tuyển tập đề thi vào lớp 10 môn ngữ văn mới nhất 2018 - Pdf 49

Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
Đề số 1:
Phần I (5,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB. Giáo dục, 2014).
1.
Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và hoàn cảnh
sáng tác của tác phẩm ấy.
2.
Tìm một hình ảnh ẩn dụ trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của hình ảnh ẩn dụ đó.
3.
Tại sao nói hình ảnh những chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến
Duật?
4.
Từ việc cảm nhận phẩm chất của những người lính trong bài thơ trên và những hiểu biết
xã hội của bản thân, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi) về lòng dũng cảm.
Phần II (5,0 điểm)
Dưới đây là đoạn trích trong truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng):
Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn
con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy,
nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh
mông của con bé bỗng xôn xao.
Thôi! Ba đi nghe con! – Anh Sáu khe khẽ nói.

ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. (0,5đ)
Sáng tác năm 1969 lúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ đang diễn ra vô cùng ác liệt
(0,25đ)
Câu 2.
Hình ảnh ẩn dụ: trời xanh hoặc trái tim (0,25đ)
Nêu được tác dụng của hình ảnh ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho điều tác giả muốn
thể hiện (0,75đ)
Câu 3 Hình ảnh những chiếc xe không kính rất độc đáo vì:
Đó là những chiếc xe có thực trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì chống Mĩ và đã đi
vào thơ Phạm Tiến Duật cũng rất thực, không một chút thi vị hóa. (0,5đ)
Hình ảnh ấy vừa nói lên cái khốc liệt của chiến tranh vừa làm nổi bật chân dung tinh thần của
người lính; thể hiện phong cách thơ của Phạm Tiến Duật: nhạy cảm với nét ngang tàng, tinh
nghịch, yêu thích cái lạ (0,5đ)
Câu 4 Học sinh phải đảm bảo những yêu cầu về: (2,0đ)
Nội dung: Từ việc cảm nhận lòng dũng cảm của những người lính lái xe trong bài thơ, bày tỏ
được những suy nghĩ về lòng dũng cảm: Thế nào là dũng cảm? Những biểu hiện của lòng
dũng cảm trong cuộc sống? Vì sao có thể khẳng định đây là phẩm chất cao quý của con
người? Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành người dũng cảm?
Hình thức: văn nghị luận, có thể kết hợp với các phương thức biểu đạt khác, diễn đạt sinh
động, độ dài theo quy định...
Lưu ý: khuyến khích học sinh có suy nghĩ riêng, tuy nhiên phải lí giải hợp lí, thuyết phục
Phần II
Câu 1
Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách nhưng bé Thu không nhận ra cha, đến lúc bé nhận
ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi. (0,25đ)
Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ con vào việc làm chiếc lược
ngà để tặng con nhưng chưa kịp trao thì ông đã hi sinh. (0,25đ)
Câu 2
Học sinh chỉ đúng 2 lời dẫn trực tiếp (0,5đ)
Chuyển thành lời dẫn gián tiếp đạt yêu cầu (0,5đ)

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng
(Ngữ văn 9, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
Câu 1: (1,0 điểm): Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của
bài thơ ấy.
Câu 2: (1,0 điểm): Chỉ và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Câu 3: sự thật là bác đã ra đi nhưng tại sao tác giả vẫn dung từ thăm?
Câu 4(3.5 điểm): Viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 đến 12 câu) phát biểu cảm nhận của em về
đoạn thơ trên.
Phần 2:
“ Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
1. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về tác phẩm
đó?
2, Đoạn trích là nỗi nhớ của Kiều về ai? Giải nghĩa cụm từ: “Quạt nồng ấp lạnh”?
3, Từ tấm lòng của Kiều, em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về lòng hiếu thảo trong xã
hội ngày nay?

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

3


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
Đáp án
Phần 1: Đọc- hiểu văn bản (4,0 điểm)
Câu 1
Đoạn thơ trên trích trong bài thơ "Viếng lăng Bác"

phụng sự đáp đền chân thật đối với cha mẹ, ông bà tổ tiên (0,25đ)
+ Biểu hiện,ý nghĩa của lòng hiếu thảo: ngoan ngoãn, biết vâng lời cha mẹ, biết ơn công sinh
thành dưỡng dục, yêu thương, kính trọng, chăm sóc, báo đáp công lao.
Hiếu thảo với cha mẹ khiến con cái trưởng thành hơn, giúp gắn kết các thế hệ trong gia đình ,
sống biết yêu thương, là động lực, sức mạnh để con người vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
(Dẫn chứng trong cuộc sống, trong văn học) (0,5đ)
+ Phê phán những hành động bất hiếu ; bỏ rơi cha mẹ già , đánh đập đối xử tàn nhẫn quên
ông bà tổ tiên.(0,25đ).

