BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
ĐỀ SỐ 1
...................................................
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015 – 2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề thi gồm 02 phần , 02 trang)
PHẦN I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ nào được nhà thơ sáng tác trong một hoàn cảnh rất đặc biệt và thể
hiện khát vọng được cống hiến cho cuộc đời?
A. Mùa xuân nho nhỏ.
B. Sang thu
C. Viếng lăng Bác.
D. Nói với con.
Câu 2. Ý nào nêu đúng cảm xúc chủ đạo trong bài thơ “Viếng lăng Bác”?
A. Nỗi đau đớn, tiếc thương của nhà thơ khi Bác không còn nữa.
B. Lòng kính yêu và biết ơn vô hạn của tác giả với Bác khi đến viếng Bác.
C. Những xúc động của tác giả trong cuộc hành trình từ miền Nam ra thăm Bác.
D. Những suy nghĩ về đất nước, quê hương của tác giả khi vào lăng viếng Bác.
Câu 3. Câu nào sau đây chứa hình ảnh ẩn dụ?
A. “Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát”
B. “Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
C. “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
D. “Không có kính không phải vì xe không có kính”
Câu 4. Dòng nào sau đây đúng nhất về hoàn cảnh sáng tác bài “ Viếng lăng Bác?
A. Sáng tác năm 1969 in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”
A. Câu trần thuật
B. Câu nghi vấn.
C. Câu cầu khiến.
D. Câu cảm thán.
PHẦN II. TỰ LUẬN ( 8 điểm)
Câu 2 (2 điểm).
Cho hai câu thơ sau:
"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
a) Hai câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? của tác giả nào?Nêu hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ?
b) Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật tu từ trong hai câu thơ trên
c) Viết một đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó, trong đoạn có sử dụng thành phần phụ chú?
Câu 3 (6 điểm).
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu quê hương lúc giao mùa trong bài Sang thu của Hữu
Thỉnh.
-------------- HẾT--------------
Trang 2
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
ĐỀ SỐ 1
...................................................
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015 – 2016
MÔN: NGỮ VĂN
II. Tự luận
Câu
ĐÁP ÁN
1
a ( 0,5 điểm)
- Tác giả tác phẩm: Viếng lăng Bác – Viễn Phương
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm 1976 khi tác giả ra thăm lăng
Bác , in trong tập : Như mây mùa xuân
b ( 0,5 điểm)
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, ẩn dụ
c ( 1 điểm)
- Đúng hình thức đoạn văn khoảng từ 6 đến 8 câu sử dung được thành
phần phụ chú
- Đảm bảo kiến thức sau:
+ Đoạn thơ độc đáo trong việc sử dụng hai hình ảnh mặt trời: Mặt trời
trong câu thơ thứ nhất là mặt trời tự nhiên được nhân hóa trong chuyến
hành trình thường nhật phát hiện ra một mặt trời trong lăng. Mặt trời trong
lăng là nghệ thuật ẩn dụ chỉ Bác
+ Đoạn thơ bày tỏ sự ngưỡng mộ, lòng biết ơn và niềm tiếc thương vô hạn
của nhà thơ cũng là của nhân dân Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu.
+ Lời thơ trang trọng, thành kính khẳng định sự trường tồn vĩ đại, công
lao to lớn của Bác đối với dân tộc Việt Nam qua hình ảnh ẩn dụ đặc sắc
“ mặt trời trong lăng”
2
A. Mở bài: (0,5 điểm)
- Mùa thu là đề tài muôn thuở của thơ ca. Biết bao nhà thơ đã dành tình
yêu cho mùa thu của đất trời, mùa thu của lòng người.
- Hữu Thỉnh viết bài thơ Sang Thu năm 1977, cũng viết về đề tài mùa
thu nhưng lại là thờ khắc giao mùa từ hạ sang thu.
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
- Từ ”Bỗng” diễn tả sự đột ngột bất ngờ khi nhận ra những tín hiệu mùa
thu.
- ”Hương ổi, gió se” mang vẻ đẹp bình dị mộc mạc mà không kém phần
quyến rũ mang đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ được cảm nhận bằng khứu
giác, xúc giác. Hương ổi nồng nàn chủ động phả vào trong gió cho thấy
cách cảm nhận tinh tế, sâu sắc. Cơn gió heo may mùa thu se se lạnh gợi
không khí dịu dàng thơ mộng của mùa thu.
