Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại Thái Hưng trên thị trường thép Việt Nam hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG TRÊN
THỊ TRƯỜNG THÉP VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:8340101

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Thái Phong

Hà Nội - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực
hiện. Số liệu được đưa ra trong luận văn là trung thực và có trích dẫn nguồn cụ thể.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Nguyễn Thị Hồng Hạnh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU .................................................................. viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ........................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................4
1.1.Khái niệm về năng lực cạnh tranh ................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ............................................................ 4
1.1.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh .......................................................... 6
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ....... 8
1.2. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .......................... 8
1.2.1. Năng lực tổ chức quản lý ........................................................................... 8
1.2.2.Nguồn lực doanh nghiệp ........................................................................... 11
1.2.3.Các yếu tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm ................. 12
1.2.4. Chi phí sản xuất kinh doanh .................................................................... 13
1.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển ........................................................ 13
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .................... 14
1.3.1. Thị phần .................................................................................................... 14
1.3.2. Giá cả sản phẩm dịch vụ .......................................................................... 15
1.3.3.Danh tiếng và uy tín ................................................................................... 15
1.3.4.Hiệu quả kinh doanh .................................................................................. 16

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG TRÊN
THỊ TRƯỜNG THÉP VIỆT NAM ...................................................................... 68


v

3.1.Giải pháp nâng cao năng lực nội tại của Công ty cổ phần thương mại Thái
Hưng ........................................................................................................................ 68
3.1.1.Hoàn thiện hệ thống quản lý ..................................................................... 68
3.1.2. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực ......................................................... 71
3.1.3. Giảm chi phí hoạt động kinh doanh ........................................................ 73
3.1.4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường ............................................. 74
3.1.5. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông .................... 75
3.2.Giải pháp vĩ mô nhằm hỗ trợ Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng nâng
cao năng lực cạnh tranh ........................................................................................ 76
3.2.1. Hoàn thiện chính sách nhà nước ............................................................ 76
3.2.2. Hỗ trợ tài chính ......................................................................................... 77
3.2.3.Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................ 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................81


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

TỪ VIẾT

5

FDI

Foreign Direct Investment

6

GDP

Gross Domestic Product

7

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

8

HĐQT

Hội đồng quản trị

9

ISO

10


TISCO

Thai Nguyen Iron and Steel
Joint Stock Corporation

Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên

International Organization for
Standardization

Liên minh Châu Âu
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Tổng sản phẩm quốc nội

Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hóa
Ngân sách


vii

Thành phố Hồ Chí Minh

15

TP.HCM

16

Hiệp hội thép thế giới.


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU
SƠ ĐỒ :
Sơ đồ 2.1 :Sơ đồ tổ chức Công ty ............................................................................ 36
BẢNG:
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2013-2017 ..................................... 29
Bảng 2.2. Tình hình tài chính từ năm 2013-2017 của Thái Hưng ........................... 29
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2017 .................................................... 41
Bảng 2.4. Tổng hợp sản lượng các công ty phân phối thép xây dựng ..................... 51
hàng đầu cả nước ...................................................................................................... 51
Bảng 2.5. Các công trình tiêu biểu Thái Hưng đã phân phối ................................... 53
BIỂU :
Biểu đồ 2.1. Tình hình nguyên liệu sản xuất thép từ năm 2000 đến 2016. ............. 22
Biểu đồ 2.2 Tình hình sản xuất các sản phẩm thép năm 2016- 2017. ..................... 23
Biểu đồ 2.3. Tình hình bán hàng các sản phẩm thép năm 2016-2017. .................... 23
Biểu đồ 2.4: Diễn biến lượng và giá thép xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2016 đến
nay ............................................................................................................................ 25
Biểu đồ 2.5: Sản lượng tiêu thụ thép từ năm 2013 đến nay ..................................... 27
Biểu đồ 2.6. Giá niêm yết của cổ phiếu Tisco từ khi niêm yết đến nay. ................. 32
Biểu đồ 2.7. Lợi nhuận sau thuế của Thép Việt Ý từ năm 2009 đến 2016 ............. 33
Biểu đồ 2.8. Thị phần phân phối thép Việt Ý năm 2017 ......................................... 34
Biểu đồ 2.9. Giá cổ phiếu Vis từ khi niêm yết đến nay. .......................................... 35
Biểu đồ 2.10.Cơ cấu cổ đông của Thái Hưng từ tháng 10/2016. ............................. 38
Biểu đồ 2.11. Giá thép thế giới từ năm 2016 đến 2017 ........................................... 46
Biểu đồ 2.12. Thị phần thép xây dựng đến cuối T9/2017 ........................................ 49
Biểu đồ 2.13. Thị phần các công ty phân phối thép xây dựng hàng đầu cả nước ... 51

