BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 4) - Pdf 34

BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 4)

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI VÀO LỚP 10
Năm học 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề thi gồm 9 câu, 2 trang)

I.Đọc- hiểu ( 3 đ)
Câu 1 : Văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích thể hiện thành công lớn nhất của Nguyễn
Du ở:
A. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật B. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên.
C. Nghệ thuật miêu tả ngoại cảnh
D. Nghệ thuật miêu tả tính cách nhân vật.
Câu 2 .Văn bản nào sau đây không viết về đề tài chiến tranh?
A.Đồng chí
B. Bài thơ về tiểu đội xe không kính
C. Đoàn thuyền đánh cá
D. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Câu 3: Câu thơ “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh, ẩn dụ
B. Hoán dụ, nhân hóa
. C. Nhân hóa, ẩn dụ
D. Nói quá, hoán dụ
Câu 4: Truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” được sáng tác trong giai đoạn nào?
A. Trước cách mạng tháng Tám năm 1945
B. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp
C. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
D. Sau năm 1975

(Trích “Viếng lăng Bác”-VIỄN PHƯƠNG,Ngữ Văn 9, Tập 2)
Câu 7(4đ): Suy nghĩ về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích truyện
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long (Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập, trang 180 –
188).

=================HẾT======================

ĐỀ THI VÀO LỚP 10
Năm học: 2015-2016
MÔN NGỮ VĂN
( Hướng dẫn chấm gồm: 5
Câu
Đáp án

1
A

2
C

3
B

trang)

4
C

Câu
5(0,75

Trang 2


BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 4)

B. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết làm một bài văn nghị luận về khổ thơ.
- Biết lập ý và dựng các đoạn văn nghị luận rõ ràng luận
điểm, có sử dụng các phương tiện chuyển ý, chuyển đoạn
linh hoạt, sử dụng được các phép lập luận phân tích, tổng
hợp, chứng minh, biết bám sát yêu cầu của bài văn nghị
luận về đoạn thơ: nêu được các nhận xét, đánh giá của
người viết gắn với việc phân tích,bình giá ngôn từ, hình
ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc…của tác phẩm.
- Biết sử dụng thao tác so sánh liên tưởng trong các
sáng tác thơ ca khác có cùng đề tài, cùng hình ảnh và
sự cảm thụ riêng của người viết.
- Diễn đạt trong sáng, cảm xúc chân thành, một lối hành
văn phù hợp.
C. Yêu cầu nội dung
(2,đ)
Mở bài - Giới thiệu Tác giả Viễn Phương, bài thơ Viếng lăng Bác
(0,25
- Nêu được vị trí đoạn thơ trong tác phẩm và khái quát nội
đ)
dung cảm xúc của đoạn và trích dẫn đoạn thơ
1.Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về ND
và NT của đoạn thơ:

Thân


đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm
ra những mùa xuân cho đất nước, cho con người.
* Khổ 2: Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào
trong lăng viếng Bác.

0,5 đ

-Câu thơ đầu diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang
nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ trong trẻo của không gian
trong lăng Bác.
- Sinh thời Bác rất yêu trăng, trăng như một người bạn tri
âm, tri kỉ, chả thế mà những vần thơ của Bác tràn đầy ánh
trăng, trăng đã từng vào thơ Bác trong nhà lao, trên chiến
trận, giờ đây trăng cũng đến để dỗ giấc ngủ ngàn thu cho
Người.( liên hệ bài thơ về trăng trong thơ Bác)
- Tâm trạng xúc động của nhà thơ được biểu hiện bằng
một hình ảnh ẩn dụ sâu xa: “Vẫn biết trời xanh là mãi
mãi”.
- Nỗi đau xót đã được nhà thơ biểu hiện rất cụ thể, trực
tiếp: “Mà sao nghe nhói ở trong tim!”. Nỗi đau quặn thắt,
tê tái trong đáy sâu tâm hồn như hàng nghìn mũi kim đâm
vào trái tim thổn thức khi đứng trước thi thể của Người.
Đó là sự rung cảm chân thành của nhà thơ.

