BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
MÃ KÍ HIỆU
……………….
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015- 2016
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi gồm 9 câu 01 trang)
___________________________________
I. PHẦN I. ĐỌC –HIỂU(3 điểm):
Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng
nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong
thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì
vai trò con người lại càng nổi trội.
(“ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” –Vũ
Khoan)
Câu 1(0,25 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản “ Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới”?
A. biểu cảm
B. nghị luận
C. miêu tả
D. thuyết minh
Câu 2(0,5 điểm): Nội dung của đoạn văn trên là gì ?
Câu 3(0,25 điểm): Câu văn nào là chủ đề của đoạn văn trên ?
A. Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng
nhất.
B. Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử.
Trang 1
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
(“Viếng Lăng Bác” –Viễn Phương)
Câu 2 (3 điểm): Anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành
Long là người có lòng yêu nghề và tinh thần trách nhiệm cao với công việc. Hãy viết
bài văn nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
-----------------------------HẾT------------------------------
MÃ KÍ HIỆU
ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 PTTH
.......................
Năm học: 2015-2016
MÔN NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang)
I. PHẦN I. ĐỌC –HIỂU( 7 câu – 3 điểm):
Câu 1.(0,25 điểm):
- Mức tối đa: Phương án B
- Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 2:
- Mức tối đa: Trong những hành trang chuẩn bị bước vào thế kỉ mới thì sự
chuẩn bị của bản thân con người là quan trọng nhất (0.5 điểm)
- Mức chưa tối đa: trả lời chưa đầy đủ (0.25 điểm)
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 (0,25 điểm):
- Mức tối đa: Phương án A
- Mức không đạt: Làm sai hoặc không trả lời
PHẦN II. LÀM VĂN ( 2 câu- 7 điểm)
Câu 1:
- Mức tối đa (4 điểm):
Tiêu chí
Đáp án
Hình
- Viết đúng thể loại văn nghị luận về đoạn thơ
thức
- Bố cục rõ ràng, lâp luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, đúng văn phạm, chữ viết rõ ràng, không sai
chính tả
Nội dung * Có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được
1. Mở bài những kiến thức cơ bản sau:
- Giới thiệu tác giả Viễn Phương – nhà văn Nam Bộ
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ, xuất xứ đoạn thơ
- Cảm nhận khái quát về đoạn thơ: Niềm thành kính, xúc động
của nhà thơ khi đứng ở ngoài lăng.
- Trích dẫn đoạn thơ
1. 2.Thân
* Trình bày cảm nhận khái quát về đoạn thơ
bài:
* Lần lượt trình bày cảm nhận giá trị nội dung và nghệ thuật
từng khổ thơ:
Khổ thơ
- Câu thơ mở đầu như một lời thông báo ngắn gọn, lời lẽ giản dị
thứ nhất nhưng chứa đựng biết bao điều sâu xa.
- Cách xưng hô “con” – “Bác” gần gũi, thân thiết, ấm áp tình
cha con.
- Tác giả dùng từ “thăm” thay từ “viếng”: Cách nói giảm, nói
mạng giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do, thống nhất đất
nước. So sánh ngầm Bác Hồ nằm trong lăng rất đỏ trong cái nhìn
chiêm ngưỡng hàng ngày của mặt trời tự nhiên( biện pháp nhân
hóa“thấy”) là một sáng tạo độc đáo của Viễn Phương. Cách ví đó
ca ngợi sự trường tồn, vĩ đại, công lao trời biển của Người và
bộc lộ rõ niềm tự hào của dân tộc đối với Bác kính yêu
- “Tràng hoa” vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa tượng
trưng. Nghĩa ẩn dụ chỉ dòng người vào lăng viếng Bác, thể hiện
lòng thành kính, biết ơn của nhân dân đối với Người.
0,25
* Đánh giá nghệ thuật, nội dung đoạn thơ
điểm
4. Kết bài
- Khẳng định giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ
0.5 điểm
- Cảm nghĩ của bản thân: Lòng kính yêu và biết ơn Bác, học tập
và làm theo tấm gương của Người.
*Mức chưa tối đa: GV căn cứ các tiêu chí trên để xem xét đánh giá mức chưa tối đa
theo tổng điểm từ 0,25 đến 4,75 cho phần viết bài của học sinh.
*Mức không đạt: HS không biết viết bài văn hoặc HS không làm bài.
Câu 2:
- Mức tối đa (3 điểm):
Tiêu chí
Đáp án
Hình
- Viết đúng thể loại văn nghị luận về tác phẩm truyện (nhân
thức
vật văn học)
- Bố cục rõ ràng, lâp luận chặt chẽ.
Lòng
yêu
nghề,
tinh
thần
trách
nhiệm
với công
việc
Kết bài
Yên Sơn cao 2600 mét, bốn bề chỉ có cỏ cây và mây mù lạnh
lẽo”
- Công việc hàng ngày của anh là “đo gió, đo mưa, đo nắng,
tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết
hàng ngày phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu.” Một ngày
anh báo về “nhà” bốn lần, gian khổ nhất là ghi và báo về lúc
một giờ sáng.
- Công việc đòi hỏi sự chính xác tỉ mỉ, tinh thần trách nhiệm
cao. Nhưng đáng sợ hơn cả là phải vượt qua sự cô đơn vắng
vẻ, quanh năm một mình trên đỉnh núi cao không một bóng
người.
- Anh đã không bỏ qua, không chậm trễ một lần nào dẫu ban
ngày hay ban đêm, khi gió lớn hay tuyết rơi. Bởi anh ý thức
được công việc của mình “gắn với bao anh em đồng chí dưới
kia”. Anh hiểu được rằng mỗi việc làm của anh là một mắt
xích quan trọng trong chuỗi công việc chung của nhiều người,
của mọi người.
Năm học: 2015- 2016
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian:120 phút
( Đề thi gồm 1 trang, 9 câu)
Phần I. Đọc – Hiểu: 3 điểm
Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng
nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm
Trang 1
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc .Tôi hỏi cho có
chuyện :
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con
nít. Lão hu hu khóc…
(Trích Lão Hạc – Nam Cao, Ngữ văn 8 –
tập 1)
Câu 1(0,25 điểm). Văn bản Lão Hạc cùng thể loại với văn bản nào sau đây ?
A- Làng .
B- Phong cách Hồ Chí Minh .
C- Bếp Lửa.
D- Mây và
Sóng.
Câu 2(0,25 điểm). Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
Quang Sáng là một cô bé có tình yêu thương cha sâu sắc, mãnh liệt. Bằng một bài
văn ngắn cảm nhận về tình yêu thương tha thiết, mãnh liệt của bé Thu dành cho người
cha trong giờ phút chia tay.
------------Hết-----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 PTTH MÔN NGỮ VĂN
Trang 1
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
NĂM HỌC 2015 - 2016
I. Trắc nghiệm:( 3 điểm - 7 câu )
Câu 1.(0,25 điểm):
- Mức tối đa: Phương án A
- Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 2. (0,25 điểm):
- Mức tối đa: Phương án C
- Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 3. (0,5 điểm):
- Mức tối đa: Tâm trạng day dứt dằn vặt ,đau đớn của lão Hạc sau khi bán chó
.
- Mức chưa tối đa: Trả lời chưa đủ các ý trên (0,25 điểm).
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 4. (0,25 điểm):
- Mức tối đa: Phương án D
- Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 5. (0,5 điểm):
B . Nội
* Mở bài:Giới thiệu vấn đề nghị luận
0,5 điểm
dung
Là khổ thơ hay nhất thể hiện lòng yêu nước, lí tưởng
cao đẹp, ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước.
*Thân bài: Trình bày cảm nhận
1,5 điểm
+ Hai câu đầu miêu tả hiện thực ác liệt của chiến
Trang 1
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
tranh thông qua hình ảnh những chiếc xe không kính.
0,5
Phép liệt kê, điệp từ “không” được nhắc lại nhiều lần
điểm
tô đậm hoàn cảnh thiếu thốn khó khăn, những thử
thách dữ dội, khốc liệt của cuộc chiến tranh. Các dấu
phẩy liên tiếp trong hai dòng thơ đầu như muốn miêu
tả những khúc cua vòng gấp khúc của con đường ra
trận.
+ Hai câu cuối sử dụng nghệ thuật tương phản khắc
họa hình ảnh người chiến sĩ lái xe với tư thế hiên
1 điểm
ngang bất chấp khó khăn gian khổ quyết tâm chiến
đấu giải phóng miền Nam. Câu thơ cuối là câu thơ
- Viết đúng kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện
- Đảm bảo bố cục ba phần, lập luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh, trình bày sạch
sẽ.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm ,
vấn đề nghị luận
0,5 điểm
Tình yêu thương cha tha thiết, mãnh liệt của bé Thu đối
với ông Sáu trong giờ phút chia tay.
