đai
ôn hoà, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cữu)
b)Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- Có 7 đai áp
- Có 6 đới gió trên hành tinh
c) Các đới khí hậu trên Trái Đất
- Có 7 đới khí hậu chính
d) Các đới đất và các thảm thực vật
- Có 10 kiểu thảm thực vật
- Có 10 nhóm đất
( Mỗi ý học sinh không lấy ví dụ thì trừ 0,25 điểm)
ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường
2
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
Trường THCS- THPT Võ Nguyên Giáp
KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II
Môn: Địa lí 10. NH: 2017-2018
Thời gian: 45 phút
Họ và tên:...............................................................
Lớp:.........................................................................
I. TRẮC NGHIỆM:
Điền đáp án vào bảng sau:
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
2
3
4
5
21
22
23
24
25
26
27
28
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp?
A. Sản xuất phân tán trong không gian.
B. Sản xuất bao gồm hai giai đoạn.
C. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân bố tỉ mỉ, có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản
phẩm cuối cùng.
D.Sản xuất có tính tập trung cao độ.
Câu 2. Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơbản của các quốc gia là
A. Công nghiệp năng lượng.
C. Luyện kim.
B. Cơ khí.
D. Điện tử tin học.
Câu 3. Ngành công nghiệp năng lượng hiện nay bao gồm
B. Công nghiệp hóa chất.
D. Công nghiệp năng lượng.
Câu 7.Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
A.có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị có quy mô vừa và lớn
B. có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
C. có sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
D. có không gian rộng lớn, có nhiều ngành công nghiệp với nhiều xí nghiệp công nghiệp.
Câu 8. Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện
A. Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C. Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến
D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 9. Các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnhở các nước đang phát triển vì
A.đây là những ngành tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa.
B. đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao.
C.phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển.
D. sự phân công lao động quốc tế.
Câu 10. Nghành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn ?
A. Công nghiệp chế biến.
B. Công nghiệp dệt may.
C. Công nghiệp cơ khí.
D. Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Dựa vào lược đồ phân bố điện năng trên thế giới, hãy trả lời các câu hỏi số 11
Câu 11. Những quốc gia có sản lượng điện lớn là
A. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản.