Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ ĐÌNH HUY NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÁ SẮN
TRONG KHẨU PHẦN NUÔI THỎ NEW ZEALAND
TẠI THỊ XÃ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận
được sự quan tâm giúp đỡ về nhiều mặt của Nhà trường, cơ quan, tập thể, cá
nhân và gia đình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Liên -
GS. Nguyễn Quang Tuyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên là người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học,
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Viện Khoa học sự sống Đại học Thái Nguyên và các
thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông Lâm, Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ, công nhân viên
tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây nơi tôi tiến hành nghiên cứu đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài.
MỞ ĐẦU 0
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1.1. Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới 4
1.1.1.2. Thương mại thỏ trên thế giới 6
1.1.1.3. Tình hình sản xuất thỏ trong nước 7
1.1.2. Nguồn gốc và một số đặc điểm sinh học của thỏ nhà 9
1.1.2.1. Sơ lược nguồn gốc và thuần hóa 9
1.1.2.2. Phân loạ i thỏ 10
1.1.2.3. Mộ t số đặ c điể m chung của thỏ 11
1.1.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu và sinh lý tiêu hoá của thỏ 12
1.1.3.1. Đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa của thỏ 12
1.1.3.2. Đặc điểm tiêu hóa của thỏ 14
1.1.4. Một số đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của thỏ 15
1.1.4.1. Sự sinh trưởng, sự phát dục 15
1.1.4.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của thỏ 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
1.1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của thỏ 17
1.1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của thỏ 18
1.2. Một số đặc điểm của giống thỏ New Zealand 22
1.3. Một số thức ăn xanh thường dùng trong chăn nuôi thỏ 24
v
3.2.2. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong KP thí nghiệm nuôi thỏ ở giai
đoạn 30 ngày tuổi 49
3.3. Tỉ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của thỏ thí nghiệm 50
3.3.1. Tỷ lệ nuôi số ng củ a thỏ qua cá c giai đoạ n tuổ i 50
3.3.2. Sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm 51
3.3.3. Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm 54
3.3.4. Sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm 55
3.4. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng (kg/kg TT) 57
3.4.1. Kết quả thu nhận thức ăn của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) 59
3.4.2. Thu nhận dinh dưỡng của thỏ thí nghiệm, g/con/ngày 61
3.5. Kết quả mổ khảo sát 64
3.6. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của thịt thỏ 65
3.7. Chi phí thức ăn cho thỏ thí nghiệm 66
KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 69
4.1. Kết luận 69
4.2. Tồn tại 70
4.3. Đề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
Cs: Cộng sự
Cs: Cai sữa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1. So sánh tỷ lệ dung tích của các phần trong đường tiêu hóa của một
số loài gia súc (%) 14
Bảng 1.2. Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ (%) 15
Bảng 1.3. Khối lượng cơ thể thông qua các mốc tuổi 17
Bảng 1.4. Ảnh hưởng của kích thước thức ăn viên đến sinh trưởng 20
Bảng 1.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lá sắn 27
Bảng 1.6. Hàm lượng khoáng và vitamin trong lá sắn 27
Bảng 1.7. Kết quả nghiên cứu so sánh khả năng sản xuất của các giống thỏ
ngoại nhập nội từ năm 1978, nhập nội năm 2000 và thỏ mới được lai
tươi máu 30
Bảng 1.8. Nghiên cứu tỷ lệ tinh/thô thích hợp trong khẩu phần ăn cho thỏ cái
sinh sản 30
Bảng 1.9. Khả năng tăng trọng của thỏ được bổ sung tảng Ure-Block ở các
mức khác nhau 31
Bảng 1.10. Khả năng sản xuất của thỏ ăn các khẩu phần được bổ sung các loại
củ quả 32
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm thử mức tiêu hoá 36
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 38
Bảng 2.3. Tỷ lệ các loại thức ăn nuôi thỏ thí nghiệm (%) 39
Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn TN (so với VCK) 39
Bảng 3.1. Biến động về số lượng thỏ nuôi tại thị xã Tuyên Quang 43
Bảng 3.2. Cơ cấ u đà n thỏ theo giố ng củ a năm 2009 44
Bảng 3.3. Số lượ ng cơ cấ u đà n thỏ theo mục đích sử dụng năm 2009 45
Bảng 3.4. Quy mô đàn thỏ nuôi trong các hộ nông dân 46
Bảng 3.5. Một số loại thức ăn xanh thường được sử dụng trong chăn nuôi thỏ
tại thị xã Tuyên Quang 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Cấ u tạ o bộ má y tiêu hó a củ a thỏ 13
Hình 3.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm 53
Hình 3.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm 55
Hình 3.3: Đồ thị sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
Chăn nuôi thỏ không những góp phần vào sự phát triển của ngành chăn
nuôi mà còn đóng góp cho công tác thú y và y học, miễn dịch học rất hiệu quả.
