BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ THI THUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Năm học: 2015- 2016
MÔN: Ngữ Văn 9
Thời gian làm bài:120 phút
( Đề gồm 9 câu 01 trang)
I/ Đọc hiểu: (3điểm)
Đoạn văn:
“ Cổ họng tôi nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là
một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, thì tôi quyết về lấy mà cắn, mà nhai,
mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào:
A/ Tắt đèn.
B/ Lão Hạc.
C/ Những ngày thơ ấu.
D/ Tôi đi học.
Câu 2: Tác phẩm đó được viết theo thể loại nào:
A/ Truyện ngắn.
B/ Hồi kí.
C/ Nhật kí.
D/ Tiểu thuyết.
Câu 3: Tác phẩm đó có hoàn cảnh ra đời cùng giai đoạn lịch sử với tác phẩm nào?
A/ Lão Hạc.
B/ Làng
C/ Những ngôi sao xa xôi
D/ Chiếc lược ngà.
Câu 4: Câu văn: “ Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục
thủy tinh, đầu mẩu gỗ, thì tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn
mới thôi.” Là kiểu câu nào:
A/ Câu đơn.
B/ Câu ghép chính phụ.
I/ Đọc hiểu: (3điểm)
Câu1: 0,25 điểm
- Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: C
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu2: 0,25 điểm
- Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: B
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu3: 0,25 điểm
- Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: A
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu4 : 0,25 điểm
- Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: B
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu5: 0,5 điểm
- Mức độ tối đa: HS nêu được ý nghĩa của hình ảnh “ trăng, ánh trăng” trong khổ thơ
cuối bài là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình chung thủy...
- Mức độ chưa tối đa: HS nêu được hoặc là “ hình ảnh ẩn dụ” hoặc là “tượng trưng cho
quá khứ nghĩa tình chung thủy” .
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu6: 0,5 điểm
- Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: (1) – năm chữ ( hoặc ngũ ngôn); (2) – Uống nước nhớ
nguồn ( hoặc Ăn quả nhớ kẻ trồng cây)
- Mức độ chưa tối đa: HS điền được (1) hoặc (2)
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu7: 1,0 điểm
- Mức độ tối đa: HS viết được những yêu cầu sau:
+ Hình thức: (0.25 điểm) đúng 1 đoạn văn khoảng 10 dòng ( có thể hơn, kém 2 dòng)
+ Nội dung: - ý 1 ( 0,25điểm): Nêu được tên đạo lí gợi ra từ khổ thơ : Uống nước nhớ
nguồn (hoặc Ăn quả nhớ kẻ trồng cây)
- ý 2 ( 0,5 điểm): Biết liên hệ được đạo lí đó vào thực tế cuộc sống hôm nay một cuộc sống với bao mối lo toan và nhiều mối quan hệ phức tạp... con người dễ quên đi
cứu nước” ...
- Về nghệ thuật: ( 0,75 điểm) Nêu được
+ Ngôn ngữ giọng điệu trẻ trung sôi nổi ngang tàng tinh nghịch mang đậm
chất anh hùng của người lính trẻ...
+ Hình ảnh thơ : độc đáo mang ý nghĩa khái quát hiện thực cao...
+ Các biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt kê, hoán dụ- nhất là hình ảnh hoán dụ
“ trái tim” kết thúc bài thơ....
3/ Kết bài: 0.5 điểm
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người lính lái xe- cội nguồi của sức mạnh giúp cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mĩ của dân tộc ta thắng lợi...
- Cảm nghĩ của bản thân...
* Về phương diện hình thức: bài viết không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Mức độ chưa tối đa: ( 1,5 điểm) HS nhận nhưng còn sơ sài: thiếu ý, thiếu nghệ thuật,
sai chính tả...
- Mức độ không đạt: HS không làm hoặc làm lạc đề
1/ Câu 2: (4 điểm)
- Mức độ tối đa: Học sinh cần đảm bảo được những yêu cầu sau:
* Về phương diện nội dung:
- Đúng kiểu bài nghị luận văn học- nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích.
- Bài viết làm nổi bật được nhân vật ông Sáu một người lính với tình yêu thương con và
nỗi mong nhớ được gặp con, được nghe con gọi 1 tiếng “ Ba” trong những ngày về phép
ngắn ngủi và những ngày tháng ở chiến trường...
