Nghiên cứu sử dụng lá sắn trong khẩu phần chăn nuôi thỏ new zealand tại thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ ĐÌNH HUY

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÁ SẮN
TRONG KHẨU PHẦN NUÔI THỎ NEW ZEALAND TẠI THỊ
XÃ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 40

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LIÊN

THÁI NGUYÊN - 2010


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là
trung thực, khách quan và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tn trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Đỗ Đình Huy


ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan

i Lời

cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục các từ viết tắt

vii

Danh mục các bảng biểu
mục các hình

viii Danh
x

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................0
1. Đặt vấn đề.............................................................................................................1
2. Mục têu của đề tài ...............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài .............................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.1.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới và Việt Nam ......................................4
1.1.1.1. Sản xuất và têu thụ thỏ trên thế
giới.....................................................4

thỏ.............18
1.2. Một số đặc điểm của giống thỏ New Zealand....................................................22
1.3. Một số thức ăn xanh thường dùng trong chăn nuôi thỏ
.....................................24
1.4. Một số đặc điểm của lá sắn ................................................................................25
1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................28
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...............................................................28
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...............................................................32
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......35
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................35
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................35
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................35
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................35
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................35
2.3.1. Tình hình chăn nuôi thỏ tại Thị xã Tuyên Quang. ...................................... 35
2.3.2. Ảnh hưởng của lá sắn ở 3 mức khác nhau tới tỷ lệ têu hóa các chất dinh
dưỡng trong khẩu phần nuôi thỏ thí nghiệm ...............................................
35
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lá sắn ở 3 mức khác nhau tới khả năng sinh
trưởng và cho thịt của thỏ............................................................................
35
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................36
2.4.1. Phương pháp điều tra ..................................................................................
36
2.4.2. Thí nghiệm 1: Thí nghiệm thử mức têu hóa của các chất dinh dưỡng
trong khẩu phần được thay thế thức ăn xanh bằng lá sắn ở 3 mức 51015%.............................................................................................................. 36
2.4.3. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của lá sắn ở 3 tỷ lệ khác nhau đến
khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ thí nghiệm ..................................
38
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................43

3.7. Chi phí thức ăn cho thỏ thí nghiệm ....................................................................66
KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................69
4.1. Kết luận.........................................................................................................69
4.2. Tồn tại ...........................................................................................................70
4.3. Đề nghị .........................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................71


vi
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Diễn giải

Cs:

Cộng sự

Cs:

Cai sữa

ĐVT: Đơn vị tính
Dd:
DXKĐ:

Dinh dưỡng
Dẫn xuất không đạm g:

TN:

Thí nghiệm

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TTTA:

Tiêu tốn thức ăn TLTH:

Tỷ lệ têu hoá
∑:

Tổng

♀:

Con cái

♂:

Con đực VCK:

Vật chất khô Xc:
Xuất chuồng


vii

Bảng 3.2. Cơ cấu đàn thỏ theo giống của năm 2009................................................. 44
Bảng 3.3. Số lượng cơ cấu đàn thỏ theo mục đích sử dụng năm 2009 .....................
45
Bảng 3.4. Quy mô đàn thỏ nuôi trong các hộ nông dân............................................ 46
Bảng 3.5. Một số loại thức ăn xanh thường được sử dụng trong chăn nuôi thỏ
tại thị xã Tuyên Quang ............................................................................. 47


viii
viiiv
Bảng 3.6. Thành phần hóa học của lá sắn làm thí nghiệm theo VCK ..................... 48
Bảng 3.7. Tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của thỏ
thí nghiệm (%) ................................................................................ 49
Bảng 3.8. Tỷ lệ nuôi sống của thỏ thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi (%) ............... 51
Bảng 3.9. Sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm (g/con)....................................... 52
Bảng 3.10. Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày)..........................
54
Bảng 3.11. Sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm (%)....................................... 56
Bảng 3.12. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng (kg/kg tăng trọng)........................ 58
Bảng 3.13. Thu nhận thức ăn của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) ................................
60
Bảng 3.14. Thu nhận dinh dưỡng của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) .........................
61
Bảng 3.15. Kết quả mổ khảo sát thỏ thí nghiệm ....................................................... 64
Bảng 3.16. Thành phần dinh dưỡng của thịt thỏ thí nghiệm..................................... 65
Bảng 3.17. Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của thỏ thí nghiệm ........................ 67