- Hình ảnh ”sương chùng chình”qua nghệ thuật nhân hóa, sử dụng từ láy
tượng hình gợi tả sự dùng dằng lưu luyến của thiên nhiên vạn vật trước
ngưỡng cửa mùa thu
- Sương thu đã được nhân hoá, hai chữ “chùng chình” diễn tả rất thơ bước
đi chầm chậm của mùa thu . Nếu ở câu thơ đầu tiên nhà thơ “bỗng nhận ra”
thu về khá bất ngờ và đột ngột thì sau khi cảm nhận sương thu ,gió thu, thi
sỹ vẫn ngỡ ngàng thốt lên lời thầm thì như tự hỏi :Hình như thu đã về!?
Tâm hồn thi sỹ nắm bắt những biến chuyển nhẹ nhàng, mong manh của tạo
vật trong phút giao mùa cũng êm đềm, bâng khuâng như bước đi nhỏ nhẹ
của mùa thu .
* Những chuyển biến của thiên nhiên đất trời
- Không gian nghệ thuật của bức tranh thu được mở rộng hơn ,cái bỡ ngỡ
ban đầu vụt tan biến đi nhường chỗ cho những rung cảm mãnh liệt trước
không gian thu vời vợi :
”Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu”
- Sông nước đầy nên mới ” dềnh dàng” , nhẹ trôi như cố tình àm chậm
chạp, thiếu khẩn trương, để mất nhiều thì giờ chim bay ” vội vã” đó là
những đàn cú ngói những đàm sâm cầm, những đàn chim đổi mùa tránh rét
mùa: mùa hạ- mùa th được Hữu Thỉnh cảm nhận một cách tinh tế. Các từ”
vẫn còn” ” đã vơi dần” ” cũng bớt bắt ngờ” gợi tả rất hay thời lượng và sự
hiện hữu của sự vật.
- Từ ngoại cảnh ấy nhà thơ lại suy ngẫm cuộc đời ” sấm ” và ” hàng cây
đứng tuổi” là hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trưng cho những biến
đổi , những khó khăn thử thách, từng trải , được tôi luyện trong nhiều gian
khổ, khó khăn trong cuộc đời của mỗi con người.
C. Kết bài
0,5
điểm
- Hình ảnh thơ đẹp , ngôn từ tinh tế , giọng thơ êm đềm và những rung
động man mác ,bâng khuâng của tác giả trong buổi giao mùa đã tạo nên
một dấu ấn không dễ phai mờ trong lòng bao độc giả
- Bài thơ khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên mùa thu vào thời khắc giao mùa
qua cảm nhận tinh tế và sâu sắc của tác giả
- Bài thơ đã làm phong phú thêm tình yêu quê hương trong lòng mỗi
người
Lưu y : Thí sinh làm theo cách khác nhưng đúng với nội dung yêu câu đảm
bảo về mặt kĩ năng vẫn cho điểm tối đa
ĐỀ SỐ 2
.......................
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
D. 4 từ
Câu 4(0,25 điểm). Phép tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn trên?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Tương phản.
D. Ẩn dụ
Cho khổ thơ sau:
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(“Ông đồ”- Vũ Đình Liên)
Câu 5 (0,25 điểm). Nêu nội dung chính của khổ thơ trên ?
Câu 6 (0,75 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ chủ yếu được sử
dụng trong khổ thơ trên.
Câu 7 (1 điểm). Từ văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của Vũ Khoan (Ngữ
văn 9,tập 2, NXB Giáo dục, 2012) hãy nêu ý kiến của em về hành trang quan trọng nhất
mà lớp học sinh cần có khi rời trường THCS ?
Phần II. Tạo lập văn bản (7 điểm).
Câu 8 (3 điểm). Phân tích khổ cuối bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh (khoảng 300 từ).
Câu 9 (4 điểm). Cảm nhận về tình cảm của ông Sáu dành cho con trong những ngày ông
ở rừng, tại khu căn cứ. ( “Chiếc lược ngà”- Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2012).
Hết
Trang 7
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
ĐỀ SỐ 2
5
6
Yêu cầu cần đạt
Nội dung chính của đoạn thơ: Nỗi xót xa , niềm tiếc trước số phận
của ông đồ & sự mai một lụi tàn 1 nét đẹp truyền thống của dân
tộc.