Cụ thể là:
1/ Mở bài: 0,5 điểm
- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, giới thiệu nhân vật ông Sáu một
người cha với tình yêu thương con sâu nặng và tha thiết...
2/ Thân bài :3 điểm.
HS cần đảm bảo được các ý cơ bản sau:
- Về nội dung: ( 2 điểm) HS cần là rõ được những đặc điểm của nhân vật ông Sáu:
I- Phần đọc – hiểu ( 3đ) :
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi ( từ câu 1 đến câu 4) :
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”
( Ánh trăng – Nguyễn Duy , Ngữ văn 9 Tập 1, NXB GD )
Câu 1: Tác phẩm có chứa đoạn thơ trên được sáng tác trong giai đoạn nào?
A-Giai đoạn 1945-1954
B- Giai đoạn 1954 - 1964
C- Giai đoạn1964 -1975
D- Giai đoạn sau 1975
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là: nghị luận và thuyết minh.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Bài Ánh trăng cùng thể thơ với bài thơ nào sau đây?
A. Lượm.
B. Đêm nay Bác không ngủ.
C. Đập đá ở Côn Lôn.
D. Khi con tu hú.
Câu 4: Trong những câu tục ngữ sau, những câu nào không đúng với lời nhắn nhủ
của tác giả gửi gắm qua bài Ánh trăng?
A. Ăn cây nào rào cây đấy.
B. Gieo gió thì sẽ gặt bão.
Trang 4
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
C. Uống nước nhớ nguồn.
( Hướng dẫn chấm gồm 04 trang )
A- HƯỚNG DẪN CHUNG
Do yêu cầu của kì thi và đặc thù của môn thi, giám khảo cần:
1.
Nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm thi.
2.
Trên cơ sở bám sát biểu điểm, chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng tiêu chuẩn
cho điểm.
3
Tôn trọng và khuyến khích:
-Sự đa dạng trong cách tổ chức bài làm của học sinh trên cơ sở đáp ứng yêu cầu cơ bản
( với từng câu ) được gợi ý trong bản hướng dẫn chấm thi.
-Sự độc đáo, sáng tạo trong cảm nhận và diễn đạt
Trang 5
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
4
Điểm của từng câu không làm tròn. Điểm của bài thi bằng tổng điểm của các câu
không làm tròn.
B- ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I- Phần đọc- hiểu :
Câu 1: 0,25đ
Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: D
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 2: 0,25đ
Mức độ tối đa: HS chọn đáp án: B
Mức độ không đạt : không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 7:(1đ)
Mức độ tối đa :
HS viết thành đoạn văn nêu và phân tích những suy nghĩ, cảm nhận của mình, trong đó
đảm bảo các ý chính sau:
- “Giật mình” là sự thức tỉnh lương tâm của con người.
- Tác giả Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong quân đội - thế hệ phải trải qua bao
thử thách gian lao, từng chứng kiến bao cảnh mất mát hi sinh của đồng đội, của nhân dân,
Trang 6
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
từng gắn bó, giao hòa cùng thiên nhiên, rừng núi…ngỡ rằng những kí ức, những kỉ niệm
ấy sẽ chẳng bao giờ phai nhòa. Vậy mà khi nước nhà thống nhất, khi được sống trong hòa
bình, sống trong điều kiện tiện nghi hiện đại không phải ai cũng nhớ về những gian nan,
những nghĩa tình của thời đã qua.
->Liên hệ thực tế: Trong nhịp sống hối hả, bận rộn với bao công việc, bao mối quan hệ
bao mối quan tâm…nhiều khi ta bỗng trở thành kẻ vô tâm với quá khứ, với những người
thân yêu…Để rồi một lúc nào đó ta phải “giật mình” thức tỉnh và ân hận, xót xa (vô tình
quên công ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô,…)
Vậy hãy sống sao cho hợp với đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân tình cùng
quá khứ…để không bao giờ phải ân hận vì sự “vô tình” của bản thân.
