Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HOÀNG NGỌC HUYẾN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HOÀNG NGỌC HUYẾN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60340102

Hoàng Ngọc Huyến

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS.Phan Thị Dung đã giúp tôi hoàn thành tốt đề
tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thông Việt Nam Chi nhánh Cửa lò đã tạo
điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các Quý khách hàng đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện
bảng câu hỏi của đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn

Hoàng Ngọc Huyến

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v


2.2.4. Mô hình của Kano ..............................................................................................23
2.3. Tổng quan về các mô hình nghiên cứu liên quan ..................................................25
2.3.1. Nghiên cứu của Đỗ Lý Hoàng Ngọc ..................................................................25
2.3.2. Nghiên cứu của Huỳnh Thị Phương Thảo ..........................................................26
2.3.3. Nghiên cứu của Đỗ Tiến Hòa .............................................................................27
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết ......................................................28
Tóm lược chương 2 ......................................................................................................31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................32
3.1. Thiết kế nghiên cứu ...............................................................................................32
3.2. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................32
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................32
3.2.2. Nghiên cứu chính thức .......................................................................................36
3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu ................................................36
3.3.1. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................................36
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu .............................................................................37
3.4. Xây dựng thang đo ................................................................................................37
3.5. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................41
Tóm lược chương 3 ......................................................................................................46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................47
4.1. Giới thiệu về ngân hàng Agribank Chi nhánh Cửa lò ...........................................47
4.1.1. Nguồn gốc, hình thành và phát triển ..................................................................47
4.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu ...................................................48
4.1.3. Hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh Cửa lò, giai đoạn 2014 – 2016 ...49
4.2. Khái quát về mẫu nghiên cứu ................................................................................51
4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha ..............................55
4.3.1. Thang đo Sự tin cậy ............................................................................................55
4.3.2. Thang đo về sự đáp ứng .....................................................................................55
4.3.3. Thang đo về Năng lực phục vụ ...........................................................................56
4.3.4. Thang đo về Sự đồng cảm ..................................................................................57

5.2.1. Về mô hình đo lường ..........................................................................................82
5.2.2. Về mô hình lý thuyết ..........................................................................................83
5.3. Một số gợi ý giải phápnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank Chi
nhánh Của Lò ................................................................................................................83
5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................89
Tóm lược chương 5 ......................................................................................................89
KẾT LUẬN ..................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................91
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA:

Analysis of Variance (Phân tích phương sai)

CL:

Chât lượng

CLDV:

Chất lượng dịch vụ

DC:

Sự đồng cảm


Ngân hàng thương mại

PV:

Năng lực phục vụ

QĐ:

Quyết định

SD:

Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)

SPSS:

Statistical Package for Social Sciences (Phần mềm xử lý số liệu
thống kê)

TC:

Sự tin cậy

TMCP:

Thương mại cổ phần

UT:

Uy tín thương hiệu

Bảng 4.16: Cronbach Alpha của thang đo Thương hiệu ..............................................59
Bảng 4.17: Cronbach Alpha của thang đo sự thỏa mãn công việc của Cán bộ công chức .... 60
Bảng 4.18: Các thang đo đáng tin cậy sau phân tích Cronbach Alpha ........................60
Bảng 4.19: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến phụ thuộc ...........62
Bảng 4.20: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................63
Bảng 4.21: Các biến thuộc nhân tố mới “Lãi suất ” .....................................................65
ix


Bảng 4.22: Các biến thuộc nhân tố mới “Sự đồng cảm” ..............................................65
Bảng 4.23: Các biến thuộc nhân tố mới “Sự đáp ứng” ................................................66
Bảng 4.24: Các biến thuộc nhân tố mới “Năng lực phục vụ” ......................................66
Bảng 4.25: Các biến thuộc nhân tố mới “Uy tín thương hiệu” .....................................65
Bảng 4.26: Các biến thuộc nhân tố mới “Phương tiện hữu hình” ...............................67
Bảng 4.27: Các biến thuộc nhân tố mới “Sự tin cậy” ..................................................67
Bảng 4.28: Ma trận hệ số tương quan ..........................................................................70
Bảng 4.29: Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy ............................................72
Bảng 4.30: Kiểm định F từ kết quả phân tích hồi quy .................................................72
Bảng 4.31: Hệ số hồi quy chuẩn hóa của phương trình ...............................................73
Bảng 4.32: Thống kê mô tả thang đo “Lãi suất” ..........................................................75
Bảng 4.33: Thống kê mô tả thang đo “Sự đồng cảm” ..................................................76
Bảng 4.34: Thống kê mô tả thang đo “Sự đáp ứng” ....................................................77
Bảng 4.35: Thống kê mô tả thang đo Uy tín thương hiệu ............................................77
Bảng 4.36: Thống kê mô tả thang đo Sự tin cậy ..........................................................78
Bảng 4.37: Thống kê mô tả thang đo “Chất lượng dịch vụ chung” .............................78

