LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.
Tác giả đồ án
Vũ Thị Nhật Linh
1
LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học qua em đã may mắn được học tập và nghiên cứu tại trường Học
viện Tài chính, sự chỉ bảo tận tình của tập thể thầy cô đã trang bị cho chúng em
những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm nghề nghiệp bổ ích làm hành trang
vững chắc để bước vào cuộc sống mới sau khi tốt nghiệp. Được sự dìu dắt, hướng
dẫn của thầy cô trong từng bước đi nghề nghiệp chuyên môn, em thấy mình đang
dần trưởng thành hơn. Em sẽ luôn luôn ghi nhớ công ơn của các thầy cô – những
người lái đò tận tình nhất đưa chúng em đến với chân trời tri thức.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã
có những bài giảng bổ ích và sự giảng dạy nhiệt tình trong suốt thời gian em theo
học tại trường, để em có thể vận dụng tốt kiến thức chuyên môn hoàn thành tốt đồ
án tốt nghiệp và có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Vũ Bá Anh
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Thầy đã chỉ bảo và
cung cấp cho em những kiến thức quý báu để em hoàn thành chuyên đề này.
Thực hiện chuyên đề này, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh,
các chị ở đơn vị thực tập. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH
Thương mại và xuất nhập khẩu Việt Com, và các anh chị ở phòng tài chính kế toán
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn động viên
và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập.
1.2.7. Trình tự hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.......................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TSCĐ
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU.......................30
VIỆT COM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC..............................................30
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu Việt Com.....30
3
2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu Việt Com....30
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức..............................................................................31
2.2. Khảo sát hiện trạng HTTT kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và
xuất nhập khẩu Việt Com....................................................................................31
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất và con người...........................31
2.2.2. Hình thức kế toán sử dụng.....................................................................34
2.2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung...........................34
2.2.3. Các chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ...................................36
2.2.4. Hệ thống tài khoản sử dụng...................................................................38
2.2.5. Hệ thống sổ sách sử dụng......................................................................38
2.2.6. Hệ thống các báo cáo cần lập.................................................................38
2.2.7. Quy trình hạch toán TSCĐ tại công ty...................................................38
2.2.8. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty..............................38
2.3. Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương hướng khắc phục............................39
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất và con người...........................39
2.3.2. Hình thức sổ kế toán..............................................................................39
2.3.3. Các chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ...................................40
2.3.4. Hệ thống tài khoản sử dụng...................................................................41
2.3.5. Hệ thống sổ sách....................................................................................41
2.3.6. Hệ thống các báo cáo cần lập.................................................................42
2.3.7. Quy trình hạch toán TSCĐ.....................................................................42
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BBDGL
Biên bản đánh giá lại
BBGN
Biên bản giao nhận
BBKK
Biên bản kiểm kê
BBSCL
Biên bản sửa chữa lớn
CNTT
Công nghệ thông tin
HTTT
Hệ thống thông tin
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.0. Mối quan hệ của các thành phần trong HTTT...........................................4
Hình 1.1. Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán................................................4
Hình 1.2.Mô hình khấu hao đường thẳng................................................................22
Hình 1.3.Mô hình khấu hao giảm dần......................................................................22
Hình 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty..............................................................31
Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán...................................................................31
Hình 3.1 – Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống kế toán TSCĐ.............................................48
Hình 3.2 – Biểu đồ phân rã chức năng.....................................................................49
Hình 3.3 – Ma trận thực thể chức năng....................................................................52
Hình 3.4 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0..................................................................53
Hình 3.5 – Biểu đồ tiến trình “1.0. Cập nhật thông tin TSCĐ đầu kỳ”....................54
Hình 3.6 – Biểu đồ tiến trình “2.0 Xử lý NV tăng TSCĐ”......................................55
Hình 3.7 – Biểu đồ tiến trình “3.0 Theo dõi sử dụng TSCĐ”..................................56
Hình 3.8 – Biểu đồ tiến trình “4.0 Kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ”............................57
Hình 3.9 – Biểu đồ tiến trình “5.0 Lập sổ và báo cáo”............................................58
Bảng 3.1. Bảng từ điển dữ liệu................................................................................59
Bảng 3.2. Các thực thể và thuộc tính.......................................................................64
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa các thuộc tính.............................................................65
Hình 3.10. Mô hình E – R.......................................................................................66
7
LỜI MỞ ĐẦU
I.