Thang
điểm
0,25
- Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu: câu hỏi tu từ
0,25
- Phân tích được tác dụng của câu hỏi tu từ:
0,25
+ tâm trạng xót xa, cảm giác hụt hẫng của nhà thơ trước sự
thăng trầm, bể dâu của cuộc đời.
0,25
+ nỗi ngậm ngùi, xót thương cho số phận của những ông đồ &
niềm tiếc nuối trước sự mai một, lụi tàn của một nền văn hóa.
Câu 7 (1 điểm).
Câu 8 (3 điểm). Phân tích khổ cuối bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh (khoảng 300
từ).
Tiêu
chí
Hình
thức
Nội
dung
Yêu cầu cần đạt
Bố cục rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ, đúng kiểu bài nghị luận
một đoạn thơ
Diễn đạt lưu loát, câu chữ đúng văn phạm, đủ độ dài (khoảng 300 từ)
* Có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số nội
dung sau:
I. Giới thiệu.
- Vài nét về Hữu Thỉnh và bài thơ “Sang thu“
- Chủ đề của bài thơ và vị trí, nội dung của đoạn trích:
+ Sang thu là cảm nhận mới mẻ trước sự chuyển biến của thiên nhiên
đất trời lúc cuối hạ sang thu.
+ Khổ cuối bài thơ “Sang thu“ là cảm nhận, suy nghĩ sâu sắc mang
tính triết lí về con người, về cuộc đời của Hữu Thỉnh lúc sang thu.
II. Phân tích
1. Hình ảnh “nắng – mưa“ là hiện tượng của thiên nhiên nhưng
Hữu Thỉnh đã nhìn ra từ cái mưa nắng hàng ngày một sự hụt vơi:
- Nắng vẫn còn nồng, còn sáng nhưng đã dịu hơn, bớt chói chang gay
gắt
- Mưa vẫn còn nhưng đã vơi nhiều so với những cơn mưa xối xả của
mùa hạ. Đây là dấu hiệu của sự chuyển mùa.
- Từ phiếm chỉ “bao nhiêu“ thường hướng về một cái gì cân đong đo
cũng đủ trải nghiệm để có thể vững vàng trước những biến động của
thiên nhiên.
- Ý nghĩa ẩn dụ: sự suy nghĩ, chiêm nghiệm về đời người.
+ Sấm : những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời.
+ Hàng cây đứng tuổi: những con người đứng tuổi, từng trải.
=> khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác
động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời.
III. Đánh giá
- “Sang thu“ không chỉ là sự chuyển giao của đất trời mà còn là sự
chuyển giao cuộc đời mỗi con người.
- Sự tinh tế, nhạy bén trong cảm nhận & liên tưởng khiến những vần
thơ của Hữu Thỉnh có sức lay động mãnh liệt lòng người.
Tổng
0,25
0,25
0,25
3,0
Câu 9 (4 điểm).
Tiêu
Yêu cầu cần đạt
chí
Bố cục rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ, đúng kiểu bài nghị luận về
Hình tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
thức
Diễn đạt lưu loát, câu chữ đúng văn phạm.
Nội * Có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt chuẩn nội dung
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
bạc; một ngày, cưa được vài răng; gò lưng , tỉ mẩn khắc từng nét chữ
“Yêu nhớ tặng Thu con của ba“.
- Việc làm cây lược vừa làm dịu đi nỗi nhớ thương & nỗi ân hận đánh
con vừa đốt cháy thêm khao khát gặp con :“anh lấy cây lược ra ngắm
nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt. Có cây lược,
anh càng mong gặp lại con’’.
- Cây lược trở thành vật thiêng liêng, niềm an ủi ông, nuôi dưỡng trong
ông tình cha con & sức mạnh chiến đấu. Đó là biểu tượng trắng trong,
quý giá, bất diệt của tình cha con giữa ông Sáu & bé Thu.
4. Ông Sáu hi sinh khi chưa kịp trao tận tay món quà cho con gái .
- Trong trận càn, ông đã hi sinh :“ Trong giờ phút cuối cùng, không còn
đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể
chết được. Anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi & nhìn tôi
một hồi lâu“.
- Mặc dù chưa trao tận tay cây lược cho con gái nhưng ánh mắt ông đã
nói lên tất cả tình yêu ông dành cho con.
