thiết kế hệ thống gió và điều hòa không khí - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT- LẠNH
----------

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
ĐỀ TÀI:

TÍNH TOÁN THIẾT KỆ HỆ THỐNG (VRV)CHO KHU
CHUNG CƯ CAO CẤP TP.HỒ CHÍ MINH
GVHD: Thầy Nguyễn Trung Kiên
SVTH: Nguyễn Bá Phi
MSSV: 15080531
LỚP: ĐHNL11d
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 8, Năm 2018


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

môi trường mát mẻ do máy lạnh tạo ra là nhu cầu của tất cả mọi người. Trong những
ngày hè nóng bức như hiện nay, chiếc máy lạnh là một sản phẩm không thể thiếu đối với
mỗi người chúng ta.
Chúng sẽ sẽ cùng tìm hiểu về lịch sử của máy lạnh, từ những mô hình cổ xưa nhất tới
chiếc máy lạnh hiện đại mà bạn đang sử dụng như hiện nay. Lại một lần nữa bắt gặp
những người Ai Cập cổ đại...
Các nhà khảo cổ học và sử học cho rằng mô hình máy điều hòa không khí sơ khai nhất
đã được những người Ai Cập cổ đại áp dụng bằng cách treo lau sậy trên các cửa sổ và
phun nước lên. Khi gió thổi qua cửa sổ sẽ mang theo hơi nước vào và làm mát không khí
bên trong căn phòng. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp người Ai Cập cổ làm ẩm bầu
không khí trong nhà, tránh được sự khô nóng của khí hậu sa mạc.

Sơ đồ hoạt động của hệ thống tháp gió làm mát

[Type text]

Page 4


-

-

-

-

-

-

bình ngưng tụ. Luồng khí đi qua sẽ được làm mát và hóa lỏng. Tiếp theo đó, khí
hóa lỏng sẽ di chuyển qua hệ thống ống và trở lại thể hơi. Quá trình này sẽ làm
mát lượng không khí xung quanh. Cỗ máy được vận hành bằng bánh đà có đường
kính 5 mét và có thể tạo ra 3000kg nước đá mỗi ngày.
Vào cuối thế kỷ 19 đã bắt đầu xuất hiện khái niệm "sản xuất không khí" đã bắt
đầu xuất hiện. Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp kiểm soát độ ẩm trong các nhà
máy dệt may để đạt được mức năng suất cao hơn. Sau đó, người ta sử dụng hệ
thống làm lạnh được thiết lập từ các đường ống dẫn không khí ẩm đi vòng quanh
tòa nhà để bảo quản thực phẩm, làm mát bia, thức uống hoặc để bảo vệ các tài
liệu quan trọng

[Type text]

Page 5


3.2

Lịch sử phát triển điều hòa không khí ở việt nam

- Đối với Việt Nam là một đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Điều hòa không khí
có ý nghĩa vô cùng lớn trong việc phát triển kinh tế nước ta. Điều hòa không khí đã xâm
nhập vào hầu hết các nghành kinh tế , các nghành công nghiệp nhẹ, nghành xây dựng .
- Nhược điểm chủ yếu của nghành lạnh ở nước ta là quá nhỏ , non yếu và lạc hậu
chưa chế tạo được máy nén và các thiết bị cỡ lớn . Ngành lạnh nước ta chưa được
quan tâm đầu tư và phát triển đúng mức dẫn đến việc các đơn vị , xí nghiệp sử
dụng lạnh chưa hợp lý gây thiệt hại và lãng phí vốn . Ở Việt Nam hiện nay , việc
tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho một công trình nào đó điều chỉ
là tính toán từng bộ phận riêng lẻ rồi lựa chọn các thiết bị của các nước trên thế
giới để lắp ráp thành một cụm máy , ta chưa thể chế tạo được từng thiết bị cụ thể

[Type text]

Page 6


-

-

-

3.4
-

-

-

-

Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm
và độ ẩm tương đối cao. Với nhiệt độ và độ ẩm cao cộng vào đó là bức xạ mặt
trời qua cửa kính, nhất là những toà nhà có kiến trúc hiện đại có diện tích kinh
lớn, thiết bị chiếu sản g, thiết bị điện - điện làm cho nhiệt độ không khi trong
phòng tăng cao, vượt xa giới hạn tiện nghi nhiệt đổi với con người. Để đảm bảo
cho con người có một môi trường sống thoả mãi thì chỉ có điều hoà không khi
mới giải quyết được vấn đề nêu trên
Kinh tế nước ta hiện nay đã có bước phát triển đáng kể, đời sống của nhân dân
ngày càng được cải thiện, cho nên điều hoà không khi dân dụng đang phát triển
mạnh mẽ. Do đó mà điều hoà không khí không còn xa lạ với người dân thành thị.