Mức độ chưa tối đa: HS nêu được 1 hay 2 trong 3 ý nêu trên
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác
II- Làm văn ( 7đ)
Câu 8 : (3đ)
Mức độ tối đa:
* Về phương diện nội dung :
- Đúng kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ .
Trang 7
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
mềm mại vắt qua ranh giới của hai mùa. Nó như còn vương vấn làn nắng của hạ,vừa
nhuốm sắc màu sang thu…
Thời khăc giao mùa được sáng tạo từ một hồn thơ tinh tế, nhạy cảm và độc đáo
đọng lại những rung động bâng khuâng trước sự êm mát dịu dàng của mùa thu.
Có lẽ đây là hai câu thơ hay nhất trong sự tìm tòi và sáng tạo khoảng khắc giao mùa
của Hữu Thỉnh…
Đánh giá: Bức tranh thu chứa chan thi vị được mở rộng cả chiều cao, chiều rộng, chiều
dài…tạo thành sợi tơ đồng cảm giữa thiên nhiên và con người lúc vào thu…Từ đó ta cảm
nhận được ở thi sĩ một tâm hồn thơ nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên và quê hương tha
thiết, sự liên tưởng và trí tưởng tượng bay bổng…
3.Kết bài: (0,5đ)
- Đánh giá những thành công về nghệ thuật và nội dung trong đoạn thơ.
- Cảm nghĩ và liên hệ bản thân về tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước.
* Về phương diện hình thức:
Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ và đặt câu.
Mức độ chưa tối đa: Hs phân tích được đoạn thơ trên một, hai phương diện nào đó. Còn
mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
Mức độ chưa đạt: Hs không làm bài hoặc làm bài lạc đề.
Câu 9: (4 đ)
Cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của
Nguyễn Thành Long.
Mức độ tối đa:
* Về phương diện nội dung:
- Đúng kiểu bài nghị luận về một nhân vật trong một tác phẩm truyện.
- HS viết bài văn ngắn.
- Bài viết phải làm nổi bật được những vẻ đẹp nổi bật của anh thanh niên.
- Gian khổ nhất đối với anh là phải sống trong hoàn cảnh cô độc, một mình trên đỉnh núi
cao hàng tháng, hàng năm. Điều ấy khiến anh trở thành một trong những người “cô độc
nhất thế gian” và “thèm người” đến nỗi thỉnh thoảng phải ngăn cây chặn đường dừng xe
khách qua núi để gặp người trò chuyện. (0,25đ)
- Là người yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ
của mình
( 0,5đ):
Thấy được công việc lặng thầm này là có ích cho cuộc sống và cho mọi người (cụ thể
khi ấy là phục vụ cho cuộc kháng chiến chống Mĩ; Góp phần bắn rơi nhiều máy bay Mĩ
trên cầu Hàm Rồng, Thanh Hóa). Anh thấy cuộc sống và công việc của mình thật có ý
nghĩa, thật hạnh phúc.
(HS phân tích các chi tiết nói về công việc và những suy nghĩ của anh về công việc qua
lời tâm sự với ông họa sĩ )
- Yêu sách và rất ham đọc sách – những người thầy, người bạn tốt lúc nào cũng sẵn sàng
bên anh
( 0 ,25đ)
- Anh không cảm thấy cô đơn vì biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, chủ
động, ngoài công việc anh còn chăm hoa, nuôi gà, nhà cửa và nơi làm việc nhỏ nhắn,
xinh xắn, gọn gàng và khá đẹp. ( 0,25đ)
- Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí: sự cởi mở,
chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, khao khát gặp gỡ mọi người. (0,5đ)
( HS bám vào các chi tiết : Trao gói tam thất cho bác lái xe, tiếp đón nồng nhiệt, chân
thành tự nhiên với ông học sĩ và cô kĩ sư, tặng hoa, tặng làn trứng tươi cho hai vị khách
quí…)
- Anh còn là người rất ân cần chu đáo, hiếu khách: Trao gói tam thất cho bác lái xe, tiếp
đón nồng nhiệt, chân thành tự nhiên với ông học sĩ và cô kĩ sư, tặng hoa, tặng làn trứng
tươi cho hai vị khách quí…( 0,25đ)
- Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực( 0.5đ)
Cảm thấy công việc và những lời giới thiệu nhiệt tình của bác lái xe về mình là chưa
xứng đáng, đóng góp của mình chỉ là bình thường nhỏ bé so với bao nhiêu người khác.