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

4


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên

Đề số 3:
Phần 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
“Chúng tôi bị bom vùi luôn.Có khi bò trên cao điểm về chỉ có hai con mắt lấp lánh. Cười thì
hàm răng hóa lên khuôn mặt nhem nhuốc. Những lúc đó chúng tôi gọi nhau là những con quỷ
mắt đen.”
1. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?
2. Chúng tôi được nói tới ở đây là những ai? Nụ cười và những lời đùa gọi nhau của nhân vật thể
hiện vẻ đẹp nào ở họ?
3. Câu văn “Những lúc đó chúng tôi gọi nhau là những con quỷ mắt đen” gợi cho em liên tưởng
đến câu thơ nào trong tác phẩm Bài thơ về Tiểu Đội Xe Không Kính của Phạm Tiến ?
Phần 2
"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

1.
2.

1.
2.
3.

Phần I. (3đ)
Cho đoạn văn sau:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa
nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích cho xã hội ngày
mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại
không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những
môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay,
học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông
minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến
đổi không ngừng”.
Chỉ ra nội dung chính của đoạn văn trên? (1đ)
Từ đó em hãy viết đoạn văn triển khai nội dung sau: “Sự cần thiết phải chuẩn bị hành trang
bước vào thế kỉ mới của thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay.” (2đ)
Phần II. (7đ)
Cho câu thơ sau:
“Ta làm con chim hót
...................................
Chép tiếp 7 câu còn lại để hoàn thiện đoạn thơ. Nêu tên tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ có đoạn thơ trên? (2đ)
Giải thích nhan đề bài thơ? (1đ)
Bằng một đoạn văn T-P-H khoảng 10-12 câu, có sử dụng một phép thế, thành phần biệt lập,
trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên? (3,5đ)
4. Trong chương trình Ngữ Văn 9 cũng có văn bản nói về những con người «lặng lẽ dâng cho

Hình ảnh «Mùa xuân nho nhỏ» là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới của nhà thơ. Mùa
xuân là khái niệm trừu tượng, vô hình được đặt bên cạnh tính từ nho nhỏ làm cho hình ảnh
mùa xuân trở nên hữu hình, cụ thể,... Hình ảnh «Mùa xuân nho nhỏ» là biểu tượng cho những
gì tinh túy, đẹp đẽ nhất của sự sống và cuộc đời mỗi con người.
Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng với cái chung, giữa cá nhân với cộng
đồng.
Thể hiện ước nguyện của nhà thơ muốn làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả
sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân
lớn của đất nước, của cuộc đời chung. Đó cũng là chủ đề của bài thơ mà nhà thơ muốn gửi
gắm.
Viết đoạn văn (3,5đ)
Hình thức đúng đoạn văn, đoạn văn T-P-H (0,5đ)
Sử dụng phép thế (0.25đ)
Sử dụng thành phần biệt lập (0,25đ)
Nội dung (2,5đ)
4.
Tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa (0,25đ)
Tác giả: Nguyễn Thành Long (0,25đ)

Đề số 5:

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

7


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
Phần I. (4,0 điểm). Cho đoạn văn:
“… Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. Từ
cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong thế kỉ tới mà ai

Đáp án
Phần I: (4 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết chủ yếu là: phép lặp. (0,75
điểm)
Có lẽ là thành phần biệt lập tình thái trong câu. (0,25 điểm)
Câu 2 (2 điểm)
Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy;
không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Yêu cầu về nội dung:

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

8


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
Thí sinh cần làm rõ các nội dụng sau:
Nêu được vấn đề cần nghị luận.
Suy nghĩ về cái mạnh của con người Việt Nam: thông minh, nhạy bén với cái mới (Vận dụng
các thao tác nghị luận xã hội để làm rõ cái mạnh của con người Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó) (0,5 điểm)
Suy nghĩ về cái yếu của con người Việt Nam: Khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do
lối học chay, học vẹt nặng nề (Vận dụng các thao tác nghị luận xã hội để làm rõ cái yếu của
con người Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó) (0,5 điểm)
Liên hệ bản thân: Thấy được cái mạnh của bản thân để tử đó có hướng phát huy, khắc phục
những cái yếu, nhất là lối học chay, học vẹt; tăng cường kĩ năng thực hành và vận dụng... (1
điểm)
Câu 3. Em đã và sẽ làm gì để chuẩn bị hành trang cho bản thân mình để vững bước vào thế kỷ
21? (1đ)