*Thân bài: Trình bày cảm nhận về tình yêu thương tha
thiết, mãnh liệt của bé Thu dành cho người cha trong giờ 2,5 điểm
phút chia tay qua việc phân tích các chi tiết về hành
động, lời nói, thái độ, tâm trạng của bé Thu:
+ Trước khi ông Sáu lên đường, thái độ , hành động của
bé Thu có sự thay đổi hoàn toàn khi nghe bà ngoại giải
thích: Nó nằm lăn lộn thỉnh thoảng thở dài như người
lớn… nó day dứt, hối hận và cảm thấy có lỗi.
+ Trở về nhà, lẳng lặng đứng quan sát và chờ đợi cha.
Trang 1
Ghi chú
0,5
điểm
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
Tình cảm của Thu dành cho cha thật sâu sắc, mãnh
liệt. Cảnh hai cha con ông Sáu chia tay được Nguyễn
Quang Sáng miêu tả thật cảm động… Chứng kiến cảnh
này, ai cũng xúc động, xót xa. Bác Ba (bạn của anh Sáu)
bỗng thấy khó thở như có bàn tay nắm lấy trái tim.
* Kết bài: Cách tạo dựng tình huống truyện bất ngờ, am 0,5điểm
hiểu tâm lí trẻ thơ , miêu tả tâm lí và tính cách nhân vật
tinh tế.Truyện Chiếc lược ngà đã diễn tả chân thực tinh
cha con thắm thiết, sâu nặng. Trong hoàn cảnh chiến
tranh, tình cảm ấy càng thiêng liêng, ngời sáng…
4 điểm
1,5
điểm
0,5
điểm
*Mức chưa tối đa: (0,25 đến 3,75 điểm) HS lí giải còn thiếu ý (căn cứ vào các ý còn
thiếu của HS, giáo viên cho điểm cho phù hợp).
*Mức không đạt: Làm sai hoặc không làm.
Câu 2: Đoạn văn trên được trình bày theo phép lập luận nào?
A. Diễn dịch
B. Qui nạp
C. Phân tích
D. Tổng hợp
Câu 3: Theo tác giả, hành trang quan trọng nhất cần chuẩn bị khi bước sang thế kỉ mới
là gì?
A. Một trình độ học vấn cao
B. Một cơ sở vật chất tiên tiến
C. Tiềm lực bản thân con người
D. Những thời cơ hội nhập
Câu 4: Từ “ hành trang” trong văn bản:“ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” được
dùng với nghĩa nào?
A. Trang phục của mỗi người ( quần,áo, giày, dép...)
B. Những vật dụng quen thuộc hằng ngày.
C. Những vật dụng mang theo khi đi xa.
D. Hành trang tinh thần như tri thức, kĩ năng, thói quen để đi vào một thế kỉ mới.
Câu 5: (0,5 điểm). Từ “ có lẽ” trong câu::“ Trong những hành trang ấy, có lẽ chuẩn
bị bản thân con người là quan trọng nhất”. là thành phần gì ?
Câu 6: (0,5 điểm). Hãy nêu hoàn cảnh ra đời văn bản: “ Chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới”?
Câu 7: (1 điểm). Tác giả cho rằng :“ Trong những hành trang ấy, có lẽ chuẩn bị
bản thân con người là quan trọng nhất”. Điều đó có đúng không? Vì sao?
II. Làm văn: (7 điểm)
Câu 1 (4 điểm)
Vẻ đẹp của thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ qua hình ảnh người lính lái
xe trong đoạn thơ sau:
“ Những chiếc xe từ trong bom rơi.
Đã về đây tụ thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
MÃ KÍ HIỆU
……………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT
Năm học 2015 - 2016
MÔN THI: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm trang)
I. Đọc hiểu (3đ)
Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu 1.
- Mức tối đa: Phương án A.
- Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 2.
- Mức tối đa: Phương án A.
- Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 3.
- Mức tối đa: Phương án C.
- Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 4.
- Mức tối đa: Phương án D.
- Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 5: (0,5 điểm):Thành phần biệt lập tình thái.
Câu 6: ( 0,5 điểm) :
Hoàn cảnh ra đời văn bản:
-Văn bản viết đầu năm 2001, khi đất nước cùng toàn thể thế giới bước vào năm
đầu tiên của thế kỉ mới. Đây là dịp người ta nhìn lại, kiểm điểm lại mình về chặng
(3,5 đ)
hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường Trường
Sơn qua ba khổ cuối bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không
kính”- Phạm Tiến Duật.
* MB: + Giới thiệu tác giả.
+ Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
+ Nêu vấn đề: qua ba khổ thơ cuối của bài thơ, ta thấy
được vẻ đẹp của thể hệ trẻ VN trong những năm chống Mĩ
thông qua hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn.