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi gồm 9 câu, 1 trang)
Lưu ý: HS làm bài trên tờ giấy thi
I. Phần đọc - hiểu (3 điểm):
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang …”
(Trích“Quê hương” của Tế Hanh, Ngữ văn 8 – Tập II, trang 16)
Câu 1. Tế Hanh là nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ mới chặng cuối.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Trong hai câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/ Phăng mái chèo
mạnh mẽ vượt trường giang.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Nhân hóa
C. So sánh
B. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 3. Chép lại theo trí nhớ hai câu thơ tiếp theo để hoàn thành khổ thơ thứ hai của bài
thơ “Quê hương”.
Câu 4. Nêu nội dung chính của khổ thơ mà em vừa hoàn thành?
Câu 5.Những văn bản nào sau đây cùng thể loại với tác phẩm “Bến quê” của Nguyễn
Minh Châu?
A. Lão Hạc
D. Cố hương
B. Tức nước vỡ bờ
E. Trong lòng mẹ.
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
………………………….
-
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2015- 2016
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 4 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của bản Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
bài làm của học sinh, tránh chỉ quan tâm đếm ý cho điểm một cách đơn thuần, thiếu tỉ mỉ
hoặc đại khái, cảm tính. Do đặc trưng của môn Ngữ văn và tính chất cụ thể của đề kiểm
tra, trên cơ sở bám sát biểu điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng
tiêu chuẩn cho điểm. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, có sự sáng tạo riêng, độc
đáo.
Trong trường hợp học sinh tổ chức bài làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được
những yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho điểm tối đa ở từng phần.
Điểm của từng câu không làm tròn. Điểm của bài thi bằng tổng điểm các câu
không làm tròn.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. Phần đọc - hiểu ( 3điểm):
Câu 1: 0,25 điểm
- Mức độ tối đa: A
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 2: 0,25 điểm
- Mức độ tối đa: C
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 3: 0,25 điểm
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 7: 1,0 điểm
- Mức độ tối đa: HS viết đoạn văn (3- 5 câu), nêu được ý cơ bản sau: Xã hội phát
triển, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều cám dỗ. Cần có một điểm tựa để vượt
qua những cám dỗ ấy mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa vững chắc. Mỗi chúng
ta cần biết trân trọng và vun đắp, giữ gìn tình cảm thiêng liêng đó.
- Mức độ chưa tối đa: HS viết chưa đủ ý, còn mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
II. Phần tạo lập văn bản( 7 điểm):
Câu 1 ( 3 điểm)
* Mức độ tối đa:
Tiêu
Yêu cầu cần đạt
chí
+ Yêu + Yêu cầu về nội dung:
cầu
- HS làm đúng kiểu bài nghị luận văn học (nghị luận về một đoạn
chung: thơ). Bài viết phải làm nổi bật được niềm thành kính, niềm tự hào,
biết ơn của nhà thơ Viễn Phương đối với Bác được thể hiện trong
khổ thơ thứ hai của bài “Viếng lăng Bác”.
* Về phương diện hình thức: Bài văn không mắc lỗi diễn đạt,
chính tả, dùng từ, đặt câu.
+ Yêu I. Mở bài (0,25 điểm)
cầu cụ - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
thể:
- Nêu vị trí, cảm nhận chung về giá trị của khổ thơ, trích dẫn thơ.
II. Thân bài: (2,5 điểm)
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo
các ý cơ bản sau:
* Tóm lược nội dung khổ thơ đầu, nêu luận điểm phân tích khổ 2.
0,5
0,5
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
Tổng:
sống bảy mươi chín tuổi; Bác đã sống cuộc đời đẹp như những mùa
xuân, Người đã dâng hiến cả cuộc đời làm nên những mùa xuân đẹp
cho đất nước.
* Liên hệ HS có thể liên hệ với những tác phẩm cùng đề tài đẻ làm 0,25
nổi bật hình ảnh thơ, ý thơ.
III. Kết bài (0,25 điểm)
0,25
- Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ.
- Liên hệ bản thân.