Trong khi ngành chăn nuôi hiện nay luôn phải đối mặt với nguy cơ bùng phát
các dịch bệnh nguy hiểm như dịch cúm gia cầm, tai xanh ở lợn, lở mồm long
móng gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, nên việc khuyến khích và phát
triển chăn nuôi thỏ ở nông hộ là sự lựa chọn đúng đắn của nhiều địa phương trên
cả nước hiện nay.
Tại tỉnh Tuyên Quang trong những năm gần đây nghề chăn nuôi thỏ cũng
đã phát triển khá mạnh trong các nông hộ do có nhiều thuận lợi trong chăn nuôi
qui mô gia đình như đầu tư vốn ban đầu ít , chuồng trại không cầ n nhiều diện tích
và tận dụng được công lao động phụ trong gia đình. Thức ăn cho thỏ chủ yếu là
cỏ, lá tự nhiên, củ quả và những phụ phẩm khá c trong nông nghiệp . Cây sắ n
đượ c trồng nhiều ở Tuyên Quang và các tỉnh miền núi , ngoài việc thu hoạch củ
dùng chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi thì lá sắn là mộ t nguồ n phụ phẩ m
nông nghiệ p dồ i dà o , sử dụ ng là m nguồ n thứ c ăn bổ sung protein rấ t tố t cho vật
nuôi trong đó có chăn nuôi thỏ. Trong lá sắ n có chứ a mộ t lượ ng axit HCN là mộ t
chất độc có hại cho sức khoẻ củ a động vật. Đã có nhiều công trình nghiên cứu bổ
sung lá sắn vào khẩu phần chăn nuôi lợn, gà cho kết quả khả quan, tuy nhiên việc
nghiên cứ u tỷ lệ lá sắ n thí ch hợ p trong khẩ u phầ n thức ăn xanh cho chăn nuôi thỏ
thì chưa đượ c quan tâm nghiên cứ u . Xuất phát từ tình hình thực tế trên chúng tôi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu sử dụng lá sắn trong khẩu phần chăn nuôi thỏ
New Zealand tại thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” nhằm tận dụng nguồn
thức ăn dồi dào sẵn có tại địa phương và góp phần nâng cao hiệu quả cho người
chăn nuôi.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu tình hình chăn nuôi thỏ tại thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới và Việt Nam
1.1.1.1. Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới
Vào thế kỷ 16 ở một số nước tây Âu như Pháp , Ý và Anh cùng với việc
săn bắt thỏ hoang dã , thì thỏ đã được chăn nuôi bán hoang dã và nuôi nhốt trong
chuồng để lấy thịt. Tuy nhiên do chế độ lãnh chúa đặc quyền lúc bấy giờ nên
việc phát triển chăn nuôi thỏ không được phát triển rộng rã i.