[Type text]

Page 7


-

3.5
-

với khác biệt là Ở mục đích sử dụng. Gọi là máy lạnh khi người ta sử dụng hiệu
ứng lạnh Ở thiết bị bay hơi còn gọi là bơm nhiệt khi sử dụng nguồn nhiệt lấy từ
thiết bị ngưng tụ. Ở các nước tiên tiến, các chuồng trại chăn nuôi của công nghiệp
sản xuất thit sữa được điều hoà không khi đề có thể đạt được tốc độ tăng trọng
cao nhất, vì gia súc và gia cầm cần có khoảng nhiệt đỏ, độ ẩm thích hợp để tăng
trong và phát triển. Ngoài khoảng nhiệt độ và độ ẩm đó, quá trình phát triển và
tăng trong giảm xuống và nếu vượt qua giới bạn nhất đình chúng có thể bị sút cân
hoặc bệnh tật.
Còn rất nhiều quá trình công nghệ khác cần đến hệ thống điều hoà không khi đề
đảm bảo duy trì các thông số nhiệt độ, độ ẩm của không khi thích hợp đem lại
hiệu quả sản xuất cao.
Giới thiệu công trình
Công trình nhà ở cao cấp tại thành phố Hồ Chí Minh. Công trình thuộc loại
chung cư cao cấp gồm 2 tầng hầm dành cho giữ xe , tầng trệt khu mua sắm dịch
vụ ,tầng một hai ba dành cho các công tác quản lý tòa nhà , dịch vụ thương mại,
văn phòng. Từ tầng thứ tư tới tầng 19 là khu vực các căn hộ dành cho các gia
đình.
Tòa nhà gồm 19 tầng

2 tầng hầm

-3.2
-6
-0.75
3.6
6.9
10.2
13.5
16.9
19.6
22.8
26
29.2

2.4
2.8
3.6
3.3
3.3
3.3
3.3
3.2
3.2
3.2
3.2
3.2

Tầng 9
Tầng 10
Tầng 11
Tầng 12

3.2
3.2
3.2
3.2
3.2
3.2
2.8
4.7
4.1


mái
Tầng 8
32,4
3.2
Độ cao của tòa nhà ( độ cao mái)

75.1

 Chi tiết các tầng
Tầng hầm 1 :Được sử dụng cho mục đích để xe là chính
 1 phòng kĩ thuật điện
 1 kho
 1 phòng máy bơm
 2 bể phốt
 1 bể nước
 có hệ thống thông gió và bơm thoát nước
Tầng hầm 2: Được dùng cho mục đích để xe
 2 bể phốt
 1 gara ô tô xe máy

chỉnh năng suất lạnh qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất. Thực chất là phát triển
máy điều hoà tách về năng suất lạnh cũng như số dàn lạnh trực tiếp đặt trong các
phòng, tăng chiều cao lắp đặt và chiều dài đường ống giữa các cụm dàn nóng và dàn
lạnh để có thể ứng dụng cho các toà nhà cao tầng như văn phòng, khách sạn. Vì đối với
những toà nhà cao tầng từ trước đến nay chi có hệ thống điều hoà trung tâm nước lạnh
và ống gió đảm nhận, nhưng so với hệ thống ống gió thì hệ thống dẫn môi chất lạnh nhỏ
hơn nhiều
-Sơ đồ cơ bản hệ thống điều hòa trung tâm
Máy điều hoà VRV chủ yếu dùng cho điều hoà tiện nghi và có các đặc điểm sau:
+ Tố ngưng tự có hai máy nén trong đó một máy nén điều chính năng suất lạnh theo
on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc điều chính từ 0 đến
100% gồm nhiều bậc điều chỉnh, đảm bảo tiết kiệm năng lượng rất hiệu quả
+ Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng kết nối trong
mạng điều khiển trung tâm.
+ Các máy VRV có đây công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng
nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7 kW đếu hàng ngàn kW cho các toà nhà cao tầng
hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức năng.
+ VRV giải quyết tốt vấn để hồi đầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao hơn
đầu lạnh đến 50m và các dân lạnh có thể cách nhau cao tới 15m. Đường ống dẫn môi
chất lạnh từ cụm dàn nóng tới cụm dân lạnh xa nhất tới 150m tạo điều kiện cho việc bố
trí máy dễ dàng trong các toà nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn mà trước đây chỉ có
hệ thống trung tâm nước đảm nhiệm.
+ Do đường ống dẫn gas dài năng suất lạnh giảm nên Daikin đã dùng máy biến tấu điều
chính năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh không những được cải thiện mà còn vượt
nhiều hệ thống máy thông dụng.
+ Bộ tin cậy cao do các chi tiết được lắp ráp. chế tạo toàn bộ tại nhà máy với chất lượng
cao.
+ Khả năng bảo dưỡng sửa chữa tất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết bị tư phát
hiện hư hỏng chuyên dùng cũng như sư kết nối để phát hiện hư hỏng tại trung tâm qua
internet.