ix
ix

sản xuất ra 90-140 kg thịt thỏ một năm nên thu hồi vốn nhanh, phù hợp
với khả năng của nhiều gia đình (Nguyễn Chu Chương, 2004)[7].
Mặt khác, thịt thỏ là loại thực phẩm dễ têu hóa, thơm ngon, giàu và
cân đối chất dinh dưỡng hơn các loại thịt gia súc khác. Hàm lượng đạm của thịt
thỏ cao (21,0%), hàm lượng mỡ thấp (10,0%), giàu chất khoáng (1,2%) và
hàm lượng cholesteron rất thấp nên thịt thỏ là loại thực phẩm được sử dụng
điều dưỡng cho người bệnh tm mạch. Đặc biệt không có bệnh truyền nhiễm
nào ở thỏ có khả năng lây sang người, vì vậy thịt thỏ là loại thực phẩm an toàn
cho người sử dụng (Đinh Văn Bình và cs, 2005)[4].


2

Chăn nuôi thỏ không những góp phần vào sự phát triển của ngành
chăn nuôi mà còn đóng góp cho công tác thú y và y học, miễn dịch học rất hiệu
quả. Trong khi ngành chăn nuôi hiện nay luôn phải đối mặt với nguy cơ bùng
phát các dịch bệnh nguy hiểm như dịch cúm gia cầm, tai xanh ở lợn, lở mồm
long móng... gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, nên việc khuyến khích và
phát triển chăn nuôi thỏ ở nông hộ là sự lựa chọn đúng đắn của nhiều địa
phương trên cả nước hiện nay.
Tại tỉnh Tuyên Quang trong những năm gần đây nghề chăn nuôi thỏ cũng
đã phát triển khá mạnh trong các nông hộ do có nhiều thuận lợi trong chăn
nuôi qui mô gia đình như đầu tư vốn ban đầu ít, chuồng trại không cần nhiều
diện tch và tận dụng được công lao động phụ trong gia đình. Thức ăn cho thỏ
chủ yếu là cỏ, lá tự nhiên, củ quả và những phụ phẩm khác trong nông
nghiệp. Cây sắn được trồng nhiều ở Tuyên Quang và các tỉnh miền núi, ngoài
việc thu hoạch củ dùng chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi thì lá sắn là
một nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào, sử dụng làm nguồn thức ăn bổ sung
protein rất tốt cho vật nuôi trong đó có chăn nuôi thỏ. Trong lá sắn có chứa một
lượng axit HCN là một chất độc có hại cho sức khoẻ của động vật. Đã có nhiều

trong chăn nuôi thỏ thịt.
* Ý nghĩa thực tễn:
Tận dụng được nguồn thức ăn dồi dào sẵn có tại địa phương để mở rộng
phát triển chăn nuôi thỏ thịt trong điều kiện hiện nay trên địa bàn tỉnh, góp
phần vào công tác chuyển giao tến bộ khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực chăn
nuôi thỏ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng theo hướng sản xuất hàng hoá
chăn nuôi an toàn.


4

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới và Việt Nam
1.1.1.1. Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới
Vào thế kỷ 16 ở một số nước tây Âu như Pháp, Ý và Anh cùng với việc
săn bắt thỏ hoang dã, thì thỏ đã được chăn nuôi bán hoang dã và nuôi nhốt
trong chuồng để lấy thịt. Tuy nhiên do chế độ lãnh chúa đặc quyền lúc bấy
giờ nên việc phát triển chăn nuôi thỏ không được phát triển rộng rãi.
Đầu thế kỷ 19 việc chăn nuôi thỏ trong chuồng được phát triển rộng khắp
các vùng nông thôn và ven đô thị các nước tây Âu, người châu Âu đã giới thiệu
chăn nuôi thỏ tới các nước khác như Australia, New Zealand và sau đó được lan
toả khắp thế giới.
Theo Lebas và cs.(1998)[48] năm 1998 thế giới sản xuất khoảng 1,2 triệu
tấn thịt thỏ, đến năm 2000 con số này ước tnh khoảng 1,5 triệu tấn, bình
quân đầu người têu thụ 280 gram thịt thỏ/năm. Người châu Âu têu thụ thịt
thỏ nhiều hơn các vùng khác, têu thụ thịt thỏ trung bình của nông dân pháp là
10 kg/người/năm; ở Italia là 15 kg/người/năm. Châu Âu được coi là trung tâm