4. Thành công nghệ thuật của Nguyễn Quang Sáng khi khắc họa
tình cảm của ông Sáu dành cho con.
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang)
Trang 11
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
I. PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (3 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: (1 điểm, mỗi y đúng
được 0,25 điểm)
“ Gian khổ nhất là lần ghi vào báo về lúc một giờ sáng. Rét bác ạ. Ở đây có cả mưa
tuyết đấy. Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay ra tắt
đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vấn thấy là không đủ sáng. Xách
đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới.
Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống
những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung.”
(SGK Ngữ văn 9, Tập I, NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào, do ai sáng tác?
A. Làng, Kim Lân
B. Bến quê, Nguyễn Minh Châu
C. Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long
D. Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng
Câu 2: Tác phẩm đó viết về đề tài gì?
A. Anh bộ đội Cụ Hồ
B. Tình yêu làng gắn liền với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông
dân
C. Tình cha con, tình phụ tử trong hoàn cảnh éo le, trắc trở của chiến tranh
D. Ca ngợi những người lao động và ý nghĩa của công việc lao động thầm lặng.
Câu 3: Câu văn nào là câu ghép trong đoạn văn trên?
Viết đoạn văn (độ dài từ 8 đến 10 câu) tóm tắt truyện Chuyện người con gái Nam
Xương của Nguyễn Dữ. Đoạn văn có một câu ghép và một câu văn chứa thành phần phụ
chú. Chỉ rõ câu ghép và thành phần phụ chú.
Câu 2 (4 điểm)
Vẻ đẹp của “người đồng mình” trong bài thơ Nói với con của Y Phương.
------------Hết------------
Trang 13
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
ĐỀ SỐ 3
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐẠI TRÀ
Năm học: 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
suy nghĩ hướng thiện, nhân văn).
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm):
1. Câu 1 (3 điểm):
a. Mức tối đa:
*Về hình thức: HS viết thành đoạn văn, đảm bảo số câu (8-10 câu), diễn đạt mạch lạc,
đúng ngữ pháp, chính tả.
*Về nội dung:
+ Tóm tắt được truyện Chuyện người con gái Nam Xương, đảm bảo các ý:
Trang 14
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
- Vũ Nương là người con gái thùy mị, nết na, có tư dung tốt đẹp. Trương Sinh nhờ có
trăm lạng vàng mà cưới được nàng.
- Cuộc hôn nhân chưa được bao lâu thì Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà nuôi
con nhỏ, phụng dưỡng mẹ chồng.
- Trương Sinh trở về, buồn vì mẹ mất, nghe lời con nhỏ, nghi ngờ vợ không chung thủy
đã mắng nhiếc và đánh đuổi Vũ Nương khiến nàng phẫn uất gieo mình xuống sông
Hoàng Giang tự vẫn.
- Một hôm Trương Sinh ngồi bên bóng đèn, đứa con lại trỏ bóng chàng trên vách và nói
đó là cha, lúc đó Trương Sinh mới biết chàng nghi oan cho vợ nhưng việc đã trót qua rồi.
- Phan Lang người cùng làng với Vũ Nương chết đuối được Linh Phi cứu, gặp Vũ Nương
ở động Rùa, Phan Lang khuyên Vũ Nương nên trở về.
- Khi Linh Phi giúp Phan Lang trở về, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng và dặn Trương Sinh
lập đàn tràng giải oan.
- Trương Sinh lập đàn tràng, Vũ Nương trở về lộng lẫy, sang trọng nhưng chỉ loang
loáng, mớ nhạt dần rồi biến mất.
+Đoạn văn có câu ghép, chỉ rõ câu ghép: 0,5 điểm.
mình, đảm bảo các ý:
a. Giải thích , nhận xét chung về người đồng mình:
- Người đồng mình là cách nói mộc mạc chỉ những người cùng một
vùng, miền, rộng hơn là những người sống trên cùng một đất nước,
dân tộc.
Trang 15
0,5 đ
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
- Bài thơ đã mở đầu bằng việc lí giải cội nguồn sinh dưỡng của mỗi
con người, từ đó ca ngợi những vẻ đẹp của người đồng mình.