Kết * Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ
bài( 0, -Đoạn thơ mang trọn âm hưởng chủ đạo của bài thơ: Đó là
25 đ)
tấm lòng thành kính, thiêng liêng không chỉ của riêng nhà
thơ mà còn của cả miền Nam với Bác Hồ; là nỗi tiếc

văn học
- Bố cục mạch lạc theo từng phần mở bài, thân bài, kết
bài.
- Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả.
- Dung lượng hợp lí
B. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết làm một bài văn nghị luận về tác phẩm
truyên( Nhân vật văn học)
- Biết lập ý và dựng các đoạn văn nghị luận rõ ràng luận
điểm, có sử dụng các phương tiện chuyển ý, chuyển đoạn
linh hoạt, sử dụng được các phép lập luận phân tích, tổng
hợp, chứng minh, biết bám sát yêu cầu của bài văn nghị
luận về nhân vật: .
- Biết sử dụng thao tác so sánh liên tưởng trong các
sáng tác khác
- Diễn đạt trong sáng, cảm xúc chân thành, một lối
hànhv ăn trong sáng, sinh động
.

0,5 đ

0,5 đ

C. Yêu cầu về nội dung :
Mở
bài:

Thân
bài ( 2
đ)

giàu lý tưởng; góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của tác
phẩm, thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam
trong chiến đấu; thể hiện cảm hứng của Nguyễn Thành
Long khi sáng tác: “Sa Pa không chỉ là một sự yên tĩnh.

Trang 6




BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 4)

Bên dưới sự yên tĩnh ấy, người ta làm việc”, hy sinh, yêu
thương và mơ ước.
- Liên hệ so sánh: về lí tưởng sống của thanh niên
trong các sáng tác thơ ca và liên hệ lí tưởng sống của 0,25 đ
thanh niên hiện nay.
Các mức độ cho điểm:
1. Từ 3,5-4đ: bài viết làm tốt đặc biệt là các phần năng cao in đậm
2. Từ 2-3 đ: bài viết đạt được các ý cơ bản trên, các phần in đậm có thể chạm đến
nhưng còn sơ sài hoặc chưa chạm đến. Còn mắc một vài lỗi chính tả hoặc diễn đạt
3. Từ 1,5-2,5đ : bài viết mới chỉ cảm nhận được các ý về nội dung còn nghệ thuật thì
phân tích chưa đầy đủ. Bố cục thiếu khoa học, các đoạn văn trình bày chưa rõ ràng.
4. Từ 0- 1đ: các trường hợp còn lại.
==================Hết ============

ĐỀ SỐ 2
…………………………..

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

D. Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ

Trang 7


BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 4)

Câu 4(0,25 điểm):Ý nào nói lên đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
A.Khi tác giả mới bị bắt giam ở nhà giam Thừa Phủ
B. Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng
C. Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này tới nhà lao khác
D. Khi tác giả vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do
Câu 5(0,5điểm): Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng
a,Tác giả đã sử dụng phép tu từ chính nào trong khổ thơ trên?
A. So sánh

B. Ẩn dụ

C. Hoán dụ

D. Nhân hóa

b,Nêu tác dụng của biện pháp tu từ chính đó trong khổ thơ ?
Câu 6(0,5 điểm):Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau đây:
a,Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ sắp hàng dưới hiên
rồi đi vào lớp.


1

A

0,25

2

B

0,25

3

D

0,25

4

A

0,25

a

B

0,25

0,25
Khởi ngữ

CN

VN
thẳng thắn, không hề nói rối, cũng không bao giờ biết nịnh hót
hay độc ác...
- Học sinh trình bày đúng hình thức đoạn hội thoại đảm bảo dung
lượng theo yêu cầu, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả.

0,25

-Tạo được đoạn hội thoại có nội dung trọn vẹn.