Trung Quốc các thương gia ở nhiều tỉnh thành đã thu gom thỏ thịt để xuất khẩu
sang các nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc... có nền kinh tế mạnh và đây là
nước xuất khẩu thỏ nhiều nhất trên thế giới.
Sản xuất thịt thỏ ở Châu Phi tập trung chủ yếu ở các nước cận sa mạc
Sahara như Nigeria, Ghana, Công Gô, Cameroon và Benin. Ở các nước này việc
chăn nuôi thỏ để têu thụ gia đình là chính, một phần để bán. Đất nước Ghana
có một chương trình phát triển chăn nuôi thỏ quốc gia trong đó mỗi gia đình
chỉ nuôi từ 3 đến 6 thỏ sinh sản, nguồn thức ăn chủ yếu là các rau cỏ và sắn sẵn
có ở địa phương để tự sản xuất thỏ thịt têu thụ gia đình, phần thừa ra được
đem bán.


6

1.1.1.2. Thương mại thỏ trên thế
giới
Theo Lebas và cs.(1996)[47] trên thế giới có khoảng 23 nước tham gia
vào thị trường xuất nhập khẩu thịt thỏ với sản lượng từ 1.000 tấn /năm,
chiếm
95% tổng sản lượng xuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới. Trong đó có 9 nước
chỉ xuất khẩu, 6 nước chỉ nhập khẩu và 8 nước khác vừa xuất khẩu vừa nhập
khẩu thịt thỏ.
Hai nước xuất khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Trung quốc (60.000
tấn/năm) và Hungary (23.700 tấn/năm). Thịt thỏ từ Trung quốc được xuất khẩu
sang Pháp và một số nước châu Âu khác chủ yếu dưới dạng thân thịt đóng gói
lạnh, một phần khác được xuất khẩu trực tếp sang các nước đang phát
triển. Phần lớn thịt thỏ sản xuất ra ở Hungary được xuất khẩu ra nước ngoài,
trong đó
50% được xuất sang Croata; thị trường trong nước chỉ têu thụ khoảng dưới
5%

ở Nhật, các nước Châu âu và nay cả ở Mỹ cũng đang được rất ưa chuộng.
1.1.1.3. Tình hình sản xuất thỏ trong
nước
Chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng chưa được quan tâm
nhiều, trước năm 1990 chủ yếu tập trung ở các gia đình nuôi thỏ có truyền
thống nhiều năm ở các khu vực thành phố như Hà nội, Sài gòn, Đà lạt, Huế và
một số gia đình vùng ngoại ô các thành phố lớn khác. Sau ngày miền Nam giải
phóng thì nghề chăn nuôi thỏ phát triển nhanh hơn, năm 1976 cả nước có
115.000 con thỏ trong đó các tỉnh phía Nam có 93.000 con; năm 1982 cả
nước có khoảng
200.000 con, miền Bắc có 90.000 con. Nhưng sau đó số lượng thỏ lại giảm
xuống cho đến đầu những năm 1990. Từ năm 1995 đến nay chăn nuôi thỏ ở
Việt Nam đang phát triển mạnh theo cơ chế thị trường do nhu cầu tiêu thụ
thịt thỏ trong nước liên tục tăng.
Năm 2008, theo số liệu trao đổi thu thập thông tn từ các vùng của Trung
tâm Nghiên cứu Dê và thỏ Sơn Tây đến nay cả nước ta có khoảng 200.000 thỏ
cái sinh sản. Hàng năm sản xuất ra khoảng 200.000 x 30 con = 6 triệu thỏ sản
phẩm,
55% giết thịt cho khoảng 6.600 tấn thỏ thịt/năm. Số lượng thỏ thịt trên mới
chỉ đáp ứng têu thụ ở các cửa hàng ăn đặc sản trong nước, giết mổ theo lối thủ
công và nhu cầu têu thụ thỏ thịt những năm qua cũng ngày càng tăng lên. Gần
đây do đại dịch cúm gia cầm nên nhu cầu thịt thỏ ở các bữa liên hoan tệc cưới
tăng lên cao nhưng sản xuất chưa đáp ứng được.
Tình hình sản xuất và cung cấp con giống cũng còn rất hạn chế; cả nước
chỉ có một cơ sở duy nhất Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây làm nhiệm