3.Chương 3:Một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
thương mại Thái Hưng trên thị trường thép Việt Nam.


x

Chương 3 đã đưa ra những giải pháp vi mô và giải pháp vĩ mô nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng trong điều kiện
môi trường ngành thép trong thời gian tới có nhiều biến động cũng như có nhiều cơ
hội được đưa ra để phát triển ngành thép của nhà nước.
Tác giả hy vọng các giải pháp này đáp ứng được các nhu cầu của doanh
nghiệp và góp phần khắc phục các bất lợi trong cạnh tranh của doanh nghiệp.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường phát triển kéo theo quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt
diễn ra trên tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế. Nó vừa là động lực thúc
đẩy các doanh nghiệp phát triển, vừa là công cụ để sàng lọc những doanh nghiệp
yếu kém ra khỏi thị trường.
Như chúng ta biết, ngành thép là một ngành công nghiệp nặng then chốt trong
nền kinh tế quốc dân, là đầu vào của nhiều ngành công nghiệp khác, là ngành không
thể thiếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Do vậy ngành
thép thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia. Tuy vậy, các doanh nghiệp thép
Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: năng suất sản xuất thấp, mất cân
đối giữa việc sản xuất phôi thép và cám thép dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào giá
cả phôi thép trên thế giới… Đó chính là nguyên nhân ngành thép có những bất ổn
trong thời gian qua. Để tồn tại và phát triển trước những đối thủ cạnh tranh lớn, các

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần thương mại Thái Hưng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.
Phạm vi nghiên cứu:
-

Về mặt không gian: Tại Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng

-

Về mặt thời gian: Dữ liệu thu thập đã phân tích thực trạng năng lực cạnh
tranh trong giai đoạn 2013 - 2017 và để xuất giải pháp cho đến năm 2025.

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (các văn bản, tạp chí, báo cáo trên
website của Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng), phương pháp thống kê
để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thương mại
Thái Hưng, phương pháp mô tả - khái quát, phương pháp diễn giải - quy nạp,
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp đối chiếu - so sánh, kết hợp
với lý thuyết hệ thống và tư duy logic để đề xuất giải pháp và luận giải các
vấn đề có liên quan của luận văn.

-

Phương pháp tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành thép.

Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh tùy theo mỗi lĩnh
vực, mỗi thời kỳ.
Theo từ điển kinh doanh Anh –Việt thì cạnh tranh là sự đối địch giữa các
hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó
nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá thấp nhất hay
cung cấp một chất lượng hàng hóa tốt nhất.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, cạnh tranh được định nghĩa là hoạt động
ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành được cá điều kiện sản xuất,
tiêu dùng và thị trường có lợi nhất.
Theo hai nhà kinh tế ở Mỹ là PA Samuelson & W.Nordhaus, thì cạnh tranh
là sự kình địch giữa các doanh nghiêp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng
hoặc thương trường.
Ở Việt Nam, đề cập đến cạnh tranh một số nhà khoa học cho rằng, cạnh
tranh là vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ và đó là phương thức để
giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế. Nói khác đi, mục đích trực tiếp của
hoạt động cạnh tranh là giành lợi thế để hạ thấp giá các yếu tố đầu vào của chu trình
sản xuất, kinh doanh và nâng cao giá của đầu ra sao cho mức chi phí thấp nhất.
Mặc dù có rất nhiều cách diễn đạt về khái niệm cạnh tranh, song có thể hiểu
cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện
pháp cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu của mình, thông thường là chiếm
lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất , thị trường có lợi
nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa
hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là
lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005, tr.15-16).