0,25

- Trong đoạn hội thoại tạo được tình huống hợp lí(VD:cuộc trò
chuyện giữa bác sĩ với bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, người nói phải
ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác quan trọng hơn)

0,25

-Tạo ra một câu vi phạm phương châm hội thoại mà vẫn được

0,25

Trang 9



mình”.
+ Phân tích điệp từ “người đồng mình”.
+ Ý nghĩa của hình ảnh “ cao” và “xa”.
- Nhận xét, đánh giá
- Mở rộng
- Chuyển ý
* Năm câu thơ tiếp : Vẻ đẹp về lẽ sống
- Trích thơ: ( sống trên đá... cực nhọc).
- Ph ân tích :
+ “đá gập ghềnh- thung nghèo đói”
+ Điệp từ “ không chê”
+ Ý nghĩa phép so sánh “ sống như sống như suối”
- Nhận xét, đánh gia
- Mở rộng
- Chuyển ý.
* Bốn câu thơ tiếp : Vẻ đẹp mộc mạc nhưng không hề nhỏ bé
của người đồng mình.
- Trích thơ:( Người đồng mình tuy thô sơ.... làm
phong tục”
- Phân tích
+ Ý nghĩa cụm từ “thô sơ da thịt”
+ Ý nghĩa cụm từ “tự đục đá kê cao quê hương”
- Nhận xét, đánh giá
- Chuyển ý
Bốn câu thơ kết : Lời nhắn nhủ của người cha mong muốn con
mình phải tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, hãy
lấy đó làm hành trang “ lên đường”.
- Trích thơ:( Con ơi tuy thô sơ.... Nghe con)

Trang 10

0,25

- Nội dung

0,25

a. Mở bài(0,5 điểm)
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

0,25

- Suy nghĩ của em về nhân vật ông Sáu: một người chiến sĩ, một 0,25
người cha nhất mực thương yêu con.
a. Thân bài(3,0 điểm)
* Lúc ở rừng:
- Ông nhớ thương con vô cùng.
- Khao khát được gặp con, được sống trong tình yêu của con
*Khi gặp con ( ở bến xuống)

0,25

-Ông không thể chờ xuồng cập bến “ nhón chân nhảy thót lên
bờ, xô chiếc xuồng tạt ra”. Rồi “ bước vội vàng với những bước
dài”, “ kêu to tên con, vừ bước vừa khom người đưa tay đón chờ
con”.
- Vết thẹo dài trên má phải anh lại đỏ ửng lên, giần giật.
Giọng nói lặp bặp, run run: “ ba đây con, ba đây con.”
-> Tâm trạng xúc động mạnh mẽ, sau 7- 8 năm xa nhà, tình
cảm cha con bị nén lại trong lòng, nên ông Sáu không ghìm nổi.
- Ngược lại, bé Thu giật mình , ngơ ngác, hốt hoảng và vụt bỏ

mỏi- điều đó làm ông Sáu thực sự đau lòng, ông chỉ biết lắc đầu
cam chịu, bởi tình cảm không dễ gì gượng ép
*Lại những ngày ông Sáu xa con:
- Ông thương con, ân hận vì mình đã đánh con.
- Ông dồn tình thương yêu ấy vào việc làm cho con một chiếc
lược ngà- lời hứa với con trước lúc chia tay.
-> Chiếc lược ngà phần nào gỡ rối được tâm trạng của ngườ
cha, chiếc lược ấy là tình cảm, tấm lòng, là yêu thương mà ông
gửi gắm- thỉnh thoảng lúc rảnh rỗi ông lại lấy cây lược ra ngắm
nghía rồi mài lên tóc cho thêm bóng, thêm mượt.
- Trước khi hy sinh, ông Sáu trao cây lược cho người bạn
chiến đấu. Chỉ khi nhận được lời hứa “ mang về trao tận tay cho
cháu: người cha đó mới nhắm mắt được-> cử chỉ ấy cho ta hiểu
tình cha con mãnh liệt và thiết tha của ông.

0,25
0,25
0,25

0,25

c. Kết bài(0,5 điểm)
Khái quát nghệ thuật( ngôi kể, cốt truyện, nghệ thuật miêu tả tâm 0,25
lí)
Nhận xét đánh giá nhân vật ông Sáu:
0,25
Chú ý:- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi .............