Đầu thế kỷ 19 việc chăn nuôi thỏ trong chuồng được phát triển rộng khắp
các vùng nông thôn và ven đô thị các nước tây Âu , người châu Âu đã giới thiệu
chăn nuôi thỏ tới các nước khác như Australia, New Zealand và sau đó được lan
toả khắp thế giới.
Theo Lebas và cs.(1998)[48] năm 1998 thế giới sản xuất khoảng 1,2 triệu
tấn thịt thỏ, đến năm 2000 con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn, bình quân
đầu người tiêu thụ 280 gram thịt thỏ/năm. Người châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều
hơn các vùng khác, tiêu thụ thịt thỏ trung bình của nông dân pháp là 10
kg/người/năm; ở Italia là 15 kg/người/năm. Châu Âu được coi là trung tâm sản
xuất và tiêu thụ thỏ thế giới.
Châu Âu đứng đầu thế giới về sản xuất thịt thỏ , trong đó Italia là nước có
ngành chăn nuôi thỏ thịt phát triển nhất , nơi mà sản xuất thịt thỏ đã trở thành
truyền thống từ đầu những năm 1990, năm 1995 việc chăn nuôi thỏ đã được
công nghiệp hoá và đến năm 2000 ngành chăn nuôi thỏ công nghiệp đã phát triển
chăn nuôi thỏ để tiêu thụ gia đình là chính, một phần để bán. Đất nước Ghana có
một chương trình phát triển chăn nuôi thỏ quốc gia trong đó mỗi gia đình chỉ
nuôi từ 3 đến 6 thỏ sinh sản, nguồn thức ăn chủ yếu là các rau cỏ và sắn sẵn có ở
địa phương để tự sản xuất thỏ thịt tiêu thụ gia đình, phần thừa ra được đem bán.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
1.1.1.2. Thương mại thỏ trên thế giới
Theo Lebas và cs .(1996)[47] trên thế giới có khoảng 23 nước tham gia
vào thị trường xuất nhập khẩ u thịt thỏ với sản lượng từ 1.000 tấn /năm, chiếm
95% tổng sản lượng xuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới. Trong đó có 9 nước chỉ
xuất khẩu, 6 nước chỉ nhập khẩu và 8 nước khác vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu
thịt thỏ.
Hai nước xuất khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Trung quốc (60.000
tấn/năm) và Hungary (23.700 tấn/năm). Thịt thỏ từ Trung quốc được xuấ t khẩu
sang Pháp và một số nước châu Âu khác chủ yếu dưới dạng thân thịt đóng gói
lạnh, một phần khác được xuất khẩu trực tiếp sang các nước đang phát triển.
Phần lớn thịt thỏ sản xuất ra ở Hungary được xuất khẩu ra nước ngoài, trong đó
50% được xuất sang Croatia; thị trường trong nước chỉ tiêu thụ khoảng dưới 5%
tổng sản lượng thịt thỏ hàng năm tại nước này.
Các nước nhập khẩu thịt thỏ chính bao gồm Italia, Bỉ, Pháp, Anh, Đức,
Hà Lan, Thụy Sỹ và một số nước đông Âu khác. Nước nhập khẩu thịt thỏ lớn
nhất thế giới là Italia (30.000 tấn), phần lớn thịt thỏ nhập khẩu vào Italia từ
Hungary, Trung Quốc, Rumania và Ba Lan. Bỉ đứng thứ 2 về nhập khẩu thịt thỏ
nhưng đồng thời họ cũng xuất khẩu rất mạnh (10.300 tấn/năm).