9
vụ nghiên cứu và sản xuất con giống cung cấp cho sản xuất, vì vậy số lượng con


mong chờ Việt Nam nhanh chóng có khả năng sản xuất khoảng 1,5 - 2 triệu thỏ
nguyên liệu/năm để cung cấp cho Nhật lập nhà máy sản xuất thuốc Newtropin
dùng trị bệnh cho con người.


1
1

Khó khăn cơ bản hiện tại của ngành chăn nuôi thỏ nước ta là một
ngành rất mới mẻ nên trình độ hiểu biết và sự phổ cập về kỹ thuật chăn nuôi
thỏ là rất hạn chế. Hệ thống nhân giống chưa được hình thành trong cả nước
chưa có các cơ sở nhân giống bố mẹ và thương phẩm nên thiếu hụt con
giống tốt cung cấp cho sản xuất là rất lớn. Hệ thống thu gom sản phẩm giết mổ
đảm bảo têu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như việc phổ thông hóa
việc têu thụ thịt thỏ như các loại thịt gia súc khác hầu như chưa được hình
thành. Mặt khác lâu nay sự quan tâm của các cấp các ngành đến ngành chăn
nuôi thỏ cũng chưa nhiều nên sự phát triển của ngành chăn nuôi thỏ ở nước
ta còn chưa cao. Chăn nuôi thỏ chưa được vào trong chiến lược phát triển
chăn nuôi như các gia súc gia cầm khác ở nước ta cho nên công tác điều tra
khảo sát đánh giá hiện trạng ngành chăn nuôi thỏ chưa được tến hành. Con thỏ
chưa được đưa vào thống kê theo dõi và cập nhật hàng năm trong niên giám
thống kê của nhà nước, vì vậy số liệu đưa ra là ước tnh nên có sự sai lệch rất
khác nhau. Các khảo sát về giống phương thức chăn nuôi, thức ăn... đều chưa
được tến hành; cơ sở nuôi nhân giữ cung cấp giống cũng chưa hình thành
được hệ thống trong cả nước chỉ có duy nhất một cơ sở là Trung tâm
nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây chịu trách nhiệm nghiên cứu nuôi giữ cung
cấp giống cho cả nước (Đinh Văn Bình và cs. (2008)[6].
1.1.2. Nguồn gốc và một số đặc điểm sinh học của thỏ nhà
1.1.2.1. Sơ lược nguồn gốc và thuần hóa
Nhờ những vật hóa thạch, những di vật qua khai quật mà người La Mã đã

khác nhau, dựa theo tầm vóc người ta chia thành 3 nhóm giống là giống thỏ
tầm đại thường nặng trên 6-9 kg như thỏ Flandro (Pháp), Đại bạch (Hungari),
thỏ khoang (Đức), thỏ xanh (Nga). Giống thỏ tầm trung có khối lượng 4-6 kg
như thỏ New Zealand White, California, Chinchila. Giống thỏ tầm tểu nhỏ con
có khối lượng từ 2-3 kg. Dựa theo sản phẩm sử dụng thì người ta lại chia các
giống thỏ thành 3 loại là giống thỏ lấy lông, loại thỏ này thường nặng từ 2-3 kg
có bộ lông dài mịn mượt mọc liên tục, cắt 3-4 lần/năm như giống Angora
(Pháp), thỏ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status