ĐỀ SỐ 3

Sau Cách mạng tháng Tám
Khi miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Khi đất nước được thống nhất
Câu 2: Văn bản nào không cùng thể loại với “ Lão Hạc”?
A. Những ngôi sao xa xôi
B. Lặng lẽ Sa Pa
C. Trong lòng mẹ
D. Làng
Câu 3: Những từ « gàn dở », « ngu ngốc », « bần tiện », « xấu xa », « bỉ ổi » được xếp
vào trường từ vựng nào?
A. Trí tuệ của con người
B. Tình cảm của con người
C. Năng lực của con người
D. Tính cách của con người
Câu 4: Câu văn “Nhưng hình như lão cũng biết vợ tôi không ưng giúp lão.” sử dụng
thành phần biệt lập nào?
A. Thành phần cảm thán
B. Thành phần tình thái
C. Thành phần phụ chú
D. Thành phần gọi đáp.
Câu 5 : (0,5 điểm) : Nêu nội dung của đoạn trích trên ?
Câu 6 ( 0,5 điểm) : Về mặt cấu tạo ngữ pháp, câu “Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá
rồi” là câu đơn hay câu ghép ? Tại sao ?
Câu 7: ( 1.0 điểm) : Từ những suy nghĩ của ông giáo, em nhận thức được điều gì về
cách nhìn nhận, đánh giá những người xung quanh ?

PHẦN 2: LÀM VĂN ( 7.0 ĐIỂM)
Câu 1( 3.0 điểm)
“ Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa

Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5

Câu 6

Câu 7

Đáp án
A
C
D
B

Điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

0,5 điểm:
- Câu ghép
0, 25 điểm
- Vì có hai kết cấu C - V không bao chứa nhau tạo thành:
0,25 điểm
“Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi”
CN1
VN1
CN2


Kĩ năng

Nội dung

Các yêu cầu cần đạt
Điểm
- Viết đúng hình thức một bài văn nghị 0, 5 điểm
luận ngắn với bố cục 3 phần Mở bài,
Thân bài , Kết bài .
- Bố cục của bài văn đảm bảo rõ ràng,
khoa học.
- Bài văn đủ dung lượng số từ theo qui
định.
Biết vận dụng kĩ năng làm bài nghị luận 0,5 điểm
về một đoạn thơ :
- Biết sắp xếp các luận điểm.
- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù
hợp với từng luận điểm.
- Biết chọn lọc những luận cứ và luận
chứng tiêu biểu, có giá trị để làm sáng rõ
luận điểm.
- Văn phong rõ ràng, trong sáng, không
sai chính tả, không mắc lỗi dùng từ.
Nội dung : 2.0 điểm
* Mở bài :
0,25 điểm
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.
* Thân bài :
- Giới thiệu vị trí đoạn thơ :

nhiên.
Ý nghĩa ẩn dụ :
Giải thích « Sấm » ẩn dụ cho những tác
động bất thường của ngoại cảnh, hàng
cây đứng tuổi ẩn dụ cho những con
người từng trải, giàu kinh nghiệm.
Khẳng định h ai câu thơ thể hiện suy
ngẫm, chiêm nghiệm sâu sắc của nhà
thơ về sự sang thu của đời người. Khi
con người ta đã trải qua những khó
khăn, thử thách thì sẽ vững vàng hơn
trước những tác động bất thường của
ngoại cảnh.
- Đánh giá đặc sắc về nghệ thuật của
khổ thơ.
* Kết bài : Khẳng định vẻ đẹp của khổ
thơ và nêu ý nghĩa, liên hệ…

0, 25 điểm
0, 5 điểm

0, 25 điểm
0, 25 điểm

* Các mức độ cho điểm
1/ Điểm từ 2,5 – 3,0
- Bài văn đạt được tất cả các yêu cầu trên, biết liên kết các luận điểm, phân tích, lập
luận chặt chẽ, mở rộng và liên hệ tốt.
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc.
- Trình bày khoa học, chữ viết đẹp.