0,25 đ
- Trong đoạn thơ, ba tiếng này được điệp đi điệp lại tạo âm điệu
ngân vang , vừa gợi ấn tượng về những giá trị, vẻ đẹp truyền
thống của con người.
b. Phân tích những cảm nhận về người đồng mình:
- Người đồng mình có tâm hồn cao đẹp, ý chí lớn lao:
Cao đo nỗi buồn – Xa nuôi chí lớn
(Phân tích cách diễn đạt độc đáo: dùng từ ngữ chỉ khoảng cách cụ
thể cao, xa đề đo đếm những đại lượng vô hình ->khẳng
định thái độ sống, cách ứng xử cao quý: biết chịu đựng, vượt
qua nỗi buồn, biết nuôi ý chí lớn lao....)
- Người đồng mình thủy chung, gắn bó với quê hương cho dù quê
hương còn nghèo khó:
(Dẫn thơ, phân tích điệp ngữ không chê, các hình ảnh ẩn dụ đá gập
ghềnh, thung nghèo đói)...
kế thừa phát huy truyền thống quê hương....
d. Đặc sắc nghệ thuật:
- Giọng thơ, hình ảnh, giọng điệu.
*Kết bài:
0,5đ
+Đánh giá khái quát về nội dung, nghệ thuật.
+Mở rộng, liên hệ...
* Yêu cầu cao:
0,5đ
- Biết mở rộng nâng cao vấn đề , biết rút ra cho bản thân bài
học và một thái độ sống đúng đắn.
b/Hình
thức
- Tạo được một bố cục khoa học, các luận điểm và các đoạn
văn rõ ràng..
( 0,5 đ )
- Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả…
0.5 đ
- Dung lượng bài viết hợp lí
c/Kĩ năng
Năm học 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút.
(Đề thi gồm 09 câu, 02 trang)
Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Chọn một chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: (2,0 điểm)
Câu 1: Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” ra đời vào năm nào?
A. 1969
B. 1970
C. 1971
C. 1972
Câu 2: Văn bản nào sau đây cùng thể loại với văn bản “Lặng lẽ Sa Pa”?
A. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
B. Chuyện người con gái Nam Xương.
C. Bến quê.
D. Tiếng nói của văn nghệ.
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép ?
A. Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư
tưởng.
B. Tác phẩm vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho
mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.
C. Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.
D. Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được.
Câu 4: Chẳng để làm gì cả - Nhĩ có vẻ ngượng nghịu vì cái điều anh sắp nói ra quá kì
quặc - con hãy qua đò, đặt chân lên bờ bên kia, đi chơi loanh quanh rồi ngồi xuống nghỉ
chân ở đâu đó một lát, rồi về...
(Bến quê -Nguyễn Minh Châu)
Phần in nghiêng trong câu làm thành phần gì?
A. Khởi ngữ
...
(Đồng chí, Chính Hữu - Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo
dục)
Câu 2: (4,0 điểm)
“Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao
xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không
nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?
Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia. Công việc
của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà
chả thèm hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy,
cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về lai châu cứ đến đây dừng lại một lát.
Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái
nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng”.
(“Lặng lẽ Sa Pa” - Nguyễn Thành Long)
Suy nghĩ của em về người thanh niên trong đoạn trích trên.
.........................Hết...............................
Trang 19
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
ĐỀ SỐ 4
…………………..
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT
Năm học 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút.
2. Ca ngợi công lao vĩ đại, sự vĩnh hằng của Bác và thể hiện sự
tôn kính của dân tộc Việt Nam với Người.
0,5
(HS có thể nêu ngắn gọn bằng ý hoặc dưới hình thức diễn đạt
đoạn văn ngắn. GK linh hoạt chấm điểm)
Câu 7.
Hình thức
Nội dung
- Có kĩ năng xây dựng đoạn văn diễn dịch, sử dụng câu chủ đề
cho trước.
- Đủ số câu theo qui định.
- Hs triển khai các ý từ câu chủ đề cho trước:
- Cội nguồn đó là gia đình, quê hương, đất nước.
- Cội nguồn là không gian sinh tồn, phát triển của mỗi con
người...
- Trách nhiệm của mỗi người với nguồn cội của mình
Phần 2: Tạo lập văn bản (7,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm):
- Biết viết bài văn nghị luận ngắn về khổ thơ trong bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu.