* TB:
+ HS trình bày về vẻ đẹp của thế hệ trẻ VN trong những
năm chống Mĩ thông qua hình ảnh những người lính lái xe
trên tuyến đường Trường Sơn ở những khổ thơ đầu: Đó là
những con người có tinh thần dũng cảm, hiên ngang, bình
tĩnh, yêu đời, lãng mạn, trẻ trung.
+ Một nét đẹp trong tâm hồn người lính được tác giả khắc
hoạ bằng ống kính điện ảnh ghi lại khoảnh khắc bắt tay nhau,
đó là tình đồng chí, đồng đội thắm thiết.(HS phân tích hai
khổ thơ “ Những chiếc xe.... gia đình đấy”).
+ Đó còn là những người có niềm tin lạc quan vào một tương
lai tươi sáng(HS phân tích hai câu “ Võng mắc chông
chênh.... xanh thêm.”)
+ Đặc biệt ở họ là tình yêu đất nước, yêu miền Nam và lí
tưởng độc lập, tự do thống nhất tổ quốc (HS phân tích khổ
cuối: Thủ pháp đối lập giữa không và có, biện pháp hoán dụ
để thấy tình cảm yêu nước của người lính.)
- Tổng hợp: - Nghệ thuật: + Thể thơ, hình ảnh, giọng điệu, các
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐẪ THẨM ĐỊNH (PHẦN 6)
Nội dung: 2,5đ Trình bày những hiểu biết của em về nhân vật anh thanh niên trong
đoạn văn:
1. Mở bài: 0,25đ
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu nhân vật anh thanh niên.
2. Thân bài: 2đ
*Cảm nhận chung về anh thanh niên.
- Hoàn cảnh sống và công việc
* Cảm nhận vẻ đẹp của anh qua đoạn trích:
- Đó là người yêu đời.
- Đó là người yêu công việc và có trách nhiệm với công việc.
- Là người cởi mở, khiêm tốn...
* Đánh giá về nghệ thuật:
- Tình huống
- Ngôn ngữ kể chuyện.
3. Kết bài: 0,25đ
- Khảng định lại vẻ đẹp của anh thanh niên
- Liên hệ .
Lưu ý : - Luận điểm 2 là trọng tâm bài viết chỉ cần nêu được luận điểm 2 là cho
điểm tối đa còn luận điểm 1 và 3 nếu học sinh không nêu được cũng không trừ điểm.
- HS cần lấy dẫn chứng trong bài để làm nổi bật được luận điểm 2.
MÃ KÍ HIỆU
……………………
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2015 - 2016
C. Thuyết minh và biểu cảm.
B. Miêu tả và nghị luận
D. Tự sự và miêu tả
Câu 5: Nhớ lại bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu, nêu nội dung chính của bài
thơ.
Câu 6: Ý nghĩa nhan đề “Khi con tu hú”.
Câu 7: Em hiểu thế nào về vẻ đẹp của hình ảnh “Cánh buồm” trong câu thơ “Cánh
buồm giương to như mảnh hồn làng – Rướn thân trắng bao la thâu góp gió” (Tế Hanh,
Quê hương)
II. Làm văn: 7 điểm
Câu 1: Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài thơ “Đồng chí” –
Chính Hữu.
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
Câu 2: Mỗi nhân vật trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” (Ngữ văn 9, tập 1) của nhà
văn Nguyễn Quang Sáng là một ấn tượng khó quên về tình người trong những năm
tháng chiến tranh.
Hãy trình bày cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong những ngày ở chiến khu.
--------------Hết--------------
Trang 1
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
MÃ KÍ HIỆU
……………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
hồn của làng quê.
- Tình yêu quê hương, gắn bó với quê hương của tác giả.
II. Làm văn:
Câu 1:
* Yêu cầu (0,5 điểm):
- HS viết được 1 bài văn hoàn chỉnh, có cấu trúc hợp lý.
- Đặt 3 câu thơ trong tổng thể của toàn bài thơ.
- HS biết cách lập luận logic, chặt chẽ, sử dụng hợp lý các phương tiện liên kết,
các phương thức biểu đạt.
* Các ý chính cần có (2,5 điểm):
1. Mở bài (0,25 điểm):
- Giới thiệu Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí” cùng khổ thơ cần nghị luận.
2. Thân bài: (2,0 điểm):
- Bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội, lý tưởng cao đẹp của người lính, 3 câu
cuối là vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn.
- Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm là 3 hình ảnh gắn kết với nhau: Người lính, khẩu
súng và vầng trăng. Người lính phục kích chờ giặc, đứng bên nhau
Trang 16
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội.