3,0
* Mức độ chưa tối đa: HS chưa cảm nhận được đầy đủ giá trị của đoạn thơ, còn mắc lỗi
chính tả, diễn đạt...
* Mức độ không đạt: HS không làm bài hoặc lạc đề.
Câu 2 ( 4 điểm)
* Mức độ tối đa:
Tiêu
chí
+Yêu
cầu
chung:
+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách chủ động, ngăn 0,75
nắp. (Không cho phép mình cẩu thả, tuềnh toàng như nhà hoạ sĩ
đã thầm nghĩ; trồng hoa, nuôi gà, trồng thuốc quý, tự học...)
+ Cởi mở, chân thành, biết quan tâm đến người khác khát 0,75
Trang 14
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
khao được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người. (Đào củ tam thất
làm quà cho bác, cắt một bó hoa tặng cô gái, vui mừng, đếm từng
phút trong cuộc gặp gỡ, biếu ông hoạ sĩ già cái làn trứng làm
quà...)
+ Là một con người khiêm tốn, trân trọng sự hi sinh thầm lặng 0,75
của những người xung quanh. (Từ chối khi ông họa sĩ muốn vẽ
chân dung anh, nhiệt thành giới thiệu những người khác đáng cảm
phục hơn...)
* Đánh giá, liên hệ:
0,25
- Anh là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam những năm
70 của thế kỉ XX, những con người sống có lí tưởng, lao động
thầm lặng, cống hiến hết mình cho đất nước.
- Liên hệ các văn bản cùng đề tài.
III. Kết bài:
0,25
Khái quát, đánh giá về nghệ thuật khắc họa nhân vật (qua lời nói,
suy nghĩ, việc làm; qua những lời nhận xét đánh giá của các nhân
vật khác), về vẻ đẹp của anh thanh niên.
- Liên hệ bản thân.
Tổng:
A. Ánh trăng -Chính Hữu
B. Ánh trăng -Huy Cận
C. Ánh trăng -Nguyễn Duy
D. Ánh trăng -Nguyễn Khoa Điềm
Câu 2. (0,25đ) Bài thơ có đoạn thơ trên được sáng tác năm 1978.
A. Đúng
B. Sai.
Câu 3. (0,25đ) Trong khổ thơ “Ngửa mặt lên nhìn mặt …là rừng” sử dụng những phép tu
từ nào?
A. Nhân hóa
B. Hoán dụ
C. Ẩn dụ
D. Liệt kê.
Câu 4. (0,25đ) Trong các dòng sau, dòng nào có chứa từ không phải là từ láy?
A.Thình lình, rưng rưng, vành vạnh
B.Trần trụi, phăng phắc, thình lình
C.Trần trụi, thiên nhiên, rưng rưng
D. Rưng rung, vành vạnh, phăng
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
………………….
Năm học 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
I. Phần đọc hiểu: 3đ
Câu 1: 0,25đ
-Mức độ tối đa: Học sinh chọn đáp án C
- Mức độ không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 2: 0,25đ
-Mức độ tối đa: Học sinh chọn đáp án A
- Mức độ không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 3: 0,25đ
-Mức độ tối đa: Học sinh chọn đáp án A, D
-Mức độ chưa tối đa: Học sinh chọn đáp án A hoặc D
- Mức độ không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 4: 0,25đ
-Mức độ tối đa: Học sinh chọn đáp án C
- Mức độ không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 5: 0,5đ
-Mức độ tối đa: Học sinh chọn đáp án C,D
-Mức độ chưa tối đa: Học sinh chọn đáp án C hoặc D
- Mức độ không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
Câu 6: 0,5đ
-Mức độ tối đa: Học sinh chọn đáp án A,B
-Mức độ chưa tối đa: Học sinh chọn đáp án A hoặc B
- Mức độ không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác.
- Sức mạnh của tình đồng chí sưởi ấm lòng những người lính, giúp họ vượt lên
những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.
- Chất lãng mạn đọng lại ở câu cuối bằng một hình ảnh bất ngờ: Đầu súng trăng
treo. Đó là sự hòa quyện giữa hiện thực và lãng mạn. Đây là một hình ảnh đặc
sắc:
+ Súng và trăng kết hợp với nhau; là gần và xa; thực tại và mơ mộng; chất
chiến đấu và trữ tình; chiến sĩ và thi sĩ; chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
+Tạo nhịp lắc, gợi hình ảnh của một cái gì đó lơ lửng, chông chênh trong sự
bát ngát.