5

1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh


Mặc dù có sự khác nhau giữa các định nghĩa trên song hàm nghĩa cơ bản là
như nhau. Với phạm vi và khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, trong luận văn sử dụng
khái niệm năng lực cạnh tranh của OECD.
Như ta biết, môi trường cạnh tranh hiện nay là môi trường cạnh tranh không
hoàn hảo, tức là vừa có cạnh tranh, vừa có độc quyền, vừa có cạnh tranh vừa hợp
tác cả ở thị trường trong nước lẫn thị trường quốc tế. Vì vậy, việc nhận thức đúng
đắn về năng lực cạnh tranh là điều vô cùng cần thiết để nâng cao năng lực cạnh
tranh của các chủ thể kinh tế.
1.1.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có nhiều góc độ tiếp cận khác nhau dẫn đến sự phân
chia năng lực cạnh tranh cũng có đôi chút khác biệt. Theo cách phân chia phổ biến
nhất thì năng lực cạnh tranh bao gồm:
 Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia
 Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.
Ngoài ba cấp độ trên, các nhà nghiên cứu cũng đề cập đến năng lực cạnh
tranh cấp ngành. Thực chất, năng lực cạnh tranh cấp ngành có mối quan hệ và chịu
ảnh hưởng từ năng lực cạnh tranh quốc gia và của sản phẩm tương tự như năng lực
cạnh tranh doanh nghiệp nên luận văn không đề cập đến.
Theo Nguyễn Văn Thanh (2008), Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
là khả năng của sản phẩm đó tiêu dùng được nhanh trong khi có nhiều người bán
loại sản phẩm đó trên cùng thị trường. Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh của
sản phẩm đó được đo bằng thị phần của sản phẩm đó. Năng lực cạnh tranh của sản
phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín
người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán…
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh
nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của nó so với các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng


Như vậy rõ ràng ba cấp độ của năng lực có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chúng có quan hệ mật thiết nhưng cũng có sự độc lập tương đối, không hoàn toàn
là cái này cấu thành cái kia. Do vậy khi nghiên cứu tìm hiểu về bất kỳ năng lực cạnh


8

tranh ở cấp độ nào cũng không được bỏ qua mối quan hệ của nó với các cấp độ
khác nhau của năng lực cạnh tranh.
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, để tồn tại và đứng
vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt không chỉ với
các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty, tập đoàn
xuyên quốc gia. Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh là con dao hai lưỡi. Quá trình
cạnh tranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng
vững trên thị trường. Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng
cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát
triển. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công
nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo
ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người. Người tiêu dùng đòi
hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô vàn, luôn có
“ngách thị trường” đang chờ các nhà doanh nghiệp tìm ra và thỏa mãn. Do vậy các
doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh
nghiệp đó sẽ thành công.
Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong điều
kiện hội nhập hiện nay là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.2. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp cần phải có năng lực
canh tranh. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra

Cơ cấu tổ chức hiệu quả của một doanh nghiệp phải đảm bảo được các tiêu
chuẩn: gọn nhẹ, ít cấp bậc, linh hoạt, dễ thay đổi khi môi trường kinh doanh thay
đổi , quyền lực được phân chia để mệnh lệnh truyền đạt được nhanh chóng. Hiện
nay có ba hình thức tổ chức phổ biến là:
-

Tổ chức theo cơ cấu chức năng

-

Tổ chức theo phòng ban

-

Tổ chức theo ma trận
Mỗi hình thức tổ chức đều có những ưu và nhược điểm riêng. Mỗi doanh

nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm riêng của mình để lựa chọn thích hợp, song nhìn
chung các doanh nghiệp hiện nay thường tổ chức theo ma trận, nghĩa là phối hợp
nhiệm vụ giữa các chức năng ngang và dọc. Các phòng ban chỉ việc xem phần việc


10

của mình trong từng ô của ma trận mà thực hiện. Việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá
cũng căn cứ vào mức hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đã ghi trong ma trận.
1.2.1.3. Văn hóa doanh nghiệp
Có thể hiểu văn hóa doanh nghiệp là tổng thể truyền thống của các cấu trúc
và các bí quyết kinh doanh xác lập quy tắc ứng xử nội tại, gắn bó các thành viên với
nhau trong một doanh nghiệp. Cụ thế văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở hai


Dựa vào khoa học kỹ thuật, vận dụng công nghệ tiên tiến trong điều hành sản
xuất kinh doanh.

-

Chú trọng quan hệ con người, phát huy năng lực xã hội mà quan trọng là
khơi dậy và phát huy tổng hợp các tiềm năng.