Kĩ năng
- Làm nổi bật được những cơ sở chung, sự kết tinh cao đẹp của
Là những người nông dân mặc áo lính. Họ ra đi từ những miền
quê lam lũ, vất vả, đói nghèo. (2 câu thơ đầu với hình ảnh hoán
dụ, sử dụng thành ngữ...)
Nội dung.
+ Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu.
+ Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn, gian khổ (Đêm rét
chung chăn)
+ Sự kết tinh cao đẹp của tình đồng chí trong dòng thơ thứ 7 (Vẻ
đẹp, độc đáo của dòng thơ: Dòng thơ gồm 1 từ 2 tiếng kết hợp
dấu chấm than như lắng sâu, ngân vang, khẳng định tình đồng
chí thiêng liêng, cao cả của những người lính -> Trở thành sợi
chỉ đỏ, chủ đề xuyên suốt toàn bộ bài thơ...)
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
- Nhận xét, đánh giá.
- Bài viết có khả năng liên hệ, mở rộng đến một số bài thơ viết
cùng đề tài, về hình ảnh người lính vệ quốc trong buổi đầu
những năm kháng chiến chống Pháp.
3. Kết bài: - Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật của khổ
thơ. Nêu cảm nghĩ...
2. Thân bài: - Cảm nhận về tính cách, phẩm chất của anh thanh
niên qua đoạn văn:
1,5
+ Tình yêu công việc, con người, cuộc sống: Sống có lí tưởng,
có ý thức trách nhiệm, có suy nghĩ, nhận thức đúng đắn về công
việc, sự cống hiến và hi sinh thầm lặng cho quê hương, đất nước
(Có dẫn chứng phù hợp, thuyết phục)
1,0
+ Đó là những suy nghĩ hết sức sâu sắc, chân thành được diễn
đạt qua những lời độc thoại, đối thoại thể hiện vẻ đẹp tâm hồn
của anh thanh niên một cách tự nhiên và có sức thuyết phục.
0,5
+ Nhận xét, đánh giá
- Bài viết có khả năng liên hệ, mở rộng đến thế hệ trẻ những năm
kháng chiến chống Mĩ -> Ý thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày
nay (Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay)
3. Kết bài: Khái quát, nêu cảm nghĩ
ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI VÀO 10 THPT
Năm học 2015 -2016
MÔN: NGỮ VĂN
A. Khởi ngữ
B. Trạng ngữ
C. Chủ ngữ
D. Tình thái
Câu 4. Nhà thơ nào sau đây không phải là nhà thơ trưởng thành từ phong trào Thơ
mới?
A. Tố Hữu
B. Huy Cận
C. Thế Lữ
D. Tế Hanh
Câu 5. Ở bài thơ Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải) có đoạn:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Hình ảnh con chim, cành hoa xuất hiện có ý nghĩa gì ?
Câu 6. Xác định hàm ý trong câu ca dao sau:
Bao giờ rau diếp làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Câu 7. Từ câu nói của anh thanh niên: “Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ
cất nó đi, cháu buồn đến chết mất” (Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long), hãy
viết 4-5 câu nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của công việc học tập đối với bản thân
em.
Phần II. Tạo lập văn bản (7điểm)
Câu 8. (3điểm)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn mà quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.”
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, Tập 1)
Em có suy nghĩ gì về điều tác giả gửi gắm qua đoạn trích trên? Hãy trình bày
ý kiến của em bằng một bài văn ngắn.
--------Hết-------
ĐỀ SỐ 5
………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO 10 THPT
Năm học: 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
Trang 24
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 3)
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Phần I. Đọc – hiểu. (3điểm)
Từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu đúng được 0,25 đ
Câu
Đáp án
1
D
2
C
HÌNH - Đúng kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. Bố cục rõ ràng, hệ 0,25đ
THỨC thống luận điểm chặt chẽ
0,25đ
- Diễn đạt rõ ràng, câu và chữ đúng văn phạm
NỘI Có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt chuẩn kiến
DUNG thức sau:
I. Giới thiệu
0,5đ
- Vài nét về nhà thơ Chính Hữu và bài thơ Đồng chí
- Đoạn thơ “ Quê hương anh nước mặn đồng chua
…………..
Đồng chí!”
đã cho ta hiểu về những cơ sở hình thành tình đồng chí của những
người lính vệ quốc trong những ngày gian khổ ấy.
Trang 25