- Ống nước so với ống gió nhỏ hơn rất nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu
xây dựng.
- Có khả năng cử lý độ sạch không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra về độ sạch
bụi bẩn, tạp chất hóa chất và mùi,...
- Ít phải bảo dưỡng, sửa chữa,...
- Năng suất lạnh gần như không bị hạn chế.
- So với hệ thống điều hòa VRV, vòng tuần hoàn nước lạnh đơn giản hơn nhiều so
với vòng tuần hoàn môi chất lạnh nen dễ kiểm soát hơn.
Nhược điểm:
- Cần bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các AHU và FCU.
- Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và các khay nước ngưng khá phức tạp,
đặc biệt là đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam khá cao.
- Lắp đặt khá khó khăn.
- Đòi hỏi công nhân vận hành có chuyên môn và tay nghề.
- Cần định kỳ bão dưỡng máy lạnh và các AHU, FCU.
* Những lợi thế của hệ thống VRV so với hệ thống trung tâm nước:

[Type text]

Page 11


+ Hệ thống thông thường điều hoà không khí cho toàn bộ toà nhà, trái lại hệ thống VRV
chỉ làm lạnh n'êng lẻ cho từng phòng. Do đó rất lý tưởng cho việc bố trí đối với từng
loại cao ốc điển hình. Hơn thế nữa, có thể điều khiến chính xác theo từng mức đó phù
hợp với điều kiện của mỗi phòng. Điều khiển riêng biệt tạo ra tính kinh tế và hiệu quả
hơn cho hệ thống.
+ Tiết kiệm năng lượng kết hợp sử dụng HRV để thông gió, cải thiện đáng kể hiệu quả
năng lượng.
+ Tiết kiệm không gian lắp đặt: hiệu quả sử dụng không gian được nâng cao do máy


Chọn điều hòa tối ưu cho chung cư

Khi thiết kế nội thất căn hộ, việc bố trí điều hòa là một trong những khâu làm chủ nhà
đau đầu nhất. Bài viết này đưa ra hai giải pháp điều hòa tổng thể mới rất phù hợp cho
các công trình chung cư/căn hộ riêng và biệt thự.
Trước đây, thị trường điện lạnh dân dụng chủ yếu cung cấp điều hòa cục bộ - loại điều
hòa bố trí dàn nóng - dàn lạnh theo từng cặp, cần nhiều chi phí đầu tư, không gian lắp
đặt cũng như chi phí vận hành hàng tháng và bảo dưỡng định kỳ. Trong xu thế công
nghệ hiện đại, người tiêu dùng đang dịch chuyển dần sang giải pháp điều hòa tổng thể
như điều hòa Water Chiller, điều hòa trung tâm VRV nhằm đạt độ hoàn hảo cả về kinh
tế lẫn thẩm mỹ cho căn hộ của các gia đình.
Với việc lựa chọn hệ thống điều hòa thích hợp cho công trình là hết sức quan trọng ,ns
đảm bảo cho hệ thống đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu của công trình .Đối với một
tòa nhà chung cư ,dù năng suất lạnh yêu cầu lớn đến mấy cũng không thể dùng hệ
thống trung tâm nước vì ở Việt Nam chưa có thói quen tính tiền điều hòa theo kiểu
khoán diện tích vì mức sống chưa cao hơn nữa nhiều hộ gia đình không có thói quen
dùng điều hòa vì vậy nên để gia đình tự trang bị sử dụng và tự tính tiền điện .
Nên em chọn thiết kế hệ thống VRV cho công trình em đang thiết kế. Em nghĩ đây là
lựa chọn tối ưu để đáp ứng mọi nhu cầu mà chủ đầu tư cần
3.8