- Sử dụng các nguồn lực sẵn có như: con người, hệ thống máy tính để nâng cao
hiệu quả công tác quản lý.
III. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu phân hệ kế toán Tài sản cố định tại công ty.
IV. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài, em chỉ nghiên cứu các nghiệp vụ tăng do mua sắm
TSCĐ , không nghiên cứu về các nghiệp vụ kế toán như: tăng TSCĐ do tự chế, tăng
TSCĐ do chuyển bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu, nhận góp vốn
liên doanh bằng tài sản, nhận TCSĐ biếu tặng, kế toán giao dịch bán và thuê lại tài
sản là thuê tài chính, khách hàng mua thanh lí chịu TSCĐ…
V.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn, thu thập, so sánh, tổng hợp thông tin.
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
VI.Kết cấu đồ án
Đề tài: “Xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH
Thương mại và xuất nhập khẩu Việt Com”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung đồ
án gồm có 3 chương:
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
COM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC
Chương 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT COM
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỀM
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
chế độ kế toán đến khâu in ra các sổ kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán
quản trị và các báo cáo thống kê, phân tích tài chính khác.
Hoạt động của một phần mềm kế toán được chia làm 3 giai đoạn như sau:
Hình 1.1. Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán
Giai đoạn 1: Nhập dữ liệu đầu vào:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
người dùng cần phải xác định chứng từ tương ứng với nghiệp vụ kinh tế đó và thực
hiện nhập bằng tay vào phần mềm kế toán.
Giai đoạn 2: Xử lý dữ liệu:
Giai đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thông tin, tính toán các thông tin
tài chính kế toán dựa trên thông tin của các chứng từ đã nhập trong giai đoạn 1 để
làm căn cứ kết xuất báo cáo, sổ sách, thống kê trong giai đoạn sau.
Trong giai đoạn này sau khi người sử dụng quyết định ghi thông tin chứng từ đã
nhập vào nhật ký (đưa chứng từ vào hạch toán), phần mềm sẽ tiến hành trích lọc các
thông tin cốt lõi trên chứng từ để ghi vào các nhật ký, sổ chi tiết liên quan, đồng
thời ghi các bút toán hạch toán lên sổ cái và tính toán lưu giữ kết quả cân đối thử
của từng tài khoản
Giai đoạn 3: Xuất thông tin đầu ra:
Căn cứ trên kết quả tổ chức lưu trữ, tìm kiếm thông tin và tính toán số liệu tài
chính, quản trị trong giai đoạn 2, phần mềm tiến hành kết xuất báo cáo tài chính,
báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê phân tích,... để in ra máy in hoặc lưu giữ
ra dưới dạng tệp để phục vụ cho mục đích phân tích thống kê khác hay kết nối với
các hệ thống phần mềm khác.
Tùy thuộc nhu cầu của người sử dụng và khả năng của từng phần mềm kế toán
cụ thể mà người sử dụng có thể thêm bớt, tùy biến các báo cáo, phân tích phục vụ
nhu cầu quản trị.
1.1.1.2. Đặc trưng của phần mềm kế toán:
hàng, đối tác và đặc biệt là các tổ chức tài chính, nhà đầu tư, kiểm toán và các cơ
quan chức năng có liên quan.Đây là yếu tố cũng hết sức có giá trị khi xây dựng
thương hiệu cho riêng mình.
(4) Tính cộng tác
Các PMKT ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ mua hàng,
bán hàng,... tới lương, tài sản cố định và cho phép nhiều người làm kế toán cùng
làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán. Như vậy trong môi trường làm
việc này số liệu đầu ra của người này có thể là số liệu đầu vào của người khác và
toàn bộ hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng
tác và cũng biến đổi cả văn hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng
chuyên nghiệp và tích cực hơn.