x


DANH MỤC HÌNH

Kết quả nghiên cứu của luận văn: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận chủ yếu về
chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ tín dụng, các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch
vụ tín dụng. Việc thực hiện nghiên cứu này trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, một lần
nữa củng cố và hoàn thiện hơn thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng nói riêng và chất
lượng dịch vụ nói chung. Kết quả nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động
đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Cửa lò bao gồm 5 thành
phần: (1) Uy tín thương hiệu; (2) Lãi suất; (3) Sự đồng cảm; (4) Sự tin cậy và (5) Sự
đáp ứng. Độ thích hợp của mô hình nghiên cứu là 73,1% nghĩa là 5 nhân tố (Uy tín
thương hiệu; Lãi suất; Sự đồng cảm; Sự tin cậy và Sự đáp ứng). Trong đó, thành phần
nhân tố tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ tín dụng là thành phần “Uy tín
xii


thương hiệu”; quan trọng thứ hai là thành phần yếu tố “lãi suất (giá cả)”; quan trọng
thứ ba là thành phần “Sự đồng cảm”; kế tiếp là thành phần “sự đáp ứng; thành phần
cuối cùng là “Sự tin cậy”.
Qua kết quả nghiên cứu, giúp cho những nhà quản trị thấy được mức độ quan
trọng từ cao đến thấp của các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng để có
thể đưa ra các giải pháp, tập trung nguồn lực cải tiến những yếu tố có tác động nhiều
nhất đến chất lượng dịch vụ tín dụng nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, tín dụng, Agribank, thị xã Cửa lò

xiii


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi xã hội ngày càng phát triển thì yếu tố vốn càng trở nên quan trọng hơn, nó là
yếu tố không thể thiếu đối với các chủ thể để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tại mỗi thời điểm luôn luôn xuất hiện hai nhu cầu: nhu cầu cần vốn để mở rộng hoạt

chủ yếu nhờ những lợi thế cạnh tranh như lịch sử hoạt động lâu đời, năng lực tài chính
lớn, thuộc sở hữu của nhà nước ... Tuy nhiên, trong 5 năm trở lại đây, khi trên địa bàn
Thị xã xuất hiện ngày càng nhiều các chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần lớn rất
năng động thì đòi hỏi Agribank phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nói
chung và chất lượng dịch vụ tín dụng nói riêng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng
tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh thị xã Cửa
lò, Tỉnh Nghệ an” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank
Chi nhánh Thị xã Cửa lò, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Cửa lò.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để giải quyết triệt để mục tiêu chung của luận văn thì luận văn cần giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank
Chi nhánh Thị xã Cửa lò.
- Phân tích từng nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank
Chi nhánh Thị xã Cửa lò.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank
Chi nhánh Thị xã Cửa lò.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Cửa lò hiện nay ra
làm sao?
Nhân tố nào tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank Chi nhánh
Thị xã Cửa lò?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên biến phụ thuộc.

3


Phần mềm chuyên dụng: SPSS 20.0 for Windows, Excel, MS.Word.
1.6. Đóng góp của đề tài
1.6.1. Về mặt lý luận
- Nghiên cứu này góp phần đề xuất hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Cửa lò.
- Kết quả của nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau về
chất lượng dịch vụ tín dụng.
1.6.2. Về mặt thực tiễn
- Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng giúp các
đơn vị hiểu rõ chất lượng dịch vụ mình đang cung cấp được hình thành từ yếu tố nào?
Từ đó giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan hơn về chất lượng dịch vụ mình
đang cung cấp.
- Biết được cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng nhằm giúp
nhà quản lý có cái nhìn đúng về dịch vụ mình đang cung cấp và các biện pháp khắc
phục những điểm còn yếu kém nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ do mình cung cấp.
- Xác định được mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố giúp các nhà quản
lý tập trung nguồn lực cải tiến những yếu tố nào có tác động nhiều nhất đến chất lượng
dịch vụ tín dụng nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
1.7. Kết cấu của đề tài
Ngoài danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, sơ
đồ... đề tài bao gồm 5 chương chính sau đây:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này tác giá đi xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu
hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa
khoa học và thực tiễn của đề tài, cấu trúc của luận văn.

Ngành dịch vụ được xem như là bộ phận đem lại giá trị vô hình cho nền kinh tế.
Các nhà nghiên cứu marketing hiện đại Kotler (2003) định nghĩa dịch vụ như sau:
“Dịch vụ là bất kỳ hành động hay lợi ích nào một bên có thể cung cấp cho bên khác
mà về cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả”.
2.1.1.2. Đặc điểm dịch vụ
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá
khác. Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể
nhận dạng bằng mắt thường được. Dịch vụ gồm các tính chất dưới đây:
- Tính vô hình (Intangibility): Một dịch vụ thuần túy không thể được đánh giá
bằng cách sử dụng bất kỳ giác quan cơ thể nào trước khi nó được mua. Vì vậy, để
giảm sự không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các bằng chứng của chất lượng dịch
vụ từ những đối tượng họ tiếp xúc, trang thiết bị…mà họ thấy được.
- Tính không thể tách rời (Inseparability): Đặc thù của dịch vụ là được sản xuất
và tiêu thụ đồng thời cùng một lúc. Nếu một người nào đó thuê dịch vụ thì bên cung
cấp dịch vụ sẽ là một phần của dịch vụ, cho dù bên cung cấp dịch vụ là con người thật
hay máy móc. Bởi vì khách hàng cũng sẽ có mặt lúc dịch vụ được cung cấp nên sự
tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng là một đặc tính đặc biệt của
marketing dịch vụ.
- Tính hay thay đổi (Variability): Thể hiện ở đặc điểm chất lượng dịch vụ phụ
thuộc vào người cung cấp dịch vụ, phụ thuộc vào thời gian, địa điểm và cách thức dịch
vụ được cung cấp.
- Tính dễ bị phá vỡ (Perishability): Dịch vụ khác với các hàng hóa thông
thường ở chỗ nó không thể được cất giữ. Nói cách khác, dịch vụ nhạy cảm hơn các
hàng hóa thông thường khác trước những thay đổi và sự đa dạng của nhu cầu. Khi nhu
cầu thay đổi thì các công ty dịch vụ thường gặp khó khăn chính vì vậy các công ty
6