BỐ TRÍ CỦA KHU CHUNG CƯ LẦU 6-7

Thiết kế từ lầu 6-7 là các căn hộ phục vụ cho người dân sinh hoạt nên yêu cầu về sự
thoải mái và tiện lợi luôn phải được đáp ứng một cách tốt nhất để phục vụ khách hàng.
Trong đó, điều hòa không khí là một phần rất quan trọng và không thể thiếu trong vai
trò tạo ra môi trường khí hậu trong lành và dễ chịu trong tòa nhà.
Bảng 1.1 Bảng thống kê diện tích sử dung điều hòa tầng 6-7
phòng


7

4

110

10.5

6

5

110

10.5

5

6

147

10.5

7

Page 13



6

7

8
[Type text]

FK.Đệm, m2

Hướng
(2)
Đông
Bắc
Tây
Nam
Đông
Bắc
Tây
Nam
Đông
Bắc
Tây
Nam
Đông
Bắc
Tây
Nam
Đông
Bắc
Tây

23.4
0
0
24.18
24.18
0
0
26
20.28
23.66
0
23.66
13.52
23.66
0
23.66

Kính
(4)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

Kính
(6)
0



Nam
3.9

13.52

0

0

0

Một số chi tiết kế cấu của toà nhà
Điều hoà ở đây ta chỉ bố trí cho cả năm nên các thông số tính toán cho các kết cấu ta

lấy theo thông số của mùa hè:
Căn cứ vào kết cấu của tòa nhà và đặc tính của các loại vật liệu xây dựng, hệ số
truyên nhiệt của một số loại vật liệu dùng cho tòa nhà được trình bày trong bảng 1.3.
Bảng 1.3. Hệ số truyền nhiệt của các loại vật liệu xây dựng
ST
T
1
2
3
4

Hệ số truyền nhiệt
k, W/m2K



Page 15


Cấp
điều
hòa không
khí
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3

Mùa nóng
Nhiệt độ
tmax
ttb max

Mùa lạnh
Độ ẩm
(của tháng
nóng nhất)

Nhiệt độ
tmin
ttbmin

Độ ẩm
(của tháng
lạnh nhất



Page 16


Các phương pháp lập sơ đồ mùa hè mùa đôn cũng như các sơ đồ tẳng ,tuần hoàn 1 cấp
2 cấp và phun ẩm bổ sung đều giống như phương pháp truyền thống ,khác biệt duy nhất
là tiến hành trên đồ thị t-d của không khí ẩm theo carrier
 Từ 2 phương pháp trên em
2.2 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT TỔNG QUÁT
Theo [1] nhiệt thừa được xác định.
Qt = Qtỏa + Qtt , W
(2.1)
Qt – Nhiệt thừa trong phong, W
Qtỏa – Nhiệt tảo ra trong phòng, W
Qtt – Nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ, W
Qtỏa = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 + Q7 + Q8 , W
(2.2)
Q1 – Nhiệt tỏa từ máy móc
Q2 – Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng
Q3 – Nhiệt tỏa từ người
Q4 – Nhiệt tòa từ bán thành phẩm
Q5 – Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt
Q6 – Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính
Q7 – Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che
Q8 – Nhiệt tỏa do lọt không khí qua cửa
Qtt = Q9 + Q10 + Q11 + Qbs , W
(2.3)
Q9 – Nhiệt thẩm thấu qua vách
Q10 – Nhiệt thẩm thấy qua trần mái
Q11 – Nhiệt thẩm thấu qua nền

ϕ N = ϕ13÷15

÷

: độ ẩm lúc 13 15 giời của tháng nóng nhất;
Công trình dựng tại tp. Hồ Chí Minh, theo [1] ta có:
- tN = ttbmax = 380C;
ϕ N = ϕ13÷15 = 66%

;
Tra đồ thị I - d, thông số tính toán được trình bày trong bảng 1.4.
Bảng 1.4 Thông số tính toán trong nhà và ngoài trời
Điểm

t , oC

N
T

38
25

ϕ ,%

66
60

I, kJ/kg

d, g/kg

động cơ theo catalog, Khc - là hệ số hiệu chỉnh theo phụ tải.
Theo [1], với các máy móc, thiết bị thông dụng, các thông số được thể hiện trong
bảng 2.1.
Bảng 2.1. Nhiệt của từng loại máy trong phòng
Các thông số của
máy
[Type text]