1.1.2. Yêu cầu đối với một phần mềm kế toán hiện nay.
Ngày nay, do tính đa dạng và phức tạp của các hoạt động kinh doanh, cùng
với sự phát triển và ngày càng phổ cập của CNTT, các PMKT đang trở thành công
cụ hỗ trợ hiệu quả và chính xác nhất. Các phần mềm kế toán giúp các doanh nghiệp
xử lý thông tin nhanh, an toàn; cung cấp các báo cáo kế toán kịp thời, giúp chủ
doanh nghiệp đưa ra được các quyết định quản lý và kinh doanh hiệu quả.
Một PMKT cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải sử dụng các phương pháp kế toán:
+Khác với các loại phần mềm khác, vì phần mềm kế toán luôn phải áp dụng
triệt để các phương pháp kế toán như: phương pháp chứng từ, phương pháp tài
khoản, phương pháp cân đối, phương pháp tính giá…
+Hệ thống các chứng từ, các dữ liệu vào, các sổ và báo cáo đưa ra bắt buộc
phải tuân thủ theo một mẫu đã được nhà nước quy chuẩn.
- Đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
Phần mềm kế toán phải đáp ứng được yêu cầu quản lý thông tin của các nhà
quản trị và cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định.
- Đảm bảo quy định tài chính của nhà nước:
phẩm đóng gói thường không có khả năng nâng cấp hoặc bị từ chối nâng cấp bởi
đơn vị cung cấp. Công nghệ ứng dụng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nâng
cấp của phần mềm trong tương lai. Thực tế các phần mềm thiết kế theo đơn đặt
hàng thường gặp khó khăn trong việc nâng cấp so với các phần mềm đóng gói. Bởi
vì rất có nhiều khả năng là mã nguồn không được lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc tế,
và những nhân viên trước đây thiết kế phần mềm không còn công tác tại công ty
nữa hoặc không còn làm việc sau một vài năm. Do đó, việc nâng cấp các phần mềm
thiết kế theo đơn đặt hàng thường gây ra nhiều gián đoạn đáng kể và chi phí cao cho
công ty.
- Khả năng kết nối với các phần mềm khác:
Doanh nghiệp nên xem xét liệu phần mềm mà mình lựa chọn có thể kết nối
với một phần mềm khác hay không. Ví dụ như nhiều phần mềm kế toán có khả
năng kết nối với các phần mềm tạo báo cáo khác như Crystal Reports hoặc FRX, ...
- Yêu cầu về tính bảo mật:
Tính bảo mật của sản phẩm có thể căn cứ vào vào các tiêu thức sau:
Khả năng phân quyền sử dụng cho người dùng: Phần mềm nên có chức
năng cho phép những người sử dụng khác nhau chỉ được truy cập những chức năng
cụ thể hoặc những thông tin cần thiết cho công việc của mình.
Nhật ký sử dụng: Cho phép nhà quản trị cao nhất có thể theo dõi được các
hoạt động của người sử dụng một cách chi tiết. Có thể biết được hoạt động chỉnh
sửa số liệu của người sử dụng tại đâu, tại thời điểm nào. Ngoài người quản lý hệ
thống ra, người sử dụng không được phép sửa đổi những thông tin về nhật ký này.
Mã hóa dữ liệu sử dụng: Phần mềm nên hỗ trợ các dữ liệu có thể được lưu
giữ dưới dạng mã hóa để các chương trình khác không thể truy cập được những dữ
liệu đó.
Ngăn chặn truy cập từ bên ngoài: Một phần mềm tốt nên thiết lập một hệ
thống bảo vệ tốt để có khả năng ngăn chặn việc truy cập trái phép từ bên ngoài vào
cơ sở dữ liệu trong phần mềm. Bởi việc truy cập đó có thể phá hoại dữ liệu hoặc lộ
chương trình chính) là tệp sẽ được tự động chạy đầu tiên khi chạy phần mềm kế
toán.
Other (các thành phần khác): bao gồm Menus (các thực đơn), Text Files(các
tệp văn bản) và Other Files (các tệp khác).
Sau khi hoàn tất các thành phần của Project, thông qua cửa sổ của Project
Manager sẽ cho phép ghép nối các thành phần trong dự án và biên dịch toàn bộ dư
án thông qua tệp quản lý dự án (.PJX) thành một phần mềm với phần mở rộng
.EXE để chạy trong môi trường Windows.