về một đoạn thơ :
- Biết sắp xếp các luận điểm.
- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù
hợp với từng luận điểm.
- Biết chọn lọc những luận cứ và luận
chứng tiêu biểu, có giá trị để làm sáng rõ
luận điểm.
- Văn phong rõ ràng, trong sáng, không
sai chính tả, không mắc lỗi dùng từ.
b. Yêu cầu về nội dung ( 3. 0 đ)
* Mở bài :
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân
vật
+ Tác giả Nguyễn Thành Long - cây bút
chuyên về truyện ngắn với phong cách
nhẹ nhàng, trong sáng, thấm đẫm chất
thơ.
+ « Lặng lẽ Sa pa » là tác phẩm ra đời
trong một chuyến đi công tác dài ngày
của tác giả ở Lào Cai vào mùa hè năm
1970 và được in trong tập "Giữa trong
xanh".
Tác phẩm đã ca ngợi vẻ đẹp của những
con người lao động trong đó nổi bật nhất
là nhân vật anh thanh niên.
- Trích dẫn luận điểm cần chứng minh :
* Thân bài :
- Tóm tắt tình huống truyện.
Phân tích luận điểm 1 : Anh thanh niên
có tinh thần trách nhiệm cao trong công

Kết bài :
Ấn tượng về nhân vật anh thanh niên,
liên hệ bản thân

0, 25 điểm
0, 5 điểm

* Các mức độ cho điểm
1/ Điểm từ 3,5 – 4,0
- Bài văn đạt được tất cả các yêu cầu trên, biết liên kết các luận điểm, phân tích, lập
luận chặt chẽ, mở rộng và liên hệ tốt.
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc.
- Trình bày khoa học, chữ viết đẹp.
2/ Điểm từ 3, 0 – 3.5
- Bài văn đạt được yêu cầu cơ bản trên, đôi chỗ cảm nhận chưa sâu sắc về nhân vật.
- Đôi chỗ còn mắc lỗi diễn đạt.
3/ Điểm từ 2.0 – 2.5 điểm :
- Phân tích chưa thật đầy đủ các dẫn chứng, sắp xếp luận điểm chưa thật phù hợp.
- Mắc nhiều lỗi diễn đạt và lỗi chính tả.
- Liên hệ sơ sài.
4/ Điểm 0> dưới 2.0 điểm
Các trường hợp còn lại.

ĐỀ SỐ 4
…………………………..

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT.
Năm học 2015- 2016.
MÔN:NGỮ VĂN.

cường tráng, tâm trạng phơi phới đầy tin tưởng của người dân chài.
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: ( 0,25 điểm) Hai câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã – Phăng mái
chèo, mạnh mẽ vượt trường giang” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
C. Ẩn dụ
B. Nhân hóa
D. Điệp từ
Câu 5 : ( 0,5 điểm ) Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ :
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã – Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
giang”?
Câu 6: ( 0,5điểm) Cùng viết về quê hương nhà văn Lỗ Tấn - Trung Quốc có truyện ngắn
“Cố hương”. Em nên hiểu hình ảnh ẩn dụ “con đường” ở cuối tác phẩm đó như thế nào?
Câu 7: ( 1 điểm) Từ bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, em có suy nghĩ như thế nào về
tình cảm và trách nhiệm của mỗi công dân với biển đảo của đất nước?
II. Làm văn ( 7 điểm )
Câu 1: ( 3 điểm) Phân tích khổ thơ sau để làm rõ tình cảm của nhà thơ Viễn Phương khi
được đến thăm lăng Bác.
“ Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.”
( “Viếng lăng Bác” - Viễn Phương)
Câu 2: ( 4 điểm) Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn
“Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
------------------------------Hết---------------------------------ĐỀ SỐ 4
………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2015- 2016.