Da thỏ cũ ng là một mặt hàng có giá trị thương mại trên thế giới . Một số
nước sản xuất và tự tiêu thu phần lớn da thỏ ở thi trường trong nước như Nga ,
Balan, một số nước khác sản xuấ t để bán . Pháp là nước sản xuất da thỏ lớn nhất
tâm Nghiên cứ u Dê và thỏ Sơn Tây đến nay cả nước ta có khoảng 200.000 thỏ cái
sinh sản. Hàng năm sản xuất ra khoảng 200.000 x 30 con = 6 triệu thỏ sản phẩm,
55% giết thị t cho khoảng 6.600 tấn thỏ thịt/năm. Số lượng thỏ thịt trên mới chỉ
đáp ứng tiêu thụ ở các cửa hàng ăn đặc sản trong nước, giết mổ theo lối thủ công
và nhu cầu tiêu thụ thỏ thịt những năm qua cũng ngày càng tăng lên. Gần đây do
đại dịch cúm gia cầm nên nhu cầu thịt thỏ ở các bữa liên hoan tiệc cưới tăng lên
cao nhưng sản xuất chưa đáp ứng được.
Tình hình sản xuất và cung cấp con giống cũng còn rất hạn chế; cả nước
chỉ có một cơ sở duy nhất Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây làm nhiệm
vụ nghiên cứu và sản xuất con giống cung cấp cho sản xuất, vì vậy số lượng con
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
giống tốt cung cấp cho sản xuất chưa đáp ứng được nhiều. Giá bán thỏ thịt từ
25.000 đ/kg năm 2003; năm 2008 tăng lên 45.000đ/ kg và hiện nay khoảng
70.000đ/kg thỏ hơi. Đồng thời việc nhập 3 giống thỏ mới có năng suất cao từ
Hungary về năm 2000 nuôi nhân thuần và làm tươi máu đàn thỏ New Zealand
(nhập từ năm 1978). Giống thỏ Hyplus từ Pháp , năm 2006 nhập về nuôi tại Trại
giống thỏ Ninh Bình đã đem lại hiệu quả tốt , tăng năng suất đàn thỏ giống cũ lên
35 - 40% đáp ứng nhu cầu con giống thỏ ngoại cao sản cho sản xuất nên đã thúc
đẩy người dân quan tâm chú ý đến việc phát triển chăn nuôi thỏ ở khắp nơi trong
cả nước. Món ăn từ thịt thỏ đã xuấ t hiệ n nhiều hơn trong các bữa tiệc cưới hay
tân gia ở nhiều vùng của mước ta.
Cũng do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và lợi thế so sánh của con thỏ
là nhỏ bé vốn đầu tư ban đầu ít, sinh sản nhanh không có bệnh lây sang người
thức ăn cho thỏ là rau cỏ lá phế phụ phẩm dễ tìm nguồn tận dụng được lao động
phụ, thịt thỏ có hàm lượng dinh dưỡng cao mỡ ít hàm lượng coletsteron thấp nên
là thực phẩm bổ dưỡng cho con người khả năng tiêu thụ thịt thỏ cũng như giá
là ước tính nên có sự sai lệch rất khác nhau. Các khảo sát về giống phương thức
chăn nuôi, thức ăn đều chưa được tiến hành; cơ sở nuôi nhân giữ cung cấp
giống cũng chưa hình thành được hệ thống trong cả nước chỉ có duy nhất một
cơ sở là Trung tâm nghiên cứ u dê và thỏ Sơn Tây chịu trách nhiệm nghiên
cứu nuôi giữ cung cấp giống cho cả nước (Đinh Văn Bình và cs. (2008)[6].
1.1.2. Nguồn gốc và một số đặc điểm sinh học của thỏ nhà
1.1.2.1. Sơ lược nguồn gốc và thuần hóa
Nhờ những vật hóa thạch, những di vật qua khai quật mà người La Mã đã
phát hiện thấy thỏ nhà xuất hiện ở Tây Ban Nha vào đầu Công nguyên. Thế kỷ
XVI, thỏ được nuôi dưới hình thức bán hoang dã, nuôi nhốt và cả những bãi thỏ
hoang để lấy thịt, song dưới chế độ độc quyền của lãnh chúa nên việc chăn nuôi
thỏ không được phát triển rộng rãi. Đầu thế kỷ XIX, sau khi chế độ lãnh chúa
độc quyền bị xóa bỏ, chăn nuôi thỏ đã phát triển rộng rãi khắp Tây Âu và được
người Châu Âu giới thiệu đi khắp thế giới (Bùi Quang Thuần, 1982) [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
Cuối thế kỷ XIX và nhất là đầu thế kỷ XX, nhiều phương pháp nuôi thỏ nhốt
chuồng, cùng các giống thỏ đã thích nghi, đã được chọn lọc kỹ lưỡng được phổ biến
rộng có khả năng cho năng suất cao (Nguyễn Quang Sức và cs., 1995) [14].