1.1.4. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán.
Để xây dựng một phần mềm kế toán ta thực hiện 8 bước sau:
Bước 1: Khảo sát nhu cầu
Bước 2: Phân tích
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Bước 4: Xây dựng
Bước 5: Kiểm thử
Bước 6: Chuyển giao
Bước 7: Đào tạo
Bước 8: Bảo hành, bảo trì
Bước 1: Khảo sát nhu cầu
Khảo sát nhu cầu là việc tìm hiểu và làm sáng tỏ mục đích sử dụng, yêu cầu về
ứng dụng của khách hàng hay ngay trong đơn vị triển khai dự án.
Bước 2: Phân tích
Phân tích là công việc để làm sáng tỏ các mục tiêu và yêu cầu chi tiết của hệ
thống. Trong rất nhiều trường hợp, người lập trình phải tham gia tư vấn cho khách
hàng hay người dùng trong đơn vị về yêu cầu và các chức năng của hệ thống nhằm
tối đa hóa lợi ích của hệ thống trong việc phục vụ các mục tiêu kinh doanh hay mục
tiêu quản lí của khách hàng.
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Mỗi khi các phần độc lập của hệ thống được xây dựng xong và đã trải qua qui
trình kiểm thử bởi chính nhóm xây dựng phần mềm, có thể tạo một phiên bản chạy
thử cho khách hàng hay người dùng trong đơn vị. Việc kiểm thử phải được thực
hiện trên những bộ dữ liệu đặc trưng nhằm quét hết các các khả năng có thể xảy ra
khi hệ thống vận hành.
Các công việc để xây dựng phần mềm như sau:
Tạo các cơ sở dữ liệu
Việc tạo sơ sở dữ liệu bao gồm các công việc:
+Thiết kế CSDL: xác định mục đích sử dụng sử dụng của CSDL, xác định các
bảng và các View cần thiết cho CSDL, xác định mối quan hệ trên các bảng và View.
Sau khi thiết kế xong, tiếp tục tinh chỉnh nó trước khi xây dựng các Form và Report
để tránh tình trạng phải làm lại từ đầu.
+Phân tích nguồn dữ liệu: từ các yêu cầu của dữ liệu để cung cấp thông tin
cho hệ thống, người ta nhóm các yêu cầu vào các bảng. Nguyên tắc nhóm dữ liệu
vào bảng là:
• Dựa vào đặc tính của bảng: Mỗi bảng chỉ có thể chứa thông tin của một tập
hợp các đối tượng cùng loại;
• Dựa các nhóm ứng dụng: Mỗi bộ phận ứng dụng sẽ sử dụng một số bảng
nhất định, do đó, các bảng trong cơ sở dữ liệu có thể không được thiết kế tối ưu mà
phải dựa trên đặc thù của người sử dụng thông tin trên bảng. Nếu muốn kết hợp hài
hòa, cả lí thuyết và thực tế trong kho nhóm dữ liệu vào bảng, bạn phải thêm một
công đoạn là tạo các Query hoặc View để khống chế người dùng.
• Thông tin trên bảng thể hiện trên trường và bản ghi, trong đó, mỗi trường sẽ
ghi một thuộc tính của đối tượng, mỗi bản ghi chứa thông tin của một đối tượng.
• Số lượng bảng cần thiết có thể có nhiều hơn số loại đối tượng quản lí nếu
cần.
Tạo các lớp
Việc tạo lớp nhằm sử dụng tốt tính kế thừa và đóng gói các đối tượng. Có rất
Bước 6: Chuyển giao
Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống phần mềm, nó sẽ được chuyển giao tới
người dùng là khách hàng hoặc cán bộ nghiệp vụ đơn vị thực hiện ứng dụng.
Bước 7: Đào tạo
Sau khi thành phẩm được chuyển giao, phải tiến hành đào tạo sử dụng, vận
hành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng nguyên tắc đã
thiết kế theo sự thỏa thuận từ hai phía – người dùng và nhà cung cấp.