9


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
2. Nếu các câu trên viết là: “Tôi phá một quả bom trên đồi. Nho phá hai quả dưới lòng đường.
Chị Thao phá một quả dưới chân cái hầm ba-ri-e cũ” thì cấu trúc ngữ pháp của câu thay đổi
như thế nào? Vậy, cách đặt câu như trong tác phẩm có tác dụng đối với việc diễn tả ý và gợi
cảm xúc như thế nào?
3. Ba cô gái được giới thiệu trong đoạn văn trên họ là những con người dũng cảm tiêu biểu cho
thế hệ trẻ Việt Nam anh hùng. Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu để nêu suy nghĩ của em
về lòng dũng cảm của tuổi trẻ hiện nay.
Phần II (6 điểm):
1. Chép lại khổ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận. Em hãy cho biết vài nét về tác
giả Huy Cận và hoàn cảnh sáng tác bài thơ này.
2. Khổ đầu và khổ cuối bài thơ có chi tiết giống nhau. Em hãy chỉ ra sự tương đồng, khác biệt
của chi tiết ấy.
3. Trong bài thơ có hai quá trình vận động, đó là quá trình nào và quan hệ của sự vận động đó?
4. Bằng một đoạn văn (10 – 12 câu) theo phép lập luận quy nạp, hãy phân tích khổ thơ em vừa
chép để thấy được bức tranh biển vào đêm tráng lệ và khí thế hào hứng của người lao động khi
ra khơi, đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán và một thành phần phụ chú (gạch chân).
Đề số 7:

1.
2.
3.
4.

1.
2.


Câu 2: (6 điểm)
Trong bài thơ "Ánh Trăng" của Nguyễn Duy có đoạn viết:
Thình lình đèn điện tắt
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Trăng cứ tròn vành vạnh
phòng buyn-đinh tối om
có cái gì rưng rưng
kể chi người vô tình
vội bật tung cửa sổ
như là đồng là bể
ánh trăng im phăng phắc
đột ngột vầng trăng tròn
như là sông là rừng
đủ cho ta giật mình.
(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
2. Tình huống Thình lình đèn điện tắt có vai trò, ý nghĩa gì trong bài thơ?
3. Các hình ảnh: Đồng, bể, sông, rừng trong đoạn trích trên đã từng xuất hiện ở khổ thơ thứ
nhất của bài thơ. Việc lặp lại các hình ảnh ấy ở đoạn trích này có ý nghĩa gì ?

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

11


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
4. Viết một đoạn văn theo cách lập luận qui nạp (khoảng 12 câu) phân tích khổ thơ cuối của
bài thơ để làm rõ ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính
triết lí của tác phẩm. Trong đoạn văn có sử dụng phép thế và một câu cảm thán (gạch dưới từ
ngữ dùng làm phép thế và câu cảm thán).

Hiện nay, KHCN phát triển, sách mềm, sách điện tử đã ra đời song không nhiều, nội dung
chưa phong phú. Vì vậy, việc đọc sách mềm và sách điện tử không thể thay thế cho việc đọc
sách giấy.
Giải pháp:
Xã hội cần đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giới thiệu sách.
Thư viện trường học cần bổ sung đầu sách với nội dung đa dạng, phong phú, hấp dẫn, phù hợp
với nhu cầu, sở thích của học sinh.
Cá nhân cần tạo thói quen đọc sách hàng ngày chọn sách hay, phù hợp với mục đích, nhu cầu
đọc kĩ, suy nghĩ mới để tạo thành kiến thức, nếp nghĩ cho bản thân.

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

12


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
Người đọc cần phải biết kết hợp hài hòa giữa văn hóa đọc truyền thống và văn hóa đọc hiện
đại để đạt được hiệu quả cao nhất.
Yêu cầu hình thức:
Bài văn hoặc đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi.
Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, mạch lạc, không sai chính tả, diễn đạt.
(GV có thể căn cứ vào mức độ hiểu vấn đề của học sinh để cân nhắc điểm thành phần của các
ý trên)
Câu 2: 6 điểm
Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: 1978, sau 3 năm đất nước thống nhất tác giả công tác tại Tp.
HCM.
Tình huống Thình lình đèn điện tắt có vai trò, ý nghĩa: Tạo nên bước ngoặt trong việc thể hiện
cảm xúc của bài thơ và từ đó làm nổi bật chủ đề tác phẩm.
Các hình ảnh: Đồng, bể, sông, rừng trong đoạn trích trên đã từng xuất hiện ở khổ thơ thứ nhất
của bài thơ. Việc lặp lại các hình ảnh ấy ở đoạn trích này có ý nghĩa:

13


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
PHẦN 1 (5,5 điểm):
Trong bài "Chiều sông Thương", nhà thơ Hữu Thinh viết:
Đám máy trên Việt Yên
Rủ bóng về Bố Hạ
Câu 1: Những câu thơ trên gợi cho em liên tưởng tới bài thơ nào trong chương trình Ngữ văn
9 cũng có hình ảnh đám mây của nhà thơ trên? Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ ấy.
Câu 2: Chép chính xác hai khổ đầu của bài thơ em vừa nêu.
Câu 3: Trong đoạn thơ em vừa chép có hai từ đồng nghĩa với nhau. Đó là hai từ nào? Theo
em, cách tác giả sử dụng chúng trong bài thơ có giống nhau không? Hãy chỉ rõ.
Câu 4: Tư những câu thơ vừa chép, em hãy hoàn thành đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu,
trong đó có sử dụng phép lặp để liên kết câu và một câu có thành phấn khởi ngữ (xác định rõ
phép lặp và thành phấn khởi ngữ) để làm sáng tỏ câu chủ đề:
Như vậy, chỉ với hai khổ thơ năm chữ bình dị, Hữu Thỉnh đã đem đến cho người đọc một bức
tranh thu tuyệt đẹp được vẽ bằng hồn thơ tinh tế, nhạy cảm.
PHẦN 2 (4,5 điểm):
Dưới đây là phần trích trong truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long:
Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chỉ công việc của
cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế
đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả "thèm" hở bác? Mình sinh
ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe
đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ "ốp " là cháu chạy xuống chơi, lâu
thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là gì vậy? Nếu là nỗi nhớ
phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng tháng.
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2015)
Câu 1: Đoạn văn sử dụng hình thức ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại? Vì sao? Nếu chuyển
các câu nghi vấn trong đoạn thành câu trần thuật (vẫn giữ nguyên nội dung) thì giá trị biểu đạt

Cách dùng giống nhau ở chỗ: cùng sử dụng nghệ thuật nhân hóa, cùng diễn tả sự chuyển biến
thong thả, chậm rãi của sự vật 0,5 điểm
Câu 4
Hình thức 1,0 điểm
Đúng hình thức đoạn văn quy nạp với độ dài 12 câu có phép lặp và thành phần khởi ngữ
Nội dung 2,0 điểm
Biết khai thác các chi tiết hình ảnh, từ ngữ và các biện pháp nghệ thuật để làm sáng tỏ bức
tranh thu tuyệt đẹp được vẽ bằng hồn thơ tinh tế nhạy cảm
+ Khổ 1: nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối khi bất chợt nhận ra những tín hiệu đầu tiên của phút giao
mùa hạ sang thu
+ Khổ 2: tác giả ngây ngất bởi những tín hiệu mùa thu đã dần rõ nét ở một không gian rộng
lớn, nhiều tầng bậc
Phần 2
Câu 1
Đoạn văn sử dụng ngôn ngữ đối thoại vì đây là lời nói của anh thanh niên với ông họa sĩ 0,5
điểm
Nếu chuyển câu nghi vấn thành câu trần thuật thì giá trị biểu đạt giữ nguyên nhưng giá trị biểu
cảm không còn, sẽ không thể hiện được sự trăn trở suy nghĩ nội tâm sâu sắc của nhân vật 0,75
điểm
Câu 2
Nhân vật cháu trong đoạn trích là anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh núi Yên
Sơn 0,25 điểm
Suy nghĩ của anh trong đoạn trích đặc biệt ở chỗ: 0,5 điểm
+ Anh coi công việc là người bạn của anh
+ Anh nghĩ về sự thèm người của mình nhỏ hơn trách nhiệm với đất nước
Suy nghĩ đặc biệt đó cho thấy anh là người yêu công việc, sống có trách nhiệm với tập thể và
đất nước 0,5 điểm
Câu 3
Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn nghị luận xã hội đảm bảo độ dài hai phần ba trang giấy
0,5 điểm