- Bên cạnh người lính còn có “vầng trăng”. “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh
mang tính biểu tượng, được gợi ra từ những liên tưởng phong phú. Sự bổ sung hài
hòa, kết hợp giữa cái nhìn hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
- HS đánh giá chung về giá trị nghệ thuật, nội dung mang ý nghĩa.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh thơ.
+ Đây là biểu tượng đẹp nhất về tình đồng chí, đồng đội của người lính trong
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015 - 2016
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi gồm 7 câu đọc hiểu, 02 câu tự luận, 02 trang)
Trang 17
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
ĐỀ 1:
PhÇn I: ĐỌC HIỂU( 3 ĐIỂM)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới.
.... “Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cài gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.”
(Ngữ văn 9 - tập I)
Câu 1. Tác giả của đoạn thơ trên là:
A. Chính Hữu.
B. Nguyễn Duy.
C. Huy Cận.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
Trang 18
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
C©u 2( 4 điểm). Hãy phân tích nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của
Nguyễn Quang Sáng (phần trích trong SGK Ngữ văn 9, Tập một – NXB Giáo dục) để
thấy được tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con trong những ngày ông ở trong
rừng tại khu căn cứ .
……………………….HÕt……………………….
Trang 19
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
MÃ KÍ HIỆU
…………………………………..
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015 - 2016
Môn: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
PhÇn I: ĐỌC HIỂU( 3 ĐIỂM)
Từ câu 1 đến câu 4 mỗi ý trả lời đúng được 0,25 đ
vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội.
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm
thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể toàn diện
Mức chưa tối đa:
Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung trên
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
PHÇn II: LÀM VĂN (7 điểm).
Trang 20
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
a. Mức tối đa: Cần đảm bảo các yêu cầu sau
ĐÁP ÁN
Câu 1
0,5 điểm
* Về hình thức
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ:
- Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không
mắc lỗi chính tả, dùng từ và diễn đạt .
* Về nội dung.: Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
2,5 điểm
I. Mở bài( 0,5 điểm):
- Giới thiệu khái quát về tác giả
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
Câu 2
( 4 điểm)
Đánh giá lại bài thơ
0,5 điểm
Nhận xét những đóng góp của nhà thơ Huy Cận trong
thơ ca hiện đại Việt Nam
Đáp án
* Về hình thức ( 0,5 điểm):
0,5 điểm
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
(kiểu bài phân tích nhân vật). Qua phân tích biết khái quát,
đánh giá ý nghĩa tư tưởng, giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không
mắc lỗi chính tả, dùng từ và diễn đạt.
* Về nội dung( 3,5 điểm) .
người cha với đứa con xa cách.
+ Bị thương nặng trong một trận càn của địch, trước khi nhắm
mắt, ông cố sức lấy chiếc lược, nhờ đồng đội trao lại cho con
gái (“Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối
Trang 22
0,5điểm
2,5 điểm
2, 5điểm
0, 5điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết
được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn
tôi một hồi lâu”). Đến phút cuối của cuộc đời, người cha ấy
vẫn chỉ nghĩ đến con, dành trọn vẹn tình cảm cho con.Þ Như
vậy thường trực, đau đáu trong cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng,
hành động, cử chỉ của ông Sáu từ khi được gặp con đến khi
vĩnh biệt cuộc đời là hình ảnh đứa con yêu dấu.
III. Kết bài:
- Bằng ngòi bút nghệ thuật tinh tế, đậm chất Nam Bộ, Nguyễn
Trang 23
BỘ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN ĐÃ THẨM ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN 6)
(Đề thi gồm 7 câu đọc hiểu, 02 câu tự luận, 02 trang)
ĐỀ 2:
PhÇn I: ĐỌC HIỂU( 3 ĐIỂM)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở bên dưới.
Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước, tôi muốn
ôm choàng lấy lão và òa lên khóc. Bây giờ tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như
trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy
ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu
hu khóc...
(Ngữ văn 8 tập 1)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A. Tức nước vỡ bờ
B. Lão Hạc
C. Trong lòng mẹ
D. Làng
Câu 2: Tác giả đoạn văn trên là ai?
A. Nam Cao
B. Ngô Tất Tố
C. Nguyên Hồng
D. Kim Lân.
Câu 3: Tác phẩm “Lão Hạc” được viết theo thể loại nào?
A. Truyện dài
Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
C©u 2( 4 điểm). Truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” đã xây dựng thành công nhân vật anh thanh niên
có một hoàn cảnh sống khá đặc biệt nhưng anh rất yêu nghề, say mê với công việc. Bằng hiểu
biết của em qua văn bản hãy làm sáng tỏ điều đó.
……………………….HÕt……………………….
Trang 25