Câu 6 : ( 0.5 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
-Có ý nghĩa khái quát biểu trưng cho sự thay đổi luân chuyển của cuộc sống
- Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc của con người, con đường của tự thân hành
động, xây dựng và hy vọng của con người
Câu 7: ( 1 điểm) Đoạn văn cần đảm bảo các ý : Mỗi ý được 0,25 điểm:
- Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh đã ca ngợi những người dân chài hăng say lao động,
làm chủ biển trời. Họ đang ngày đêm lao động hết mình làm giàu cho quê hương đất
nước.
- Từ bài thơ, chúng ta hiểu biển đảo có vai trò hết sức quan trọng. Bởi vì biển đảo là một
phần của đất nước, là lãnh thổ thiêng liêng. Ở đó có nguồn tài nguyên quí báu. Đồng thời
biển đảo rất ân tình và bao dung độ lượng, luôn che chở cho con người. Biển đảo còn gắn
với đời sống tinh thần của người Việt.
- Vai trò của biển đảo to lớn như vậy cho nên mỗi người công dân chúng ta cần xác định
đúng dắn trách nhiệm, tình cảm của mình đối với biển đảo của đất nước. Đó là việc nâng
cao nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của biển đảo, tôn vinh giá trị của biển đảo với
cuộc sống con người. Chúng ta phải yêu quí biển đảo, yêu quí các chiến sĩ đang quyết
tâm giữ biển đảo.
- Nhưng hiện nay biển đảo đất nước ta đang có nguy cơ bị xâm phạm, mỗi công dân cần
có ý thức trách nhiệm và quyết tâm bảo vệ biển đảo, phải khẳng định chủ quyền biển đảo
của dân tộc. Là học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường cũng phải tích cực rèn luyện tu
dưỡng đạo đức tốt, tích cực tham gia tuyên truyền về việc bảo vệ biển đảo, bồi đắp cho
mình lòng yêu biển đảo, yêu đất nước. Việc làm đó phải thực hiện ngay từ hôm nay.
II. Làm văn: ( Yêu cầu học sinh viết thành bài văn ngắn )
Câu

Đáp án

Câu 1

1. Về nội dung: ( 2,5 điểm)

cảnh bên ngoài lăng: đó là sự xúc động, tiếc thương bùi ngùi khi
được gặp Bác song Bác đã đi xa. ( Trích khổ thơ)
* Phân tích chi tiết khổ thơ: 1,5 điểm
- Cảm xúc bao trùm bài thơ là niềm xúc động thành kính, lòng biết 0,25
ơn pha lẫn nỗi xót đau, thương tiếc Bác. Mạch cảm xúc đó vận điểm
động theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác.
+ Câu thơ mở đầu ngắn gọn như một lời thông báo nhưng lại gợi ra 0,25
tâm trạng xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam điểm
sau bao năm mong mỏi nay mới được ra viếng Bác.
+ Cách dùng đại từ xưng hô "con" rất gần gũi, thân thiết, ấm áp
tình thân thương, diễn tả tâm trạng của người con ra thăm cha sau 0,25
bao nhiêu năm xa cách. Cách nói giảm nói tránh: từ " thăm " thay điểm
cho từ " viếng"-> giảm nhẹ nỗi đau thương mất mát.
+ Hình ảnh đầu tiên và là ấn tượng đậm nét về cảnh quan bên lăng
Bác là hình ảnh hàng tre. Hình ảnh này vừa mang ý nghĩa tả thực,
lại vừa tượng trưng, giàu ý nghĩa liên tưởng sâu sắc: Hàng tre bát 0,25
ngát trong sương là hình ảnh thực, hết sức thân thuộc của làng quê điểm
đất nước Việt Nam.
+ Hai câu cuối" Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam/ Bão táp mưa sa 0,25
đứng thẳng hàng" là hình ảnh ẩn dụ , là biểu tượng của của dân tộc điểm
Việt Nam với vẻ đẹp thanh cao và sức sống bền bỉ, kiên cường. Từ
"Ôi" là thán từ biểu thị niềm xúc động tự hào của tác giả trước hình
0,25
ảnh hàng tre.
điểm
- Đến thăm lăng Bác , gặp lại hình ảnh hàng tre, tác giả vô cùng
xúc động. đó là sự thương tiếc bùi ngùi khi được gặp Bác nhưng
Bác đã đi xa. Song đó không chỉ là tình cảm của tác giả mà còn
của cả dân tộc Việt Nam đối với Bác.
* Đánh giá: ( 0,5 điểm)