1.Nội dung của đoạn trích: Nêu lên những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên
nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.
Thái độ của tác giả: quan tâm, lo lắng, xót xa, căm phẫn…2.
2.Biện pháp liệt kê: “nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, chế độ
a-pác-thai, của sự xâm lược…nước ngoài”.
Hiệu quả nghệ thuật:
Khẳng định, nhấn mạnh tình trạng cuộc sống khổ cực, bất hạnh của trẻ em trên thế giới.
Những đứa trẻ vô tội bỗng nhiên trở thành nạn nhân của chiến tranh, và bạo lực, của sự phân
biệt đối xử.
Bộc lộ tình cảm quan tâm, xót xa của tác giả với những nỗi bất hạnh mà các em phải chịu
đựng, đồng thời thể hiện thái độ cẵm phẫn với những tác nhân gây ra nỗi bất hạnh ấy.
3.Viết đoạn văn:
Hình thức: Một đoạn văn dài ½ trang, trình bày theo kiểu diễn dịch.
Nội dung:
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tương lai của đất nước. Các em cần được thương yêu và
quan tâm đặc biệt, được bảo vệ và chăm sóc.
Thế nhưng điều đáng buồn và xót xa hiện nay là các em vẫn đang từng ngày từng giờ phải
chịu đựng cuộc sống khổ cực, bất hạnh. Chiến tranh đã đánh cắp mất ở các em cơ hội được
sống, được đến trường, được yên ấm trong vòng tay cha mẹ. Nhiều đứa trẻ bị chính cha mẹ,
người thân, thầy cô giáo ngược đãi, đánh đập, hành hạ dã man. Ở những vùng đất nước vẫn
còn nghèo nàn, lạc hậu, các phải lam lũ cực nhọc để kiếm sống. Cuộc sống cơ cực, thiếu thốn
khiến các em phải thiệt thòi nhiều thứ mà trong đó quyền được học tập là thứ quan trọng nhất.
Và trong thời gian gần đây, chúng ta nhắc nhiều hơn đến vấn nạn xâm hại tình dục trẻ em gây
bức xúc trong dư luận. Cuộc sống khổ cực, bất hạnh không chỉ để lại những cơn đau về thể
chất, mà ám ảnh hơn là những vết thương mãi không lành trong ký ức tuổi thơ của các em.
Những thực tế đó là tiếng chuông báo hiệu, nhắc nhở mọi người, mọi quốc gia hãy hành động
vì tương lai tốt đẹp của trẻ em.Chăm sóc giáo dục, bảo vệ trẻ em là trách nhiệm của toàn nhân
loại. Thế giới của chúng không nên là thế giới của những giọt nước mắt, những lời sỉ vả,
những nỗi ám ảnh và những đòn roi cay nghiệt. Trẻ em là để yêu thương.
Phần II:

giấy thi trình bày suy nghĩ của em về lối sống vô ơn bạc nghĩa trong xã hội ngày nay. Trong
đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú và phép thế. (gạch dưới thành phần phụ chú và từ
ngữ dùng làm phép thế)
PHẦN II (4,0 điểm)
Cho đoạn văn sau:
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc
nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn
lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim
dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin
chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Của ai?
2. Hãy tìm các thành ngữ trong lời người phụ nữ xấu số đó.
3. Từ tác phẩm trên, hãy viết một đoạn văn 15 câu theo phép lập luận diễn dịch để làm rõ vẻ đẹp
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.
Đáp án
CÂU

NỘI DUNG
PHẦN I

ĐIỂM
0.5
0.5

1

Bài thơ:Ánh trăng
- Tác giả: Nguyễn Duy

2

+ Thực trạng xã hội ngày nay tác động đến lối sống vô ơn bạc nghĩa
như thế nào? (Nguyên nhân)
+ Nêu biểu hiện: Trong gia đình, nhà trường, xã hội,…như thế nào?
+ Đánh giá, nêu quan điểm về vấn đề trên.
+ Liên hệ bản thân.
Hình thức:
+ Đoạn văn viết khoảng 2/3 trang giấy thi.
+ Phạm vi phân tích: Lối sống vô ơn bạc nghĩa trong xã hội ngày
nay.
+ Diễn đạt trong sáng, mạch lạc.
+ Có thành phần phụ chú và phép thế (gạch chân)

1,0

PHẦN II
1

Tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ

2

Những thành ngữ là: Duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, đoan
trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, lòng chim dạ cá, lừa chồng dối
con.