Máytính

Quạt

Page 18

Tivi

Thiết bị khác


Nđc, W
Ktt
Kđt
KT
η

450
0,8
1
1
0,75

q . Nhiệt tỏa từ một người, W/người; n . Số người.
Theo [1] nhiệt toả ra từ một người trưởng thành, với nhiệt độ trong phòng khoảng t =
250C, ở đây là căn hộ nên ta chọn, q = 120 W/người.
2.2.4. Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm
Khi các bán thành phẩm này có nhiệt độ khác với nhiệt độ điều hoà thì sẽ có một lượng
nhiệt toả ra hoặc thu vào tuỳ theo nhiệt độ bán thành phẩm cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt
độ phòng. Nhiệt lượng này cũng có 2 thành phần hiện và ẩn khi có thành phần nước bay
hơi hoặc ngưng tụ. Theo [1] nhiệt toả từ bán thành phẩm được xác định như sau:
G4 .C p .( t 2 − t1 ) + W4 .r
Q4=
,W
(2.8)
G4 — khối lượng bán thành phẩm đưa vào, kg/s;
Cp — nhiệt dung riêng khối lượng của bán thành phẩm, kJ/kgK;
t1 ,t 2

— nhiệt độ vào và ra của bán thành phẩm;
W4 — lượng ẩm toả ra (hoặc ngưng tụ) bán thành phẩm;
r — nhiệt ẩn hoá hơi của nước, r = 2442 kJ/kg (ở 25oC).
Công trình trung tâm thương mại phục vụ cho mua sắm, với các mặt hàng may mặc, gia
dụng, nội thất…đối với các mặt hàng thực phẩm đã được để trong quầy bảo quản riêng
và cũng không phục vụ sản xuất nên không có lượng bán thành phẩm nào Q4 = 0.
nhiệt do đối lưu và bức xạ từ vách thiết bị trao đổi nhiệt, W/
W/m2K;

Ftb


diện tích bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt,


theo số liệu ở tp.Hồ Chí Minh;
Fk Diện tích cửa kính, m2
τ1 Hệ số trong suốt của kính. Đối với kính 2 lớp τ1 = 0,81;
τ2 Hệ số bám bẩn. Kính 2 lớp đặt đứng τ2 = 0,7;
τ3 Hệ số khúc xạ. Đối với cửa kính 2 lớp khung kim loại τ3 = 0,5;
τ4 Hệ số tán xạ do che nắng, cửa chớp τ4 = 0,6
2.2.7. Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che
Thành phần nhiệt này tỏa vào phòng do bức xạ mặt trời làm cho kết cấu bao che nóng
lên hơn mức bình thường , ở đây chủ yếu tính cho mái .Nhiệt tỏa do chênh lệch nhiệt độ
không khí trong và ngoài nhà tính
hằng số bức xạ mặt trời
là hệ số phụ thuộc mùa trong năm ,mùa hè 0,97 , mùa đông 1
h và � - tương ứng là góc phương vị mặt trời , độ
F - diện tích bề mặt nhận bức xạ ( theo phương ngang) m2
số hấp thụ bức xạ mặt troiwff bề mặt
K – hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao chê tính với ∆t bao che bình thường W/m2K
số tỏa nhiệt từ bề mặt bao che tới không khí ngoài trời W/m2K
2.8. Nhiệt tỏa do rò lọt không khí qua cửa
Khi có chênh nhiệt độ và áp suất giữa trong nhà và ngoài trời thì xuất hiện một dòng
không khí rò lọt qua cửa mở hoặc qua khe cửa. Đối với các buồng điều hoà không có
quạt thông gió, sự rò lọt này với mức độ nào đó là cần thiết vì nó cung cấp khí cho
những người trong phòng. Đối với các buồng có cung cấp gió tươi thì cần phải hạn chế

[Type text]

Page 20


kiểm soát nó đến mức thấp nhất để tránh tổn thất nhiệt và lạnh. Theo [1] nhiệt toả do rò
lọt không khí qua cửa được xác định như sau:

∆t i

=0K

Có không gian đệm
= 0,7(tn - tt)
2.2.10. Nhiệt thẩm thấu qua trần
Theo [1] nhiệt thẩm thấu qua trần được xác định như sau:

∆t10

Q10 = k10.F10.
, W
(2.13)
2
k10 Hệ số truyền nhiệt của trần, theo [1] có k = 1,67 W/m K;
F10 Diện tích bề mặt trần, m2;
- Đối với mái có một lớp không gian đệm giữa trần giả và mái
∆t10 = 0,7(tn - tt)
- Khi trần tiếp xúc trực tiếp với lớp không khí ngoài trời lấy bằng
∆t = (tn - tt) = 7,8 K
- Khi trần tiếp xúc trực tiếp với không gian điều hoà của tầng trên thì ∆t 10 = 0.
Ở đây do tính có 2 tầng 6-7 và trên đó còn các tầng khác nữa cũng được sử dụng
điều hòa nên nhiệt thẩm thấu qua trần tính các căn hộ ta bỏ qua, Q10 = 0.
2.2. 11. Nhiệt thẩm thấu qua nền
Theo [1] nhiệt thẩm thấu qua nền được xác định như sau:
[Type text]

Page 21


thất do bức xạ mặt trời cho vách đứng hướng Đông và Tây. Theo [1] được xác định như
sau:

FD + FT
.Q9
F

Qbs = 1%.(H - 4).Q9 + 5%.
, [W]
(2.15)
H - Chiều cao toà nhà (không gian điều hoà), m;
FĐ, FT - Diện tích bề mặt vách hướng Đông và Tây của không gian điều hoà,
m2;
F - Diện tích tổng vách bao của không gian điều hoà, m2;
Vì một số vách có không gian đệm không tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài
nên không ảnh hưởng của gió.
2.4 TÍNH TOÁN LƯỢNG ẨM THỪA
2.3.1. Lượng ẩm do người tỏa
Theo [1] lượng ẩm do người toả ra được xác định như sau:
W1 = n.qn, kg/s
(2.16)
n - Số người trong phòng điều hoà;
qn - Lượng ẩm mỗi người tỏa ra trong một đơn vị thời gian, kg/s.
Theo [1] với cường độ lao động và làm việc ở trong căn hộ ở 25 oC ta có q = 115
g/h.người.
2.3.2. Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm
Theo [1] lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm được xác định như sau:
W2 = G2.(y1 - y2), kg/s
(2.17)
[Type text]

Khi có độ chênh nhiệt độ giữa trong nhà và ngoài trời xuất hiện một trường nhiệt độ
trên vách bao che, kể cả cửa kính. Nhiệt độ trên bề mặt vách phía nóng không được
thấp hơn nhiệt độ đọng sương. Hiện tượng đọng sương trên vách làm cho tổn thất nhiệt
lớn lên, tải lạnh yêu cầu tăng mà còn làm mất mỹ quan do ẩm ướt, nấm mốc gây ra.
Hiện tượng đọng sương chỉ xảy ra ở bề mặt vách phía nóng. Để không xảy ra hiện
tượng đọng sương, hệ số truyền nhiệt thực tế kt của vách phải nhỏ hơn hệ số truyền
nhiệt cực đại kmax, theo [1] ta có các biểu thức sau đây:
Điều kiện đọng sương:
Kt < kmax
(2.19)
αN .

Mùa hè: kmax =

tsN
tsT
[Type text]

t N − tsN
,
t N − tT

t −t
αT . T sT ,
t N − tT

W/m2K

Mùa đông: kmax =
W/m2K

t N − tsN
,
t N − tT

αT .

tT − tsT
,
t N − tT

(2.19)
W/m2K

(2.20)

Mùa đông: kmax =
W/m2K
(2.21)
tsN Nhiệt độ đọng sương bên ngoài, tsN = 30,75oC;
tsT Nhiệt độ đọng sương trong nhà, tsT = 15,6oC;
α N Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài nhà, α N = 20 W/m2K, nếu có không gian đệm thì
αN = 10 W/m2K;
αT Hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà, αT = 10 W/m2K.
2

Mùa hè: kmax = 20. = 11,15 W/m K
Như vậy, so sánh với các giá trị của kt trong bảng 1.3 ta thấy kt < kmax do vậy không
xảy ra hiện tượng đọng sương trên vách.

[Type text]

1

2

5

4

3

2488

2

2

5

4

3

2488

3

2

5


6

1

4

3

3

1885

7

1

3

2

3

1763

8

1

3


q,W/m2

Q2 , W

1

110

13

1430

2

127

13

1651

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status