và con người mới.
điểm
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau chuyến đi công tác mùa hè năm 1970. Ông
đã bắt gặp được câu chuyện này trên đỉnh Yên Sơn. Bằng sự nhạy
cảm và sức tưởng tượng sáng tạo, nhà văn đã tạo nên những âm vang
trong lặng lẽ.
- Truyện đã khám phá, khẳng định, ca ngợi nhân vật anh thanh niên
là đại diện tiêu biểu cho những con người lao động mới lao động cống
hiến hết mình, thầm lặng cho đất nước.
* Cảm nhận chi tiết nhân vật anh thanh niên: ( 2,5 điểm)
Luận điểm 1: Giới thiệu về hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt
của anh thanh niên:
- Anh chỉ xuất hiện trực tiếp trong truyện ba mươi phút, còn chủ yếu 0,25
là xuất hiện qua lời kể và cảm nhận của các nhân vật khác: bác lái xe, điểm
ông họa sĩ, co kĩ sư.
- Anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh
Yên Sơn cao 2600m, anh mới 27 tuổi. Công việc của anh tỉ mỉ, gian 0,25
điểm
khổ, nhưng gian khổ nhất là anh phải vượt qua nỗi cô đơn.
Luận điểm 2: Cảm nhận, phân tích vẻ đẹp của nhân vật anh
thanh niên:
0,25
- Anh là người có ý thức trách nhiệm với công việc: Anh vui vì thấy điểm
công việc của mình cần thiết cho mọi người.
- Anh có những suy nghĩ sâu sắc về công việc và cuộc sống: “Khi ta 0,25
làm việc ta với công việc là đôi…” Đó là suy nghĩ đúng đắn về lao điểm
động”. Lao động sẽ đem đến cảm giác tự hào, tự trọng, niềm vui và
sự say mê. Anh nhận ra mối liên quan của mình đến công việc lao
động.
0,25

đời, đến mọi người.
2. Hình thức, kĩ năng: ( 0,5 điểm)
- Đảm bảo kết cấu ba phần, các phần được trình bày khoa học mạch lạc, 0,25
luận điểm rõ ràng, không mắc lỗi chính tả.
điểm
- Đúng kiểu bài nghị luận về truyện, kĩ năng dựng đoạn, đưa dẫn chứng, 0,25
phân tích dẫn chứng tốt.
điểm

-----------Hết-----------

Trang 23


BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH (PHẦN 4)

ĐỀ SỐ 5
…………………………..

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT
NĂM HỌC 2015-2016
-------------------Môn thi: Ngữ Văn - líp 9
Thời gian: 120 phút (Không kể thời
gian giao đề)
(Đề thi gồm 09 câu 02

trang)
Phần I, Đọc – hiểu: (3điểm)
Đọc kỹ đoạn đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:


Bộc lộ nỗi nhớ và những kỷ niệm tuổi thơ của Phương Định.
Giới thiệu cuộc sống và công việc của Phương Định
Câu 3 (0,25 đ). Dòng nào dưới đây nêu đúng phẩm chất của nhân vật Phương Định trong
đoạn trích
Hồn nhiên và mơ mộng

B Chín chắn và già dặn

C. Tinh nghịch và thích hài hước
phá

D . Thông minh, thích khám

Câu 4 (0,25 đ). Đặc điểm đăc sắc nhất về nghệ thuật trong đoạn văn trên là gì?
A. Sử dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa
B, Cách kể chuyện tự nhiên, sinh động
C. Cách sử dụng các kiểu câu linh hoạt, có giá trị biểu cảm
D. Cách xây dựng tình huống truyện hấp dẫn
Câu 5 (0,5 đ).Từ ngữ in nghiêng trong câu văn: “ Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá”
là thành phần……….
Câu 6 (0,5 đ). Tại sao các nhân vật trong “ Lặng lẽ Sa Pa” không có tên cụ thể, chỉ gọi
theo tuổi tác và nghề nghiệp, giới tính?
Câu 7 (1 đ). Phương châm hội thoại nào đã được thực hiện trong cuộc hội thoại sau? Chỉ
rõ và nêu tác dụng . Qua đó em rút ra bài bọc gì cho bản thân?
“ Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ?
- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. Nhưng xem ý vẫn còn lề bề, lệt
bêt chừng như vẫn còn mỏi mệt lắm.”
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn, trong Ngữ văn 8 tập 1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status