3

Nội dung:
Làm sáng tỏ được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
2,0

– Cha Đản lại đến kia kìa!
Chàng hỏi đâu.Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:
– Đây này!
Thì ra, ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản. Bấy
giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi! “
1. Tìm phép lặp, phép thế trong đoạn trích trên?
2. Trong đoạn văn trên lời của bé Đản có ý nghĩa như thế nào?
3. Nghe con nói, tâm trạng Trương Sinh diễn biến ra sao? Qua tác phẩm nêu nhận xét của mình
về nhân vật Trương Sinh.
1.
2.
3.
4.
5.

Phần 2: (6 điểm)
Chép chính xác bài thơ “Sang Thu” của Hữu Thỉnh.
Giải thích từ “chùng chình”? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng.
Cho câu văn sau:“Sang Thu không chỉ là những cảm nhận tinh tế của tác giả về đất trời sang
thu mà còn là những triết lí trải nghiệm sâu sắc về cuộc đời”Câu văn trên cho biết đoạn văn
trước đó mang đề tài gì?Câu văn báo hiệu đoạn văn chứa nó mang đề tài gì
Viết hoàn thành đoạn văn có câu chủ đề trên khoảng 10 câu, câu kết là 1 câu cảm thán.
Từ bài thơ trên viết đoạn văn khoảng nửa trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp của
mùa thu Hà Nội.
Đề số 13:

1.
2.

3.

Việt Nam tả nỗi nhớ của Kiều, Nguyễn Du có viết:
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập 1)
1. Nỗi nhớ của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn thơ trên hướng đến ai? Lúc này, cảnh ngộ của
nàng đáng thương như thế nào? Từ đó, em có nhận xét gì về tấm lòng của Thúy Kiều?
2. Giải thích thành ngữ "Quạt nồng ấp lạnh"?
3. Từ tấm lòng hiếu thảo của Kiều, hãy viết một đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về lòng
hiếu thảo của con cái với cha mẹ (Đoạn văn có độ dài khỏang 2/3 trang giấy thi).

Đề số 14:
Phần I (6 điểm)
Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ than dan tay ra về,
Bước dần theo ngọn tiếu khê,
Lần xem phong cảnh có bể thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
1. Sáu câu thơ trên nằm ở phần nào trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du? Hãy nêu ngắn
gọn nội dung của những câu thơ đó?
2. Chúng ta đều biết “nao nao ” là một từ láy diễn tả tâm trạng con người, vậy mà Nguyễn Du lại
viết: “Nao nao dòng nước uốn quanh ” cách dùng từ như vậy mang lại ý nghĩa như thế nào cho
câu thơ?
3. Trong “Truyện Kiều”, cách dùng từ tả tâm trạng người để tả cảnh vật không chỉ xuất hiện một
lần. Hãy chép lại hai câu thơ liền nhau trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích "có cách
dùng từ như vậy.


không bình thường sắp xuất hiện, như dự báo về cảnh và người sẽ gặp: - nấm mô Đạm Tiên và
chàng Kim Trọng. (1 đ)
( 0,5 đ) Hai câu thơ có cách dùng từ như vậy trong đoạn trích Kiểu ở lầu Ngưng Bích:
Buôn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Đoạn văn( 3,5 đ)
Nội dung: (2,5 đ)
Đoạn văn cần làm rõ cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Cảnh chuyển động nhẹ nhàng, thanh dịu của mùa xuân.
Không khí rộn ràng không còn nữa mà đang nhạt dần lặng dần.

Giáo viên: Đào Thị Thịnh

24


Tuyển tập đề luyện thi vào lớp 10 không chuyên
Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng: xao xuyến, bâng khuâng, man mác một nồi buồn vô cớ.
Hình thức: (1 đ) Không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt.
Viết đoạn văn theo cách lập luận tổng - phân - hợp ( 0 25 đ)
Độ dài khoảng 15 câu ( 0,25 đ)
Câu bị động gạch chân ( 0,25 đ)
Phép thế gạch chân ( 0,25 đ)
Phần II
(0,5 đ) Những câu văn trên viết về việc các cô gái phân công nhau phá bom nổ chậm.
(1đ) Hai cách đặt câu đó khác nhau về cấu trúc ngữ pháp là:
Các câu được viêt phải có đủ hai thành phân chủ ngữ và vị ngữ
Đặt câu theo nguyên bản thì những câu văn đó đặc biệt ở chỗ thiếu vị ngữ.
Thế nhưng, cách đặt câu như vậy sẽ có giá trị biểu cảm cao hơn: thể hiện được tốc độ khẩn
trương của công việc cũng như sự chủ động của họ trước thử thách. Đồng thời sự hiểm nguy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status