-
Chính Hữu đã lấy hình ảnh “Đầu súng trăng treo” cho cả tập thơ của mình. Là
sự kết hợp kì diệu của thơ cách mạng Việt Nam góp phần lý giải sức mạnh của
người lính trong những năm kháng chiến chống pháp.
c. Kết bài (0,25đ)
-Khái quát về vẻ đẹp 3 câu thơ cuối bài.
- Nêu suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của anh bộ đội Cụ Hồ.
* Về phương diện hình thức:
- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dung từ, đặt câu. Bố cục chặt chẽ đủ 3 phần.
- Thực hiện được các thao tác nghị luận.
Mức độ chưa tối đa: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp trên một vài phương diện
nào đó; còn mắc lỗi diễn đạt, sai chính tả.
Mức độ không đạt: Học sinh không làm bài hoặc làm lạc đề.
Câu 2: 4đ
Trang 19
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
+ Một con người có hành động đẹp, có những suy nghĩ sâu sắc về công việc và
cuộc sống: Làm việc tự giác, có tinh thần trách nhiệm cao.Anh suy nghĩ về
công việc: “Khi là việc ta với công việc là đôi sao lại gọi là một được”.
+ Một người có lối sống đẹp, anh biết tạo ra cho mình một cuộc sống nề nếp,
văn minh, thơ mộng: Anh sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, làm đẹp nơi ở bằng
cách trồng hoa, nuôi gà, tự học và đọc sách. Đây là con người biết vươn lên lối
sống văn hóa.
+ Một người có cách cư xử đẹp, luôn yêu thương, gần gũi, quan tâm và chan
hòa với mọi người: Anh chân thành, cởi mở, quan tâm đến người khác. Anh
mời trà cho khách, hái hoa tặng cô gái, tặng trứng cho ông họa sĩ, củ tam thất
cho vợ bác lái xe. Anh khao khát được nói chuyện với mọi người, có lần anh
chặt cây ngáng xe để được gặp người.
+ Một người khiêm tốn, thành thực. Anh thấy những đóng góp của mình bình
thường nhỏ bé so với người khác. Anh ngượng ngùng khi thấy ông họa sĩ già
phác thảo chân dung mình và hào hứng giới thiệu cho ông họa sĩ ngững người
đáng vẽ hơn mình.
Đánh giá, liên hệ.
+ Vẻ đẹp của anh thanh niên là vẻ đẹp bình dị mà cao quý, một vẻ đẹp đậm
chất lý tưởng. Đó là lối sống của con người thế hệ mới. Anh là đại diện cho
những con người đang ngày đêm lao động hang say để cống hiến cho đất nước.
Trang 20
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
+ Thấm thía hơn câu thơ của Thanh Hải: Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
- Về nghệ thuật:
chưa hề bao giờ đi đến - cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình…..”
Câu 1 (0,25 điểm). Đoạn văn trên trích trong văn bản…………………………của tác giả
Nguyễn Minh Châu
Câu 2. (0,25 điểm). Đoạn văn có sử dụng phương thức biểu đạt ?
A. Tự sự.
B. Miêu tả.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
E.
Thuyết minh
Câu 3. (0,25 điểm). Những từ: “gần gũi”, “xa lắc” trong câu: “Suốt đời Nhĩ đã từng đi
tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì
chưa hề bao giờ đi đến - cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình…..”
thuộc từ loại……………………..
Trang 21
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN
Câu 4. (02,5 điểm). Phần gạch chân trong câu : : “Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót
một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao
giờ đi đến - cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình…..” là thành phần
gì ?
Câu 5 (0,5điểm) . Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu “Vòm trời cũng như cao hơn” thuộc kiểu
câu………………………….Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu đó.