Bước 8: Bảo hành, bảo trì
Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ, việc theo dõi, xử lí mọi
yêu cầu bảo hành, bảo trì phát sinh là sự cần thiết của bất kì sản phẩm nào.
1.1.5. Các công cụ tin học sử dụng để xây dựng phần mềm kế toán.
(1)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị
một cơ sở dữ liệu bao gồm các công việc: lưu trữ, tìm kiếm, thay đổi và xóa thông
tin trong một cơ sở dữ liệu.
Chức năng của hệ quản trị CSDL
Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng khai báo
kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL.
Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào
CSDL.
Một số hệ quản trị CSDL thường dùng
Hiện nay những hệ quản trị CSDL đang được dùng nhiều là: Microsoft Acess,
SQL Server, Foxpro, Oracle…
- Ưu nhược điểm của hệ quản trị CSDL Microsoft Acess:
• Cung cấp một hệ thống các hàm tiệc ích mạnh
Nhược điểm:
• Chỉ thích hợp trên các hệ điều hành Windows
• Sử dụng : Với các CSDL loại vừa và nhỏ, còn với các CSDL lớn, có yêu cầu
nghiêm ngặt về tính liên tục thì chưa đáp ứng được mà cần có giải pháp tổng thể về
cả hệ điều hành, phần cứng và mạng.
- Ưu nhược điểm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro.
Ưu điểm :
• Visual Foxpro hỗ trợ về lập trình hướng đối tượng, hỗ trợ khả năng thiết kế
giao diện trực quan.
• Dễ dàng tổ chức CSDL, định nghĩa các nguyên tắc áp dụng cho CSDL và
xây dựng chương trình ứng dụng, nó cho phép nhanh chóng kiến tạo các biểu mẫu,
vấn tin, báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kế giao diện đồ họa.
• Dễ tách ứng dụng thành nhiều mô-đun nên khá dễ dàng trong việc nâng cấp,
sửa đổi.
Nhược điểm:
• Tuy nhiên, Visual Foxpro cũng có những hạn chế như bảo mật kém, không
an toàn và không thuận tiện khi chạy trên môi trường mạng. Visual Foxpro version
trước 9 sẽ không hỗ trợ trực tiếp mã Unicode, VFP9 có hỗ trợ trực tiếp mã Unicode
tùy theo cài đặt trên Windows
• Sử dụng: thích hợp cho các ứng dụng có CSDL quy mô vừa và nhỏ.
(2)
Ngôn ngữ lập trình
Khái niệm: ngôn ngữ lập trình là một tập con của ngôn ngữ máy tính. Đây là
một dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa được dùng đẻ miêu tả những quá trình, ngữ
cảnh một cách chi tiết.
Đặc điểm:
+Dễ hiểu và dễ sử dụng đối với người lập trình để con người có thể dùng để
báo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn ngữ lập trình hiện
nay (.NET). Crystal Report hỗ trợ các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạng
khác như Excel.
Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban đầu để
có được tất cả mọi thứ họ muốn khi họ lần đầu tiên bắt đầu. Zoho Reports sẽ giúp
bạn tiết kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên nghiệp để chia sẻ.
Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo, thư từ,
sơ yếu lý lịch, bản fax... một cách nhanh chóng và dễ dàng. Element
WordPro hỗ trợ tất cả định dạng tài liệu hàng đầu: PDF, DOC (MSWord),
DOCX (MSWord 2007 +), và RTF (Rich Text Format).
Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo 2
cách:
Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo khá
thuận lợi và nhanh chóng. Cách thức thực hiện đơn giản.
Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết
kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh.
(4)
Nhận xét chung
Qua việc tìm hiểu các công cụ để tin học hóa phần mềm kế toán trong DN có
thể nhận thấy rằng:
Các hệ quản trị CSDL khác nhau phù hợp với các ứng dụng có quy mô khác
nhau.
Đa phần các hệ quản trị CSDL chỉ có chức năng quản trị CSDL như Update,
Query, View…mà không có khả năng tạo, in ấn báo cáo. Nhưng cũng có những hệ
quản trị CSDL bổ sung tích hợp thêm ngôn ngữ lập trình và các công cụ tạo báo
cáo.