11

Có thể đây là những điểm chung nhất của văn hóa doanh nghiệp. những điểm
chung đó được vận dụng cụ thể trong từng thời kỳ nhất định mà có những thay đổi
thích hợp theo chiều hướng khác nhau.
1.2.2.Nguồn lực doanh nghiệp
Một doanh nghiệp khi tiến hàng kinh doanh tất yếu phải có trong tay những
nguồn lực nhất định. Mức độ nguồn lực ấy ra sao, khả năng tận dụng thế nào chính
là một trong các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1. Nguồn vốn
Vốn là một nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên, vì nếu không có
vốn thì không thể thành lập doanh nghiệp, không thể tiến hành kinh doanh được.
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi
dào, luôn chắn chắn huy động được vốn trong những trường hợp cần thiết. muốn có
nguồn vốn đảm bảo thì cần đa dạnh hóa nguồn cung vốn, mặt khác việc đa dạng hóa
nguồn vốn cũng giúp giảm phần nào rủi ro cho doanh nghiệp. Các kênh huy động
vốn chủ yếu ngoài vốn tự có là: vay từ ngân hàng thương mại, thuê mua tài chính,
phát hành chứng khoản, vay từ các quỹ chuyên biệt…
Một điều quan trọng không kém là việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Vấn đề
này khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn. Muốn sử dụng tốt, trước tiên phải biết

phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao,
chất lượng sản phẩm tốt, không gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng công nghệ hiện
đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản
phẩm tốt, do đó làm năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng.
Có một vấn đề doanh nghiệp cần để ý là việc lựa chọn công nghệ phù hợp.
tức là doanh nghiệp phải dự báo được chu kỳ sống của công nghệ để có sự thay đổi
phù hợp, tạo nên những sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, phải đào tạo công
nhân đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ. Nếu không đôi khi công
nghệ hiện đại nhưng không phát huy được hiệu quả tối đa.
1.2.3. Các yếu tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.2.3.1. Chất lượng
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính, tính năng của sản phẩm, làm
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm có nhiều tiêu chuẩn chất lượng khác
nhau, nhưng nếu chỉ cần một tiêu chuẩn không đảm bảo thì không thể coi sản phẩm
đó đạt chất lượng được.
Chất lượng sản phẩm bảo gồm nhiều yếu tố khác nhau như nghiên cứu sản
phẩm, thiết kế sản phẩm, tạo sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, yếu tố con người, công


13

nghệ sản xuất…Một sản phẩm tốt có chất lượng cao là sả phẩm có nhiều tính năng,
công dụng, thẩm mỹ, kỹ thuật, các công dụng này có tính bù trừ.
1.2.3.2. Giá cả
Giá cả sản phẩm là yếu tố quan trọng tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm.
Khi trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì giá trị chất lượng của sản
phẩm cũng đồng đều nhau, và lúc đó giá cả sẽ trở nên hấp dẫn hơn. Giá cả là yếu tố
quyết định sức tiêu thụ của hàng hóa.
Để có giá thấp thì doanh nghiệp phải tìm cách để giảm chi phí. Chỉ có cách
giảm chi phí thì doanh nghiệp mới giảm được giá bán khi chất lượng vẫn tương

của mọi người về hội nhập, cạnh tranh…sau nữa là nâng cao hiểu biết về công
nghệ, kỹ thuật sản xuất, nâng cao tay nghề sản xuất để làm ra sản phẩm chất lượng
và năng suất ngày càng cao.
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện tại ở Việt Nam chưa có tổ chức nào đưa ra bộ tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Phần lớn các tiêu chí được dùng hiện nay mang định
tính, chưa mô hình hóa để định lượng được, dù độ chính xác của định tính cũng
được chấp nhận bằng kỹ thuật chọn mẫu và xử lý dữ liệu. Nhưng nhìn chung các
tiêu chí cũng thể hiện phần nào nội dung cốt lõi của năng lực cạnh tranh. Với phạm
vi nghiên cứu của đề tài, luận văn xin được trình bày một số tiêu chí:
1.3.1. Thị phần
Thị phần là chỉ số thể hiện quy mô của doanh nghiệp, cho thấy doanh nghiệp
có vị thế cạnh tranh như nào trên thị trường. Một điều tất yếu là doanh nghiệp càng
có năng lực cạnh tranh thì tiêu thụ càng được nhiều hàng hóa, doanh thu lớn và tất
yêu thị phần tăng. Việc tăng thị phần và giữ vững thị phần luôn là vấn đề quan tâm
lớn của doanh nghiệp. Nói tới thị phần, thường thấy xuất hiện chỉ số thị phần tương
đối và tuyệt đối, được tính theo công thức sau:

*100%

*100%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status