Câu 6.(0,5điểm) Từ cảnh ngộ của anh Nhĩ và cái nhìn của anh về cảnh vật nơi quê hương
gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 7.(1 điểm)
Ở cuối truyện , nhân vật Nhĩ đã rút ra một quy luật của đời người: “Con người ta
trên đường đời thật khó tránh khỏi những điều vòng vèo hoặc chùng chình”
Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi.: 10
PHẦN 1: Phần đọc hiểu (3đ)
Câu
Đáp án
Mức độ tối đa: HS trả lời đúng đoạn văn được trích trong
văn bản “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
Mức độ không đạt : Không trả lời hoặc có câu trả lời
Điểm
2
Mức độ tối đa: HS chọn đáp án A,B
Mức độ chưa tối đa: học sinh chỉ chọn đúng một đáp án.
Mức độ không đạt : Không trả lời hoặc có câu trả lời
khác
0,25
điểm
3
Mức độ tối đa: HS trả lời đúng “Gần gũi”, “xa lắc” là tính
từ
Mức độ không đạt : Không trả lời hoặc có câu trả lời
khác
- Mức độ tối đa: HS xác định đúng kiểu câu: Câu đơn
Phân tích cấu tạo ngữ pháp : Vòm trời cũng như cao hơn.
CN
VN
-Mức độ chưa tối đa: học sinh trả lời thiếu hoặc phân tích
chưa đầy đủ cấu tạo ngữ pháp của câu
-Mức độ tối đa: HS trả lời được :
+Từ cảnh ngộ và cái nhìn của anh Nhĩ giúp em nhận ra
rằng cuộc sống chứa đầy những điều bất thường, vượt ra
ngoài những dự định, ước muốn của mình, phải qua trải
nghiệm mới thấm thía.
+Suy nghĩ của anh Nhĩ như nhắc nhở em phải biết trân
trọng, nâng niu những vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê
nhà.
-Mức độ chưa tối đa: học sinh trả lời còn thiếu ý, hoặc trả lời
theo cách diễn đạt khác nhưng nội dung đảm bảo các ý đã nêu
trên.
-Mức độ không đạt : Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
0,5điểm
-Mức độ tối đa: HS trình bày được bằng hình thức một đoạn
văn
+Con đường trong tâm thức Nhĩ là “vòng vèo” là “chùng
chình”, tức là những suy nghĩ và việc làm lệch lạc khiến người ta
bị lạc đường, lạc hướng, bị cám dỗ vào những thú vui vô bổ mà
không nhận ra “hấp dẫn” ở phía trước trên đường đời.
+ Suy nghĩ của anh Nhĩ như thức tỉnh mọi người hãy thoát ra
khỏi những cái “vòng vèo”, “chùng chình” trong cuộc sống mà
chúng ta đang sa vào để hướng tới những giá trị đích thực, bền
B,Kiến thức
I. Mở bài: giới thiệu vị trí đoạn thơ trong tác
phẩm và khái quát nội dung cảm xúc của đoạn.
-Viếng lăng Bác của Viễn Phương là bài thơ
nói lên một cách thiết tha, cảm động những Tình
cảm thiêng liêng, thành kính của đồng bào miền
Nam với Bác. Đây là khổ thứ 2 và khổ thứ 3 của
bài thơ.
-ND đoạn thơ khẳng định Bác bất tử, trường
tồn cùng núi sông, dân tộc và tình cảm thành
kính, thiêng liêng,sâu sắc mà nhân dân dành cho
Người là vĩnh viễn.
II. Thân bài: Lần lượt trình bày những suy
nghĩ, đánh giá về ND và NT của đoạn thơ:
1.Tác giả như muốn khẳng định: Bác còn đó và
còn mãi giữa non sông đất nước, giữa lòng dân
tộc và nhân loại.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…
- sử dụng điệp ngữ “ngày ngày …đi qua, đi
trong…” diễn tả dòng chảy của thời gian ngày
tiếp ngày vô tận. Trong cái vô tận của thời gian
ấy là cái vĩnh viễn, bất tử của tên tuổi Người.
- Hai hình ảnh “mặt trời” - một hình ảnh tả thực
và một hình ảnh ẩn dụ - được nối với nhau bằng
chứ “thấy” là một sáng tạo: Người và thiên nhiên
vũ trụ vô cùng gần gũi; đồng thời liên tưởng này
còn nói lên được một cách sâu sắc vẻ đẹp, sức