Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 xã minh lập – huyện đồng hỷ – tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------

CAO ĐĂNG KHOA
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐO
VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 20 XÃ MINH LẬP - HUYỆN ĐỒNG HỶ –
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên
: Quản lý Đất đai Khoa

: Quản lý Tài nguyên Khóa học

:

2015 – 2017
Giảng viên hướng dẫn

: PGS TS. Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên, năm 2017


2


LỜI CẢM ƠN
Thực hiện chương trình đào tạo hệ đại học trắc địa, nhằm nâng cao
tay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các cơ sở sản xuất về
lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ. Qua gần 3 tháng thực tập được sự phân công của
khoa Quản Lý Tài Nguyên, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS. Đàm
Xuân Vận và đặc biệt sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty TNHH Tư Vấn và
Dịch Vụ Đại Hồng Phát, em đã tến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công
nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa
chính tờ số 20 xã Minh Lập – huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên”.

Đơn vị thực tập không những chỉ bảo em tận tnh kiến thức mà còn cho e
biết tác phong làm việc của người nhân viên cần mẫn, chịu khó trong
công việc và vui vẻ, hòa đồng trong giao tiếp.
Tuy thời gian thực tập ngắn nhưng em đã học được rất nhiều điều bổ
ích. Để có được thành công này em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS.
Đàm Xuân Vận đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH
Tư Vấn và Dịch Vụ Đại Hồng Phát đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể
hoàn thành tốt kỳ thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong
khoa Quản Lý Tài Nguyên đã dạy bảo em trong suốt những năm học qua.
Vì thời gian thực tập ngắn, bản thân cũng đã cố gắng song không tránh
khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức khi trình bày đề tài. Rất mong
nhận được ý kiến của Qúy Thầy Cô, các Anh Chị trong công ty và những
đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng xin chúc các Thầy cô, anh chị trong Công ty và các bạn sức
khỏe dồi dào, công tác tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh Viên Thực Tập

Hình 4.8: File số liệu sau khi đổi ........................................................................... 49
Hình 4.9: Nhập số liệu bằng FAMIS...................................................................... 50
Hình 4.10: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ............................................................... 50
Hình 4.11: Tạo mô tả trị đo.................................................................................... 51
Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa .......................................... 52
Hình 4.13: Bản đồ sau khi tạo topology ................................................................. 53
Hình 4.14: Sửa lỗi cho bản đồ ............................................................................... 54
Hình 4.15: Các lỗi thường gặp ............................................................................... 54
Hình 4.16: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất ........................................................ 55
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa...................................................... 56
Hình 4.18 :Thao tác để đánh số thửa...................................................................... 56
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa........................................................................................ 57
Hình 4.20: Sửa bảng nhãn thửa.............................................................................. 60
Hình 4.21: Tạo khung bản đồ ................................................................................ 59
Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ........................................ 59


iv
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BĐĐC

Bản đồ địa chính

CP


VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000


v
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................

iii

DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v

PHẦN
1.
ĐẦU..........................................................................................1
1.1.
Đặt
đề...................................................................................................1

MỞ
vấn

1.2. Mục têu của đề tài............................................................................................
2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................

2.4.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử..............
19


vi
iv
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ..............
22
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office .......................................... 22
2.5.2. Phần mềm famis ...................................................................................... 24
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................................... 29
3.3. Nội dung......................................................................................................... 29
3.3.1. Tình hình cơ bản của của xã Minh Lập .................................................... 29
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ............................................................... 29
3.3.3. Đo vẽ chi tết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstaton,Famis ..... 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 30
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp........................................................................... 30
3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết ...................................................................... 30
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN...................................... 31
4.1. Tình hình cơ bản của xã Minh Lập ................................................................. 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ........................................................................ 333
4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ .................................................................... 355
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp ............................................................................. 355
4.2.2. Công tác nội nghiệp ............................................................................... 399
4.3. Đo vẽ chi tết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstaton, Famis..................
444
4.3.1. Đo vẽ chi tết ......................................................................................... 444

đời của nhiều phương pháp lập bản đồ khác nhau: Thành lập bản đồ từ ảnh,
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp biên tập và cho ra sản
phẩm dưới các dạng khác nhau. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác
nhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương pháp đo vẽ trực
tiếp là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồ
địa chính được áp dụng cho mọi tỷ lệ, nó phù hợp với những khu đất đô thị,
khu đất có giá trị kinh tế cao, diện tch đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thể
dùng phương pháp khác không đạt hiệu quả kinh tế và yêu cầu về bản đồ.


Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của
dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn
cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài
liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tn cho
người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ
địa chính mang tnh pháp lý cao. Với tnh chất hết sức quan trọng của hệ
thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Công ty
TNHH Tư Vấn và Dịch Vụ Đại Hồng Phát đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu
lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính
và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, đã tiến
hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa
bàn tỉnh trong đó có xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực xã Minh Lập, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám

- Qua nghiên cứu, tm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công
tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước
về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học.
2.1.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính.
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ
thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận. (Luật đất đai 2013) [4].
2.1.1.2. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tnh
pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường
ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn
quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp
pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo
định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới
việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ địa chính còn có
tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tn rõ ràng,
trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên
giấy.
- Bản đồ số địa chính có nội dung thông tn tương tự như bản đồ
giấy, song các thông tn này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng
số trong máy tnh. Trong đó các thông tn không gian lưu trữ dưới dạng
toạ độ, còn thông tn thuộc tính sẽ được mã hoá.


- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập
bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử
dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
(Lê Văn Thơ, 2009) [6].
2.1.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có
thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tnh thống nhất, tránh
nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá
trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ
bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có
liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng
mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên
đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa
chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất
đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc,
theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây
trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô
đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư
thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.


Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm
khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu
tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tên biểu thị đường địa giới cấp
cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu
thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng

0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ
trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng.
Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện
cao thế, bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng
đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.(Lê Văn Thơ, 2009) [6].
2.1.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tn đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ


thống


10
10
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện
bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến
mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố
bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và
đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình
sau:
Lưới chiếu Gauss – Kruger

đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính,
đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.


12
12
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp
tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá
80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh
riêng biệt. Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm
trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong
10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090. (Lê Văn Thơ, 2009) [6].
2.1.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ
địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tch là 3600 héc ta
(ha) ở thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tếp là 03 số chẵn km của tọa
độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên

gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ
1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tch 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự
ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,
gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status