dịch vụ luôn phải tìm cách để làm cung và cầu phù hợp nhau, ví dụ như các nhà hàng
thuê thêm Cán bộ bán thời gian để phục vụ vào các giờ cao điểm. Ngoài các tính chất


Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự
mong đợi của khách hàng . Wisniewski & Donnelly (1996). Edvardsson, Thomsson &
Ovretveit (1994) thì cho rằng: Chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong
đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ.
Tuy nhiên khi nói đến chất lượng dịch vụ chúng ta không thể nào không đề cập
đến đóng góp rất lớn của Parasuraman & cộng sự (1988,1991). Parasuraman & ctg
(1988) định nghĩa “Chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của
người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”.
Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải
thiện chất lượng dịch vụ của mạng thông tin di động. Vì vậy, nó không chỉ quan trọng
trong việc xây dựng mục tiêu phát triển mà còn định hướng cho VinaPhone phát huy
được thế mạnh của mình một cách tốt nhất. Chất lượng dịch vụ có thể được hiểu thông
qua các đặc điểm của nó. Xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc
điểm như sau:
2.1.2.2. Đặc điểm chất lượng dịch vụ
a. Tính vượt trội
Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tính vượt
trội “ưu việt” của mình so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác. Và chính tính
ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà
cung cấp. Sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn
bởi sự cảm nhận từ phía người sử dụng dịch vụ. Quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối với
việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng trong các hoạt động Marketing và
nghiên cứu chất lượng dịch vụ của khách hàng.
b. Tính đặc trưng của sản phẩm
Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi và tinh túy nhất kết tinh trong
sản phẩm dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm dịch vụ. Vì vậy, dịch vụ hay
sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt trội” hơn so với dịch
vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc tính vượt trội hữu
hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ. Chính nhờ những đặc trưng này mà khách

bởi tác động bên ngoài nhiều hơn.
e. Tính tạo ra giá trị
Rõ ràng, chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ
khách hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem là không có chất
lượng. Nhà cung cấp dịch vụ tạo ra giá trị và khách hàng là đối tượng tiếp nhận những
9


giá trị đó. Vì vậy, việc xem xét chất lượng dịch vụ hay cụ thể hơn là các giá trị đem lại
cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của nhà cung
cấp dịch vụ. Thông thường, khách hàng đón nhận những giá trị dịch vụ mang lại và so
sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được. Nói cách khác, tính giá trị của
chất lượng dịch vụ cũng bị chi phối bởi yếu tố bên ngoài (khách hàng) nhiều hơn là
nội tại (nhà cung cấp dịch vụ). Chất lượng dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng
nhu cầu khách hàng mà còn vượt hơn hẳn các mong muốn của khách hàng và làm cho
nhà cung cấp dịch vụ trở nên nổi bật hơn các đối thủ cạnh tranh. Do đó, tính tạo ra giá
trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển chất lượng dịch
vụ của ngân hàng. Tóm lại, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến chất
lượng dịch vụ của khách hàng. Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem lại cho khách hàng
những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì ngân hàng đó đã bước đầu
làm cho khách hàng hài lòng. Do đó, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ của khách
hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, chất
lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ của khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt
chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến chất
lượng dịch vụ của khách hàng.
2.1.3. Dịch vụ ngân hàng
2.1.3.1. Định nghĩa
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp
cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất
trữ tài sản... Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí từ các sản

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất,
kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu để đầu tư
mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn. Loại cho vay này đang ngày
càng được các ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt chúng đáp ứng nhu cầu vay
vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù hợp với khả năng vốn của các ngân
hàng thương mại. Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn
cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo
quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân.
11


b. Căn cứ vào mục đích
- Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải
phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác,
nhà cửa, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài. Đối với loại hình cho
vay này, ngân hàng thường được bảo đảm bằng chính tài sản thực: đất đai, tòa nhà và
các công trình.
- Cho vay đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng dành cho
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
- Cho vay nông nghiệp - nông thôn: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo
trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí
như mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công Cán bộ.
- Cho vay đối với các cá nhân: Để cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc giúp tài trợ
cho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện
đại hóa nhà cửa hay trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác.
- Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên và các khoản cho
vay kinh doanh chứng khoán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status