Theo Đinh Văn Bình (2007)[5] việc thuần hoá thỏ nhà được phát hiện từ
những năm 1000 trước công nguyên ở Tây Ban Nha. Thế kỷ XVI cùng với
những bã i thỏ hoang , thỏ được nuôi dưới hình thức bán hoang dã và nuôi nhốt
trong chuồng để lấy thịt ở một số nước Tây Âu như Italia, Pháp, Tây Ban Nha,
Anh. Nguồn gốc thỏ nhà được hình thành từ giống thỏ rừng (Oryctolagus) được
xác định trên cơ sở thực nghiệm cho phối giống giữa thỏ nhà với thỏ rừng thành
công nhưng thỏ nhà và thỏ rừng đều không phối giống được với thỏ đồng. Sự
khác biệt về đặc điểm sinh học giữa thỏ đồng với thỏ rừng và thỏ nhà còn
đồng (Lepus) và giống thỏ rừng (Oryctolagus) qua quá trình thuần hoá một bộ
phận thỏ rừng biến đổi thành thỏ nhà (Nguyễn Quang Sức và cs., 2000)[15].
1.1.2.3. Mộ t số đặ c điể m chung của thỏ
Thân nhiệt của thỏ thay đổi theo nhiệt độ không khí, môi trường, dao
động ở mức 38 - 41
0
C, trung bình là 39,5
0
C. Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, cơ
thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp. Nếu nhiệt độ không khí tăng nhanh và
nóng kéo dài trên 35
0
C, thì thỏ thở nhanh và nông để thải nhiệt, khi đó thỏ dễ bị
cảm nóng.
Thỏ thở rất nhẹ nhàng, không có tiếng động, chỉ thấy thành bụng dao
động theo nhịp thở. Nếu thỏ khoẻ, trong môi trường bình thường thì tần số hô
hấp 60-90 lần/phút. Nhịp đập của tim thỏ rất nhanh và yếu, trung bình từ 100-
120 lần/phút.
Thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp đập của tim đều liên quan thuận với nhiệt
độ không khí môi trường. Ở nước ta nhiệt độ môi trường thích hợp nhất với thỏ
là từ 20-28,5
0
C.
Cơ quan khứu giác của thỏ rất phát triển, thỏ mẹ có thể phân biệt được
con khác đàn mới đưa đến trong vòng một tiếng bằng cách ngửi mùi . Cấu tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
So sánh tỷ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của các gia súc được trình
bày ở bảng sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
Bảng 1.1. So sánh tỷ lệ dung tích của các phần trong đƣờng tiêu hóa
của một số loài gia súc (%)
STT
Tên đoạn đƣờng tiêu hóa
Ngựa
Bò
Lợn
Thỏ
1
Dạ dày
9
71
29
34
2
Ruột non
30
19
33
11
3
Manh tràng
16
viên nhỏ, mịn, dính kết vào nhau được tạo ra ở manh tràng. Những viên phân đó
được thải ra vào ban đêm gọi là phân “phân vitamin”, thỏ thường ăn “phân vitamin”
từ hậu môn và các chất dinh dưỡng được hấp thụ lại ở ruột non. Dựa vào đặc tính ăn
phân này mà người ta gọi thỏ là loài „nhai lại giả”. Thành phần hoá học của 2 loại
phân này có khác nhau rõ rệt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
Bảng 1.2. Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ (%)
STT
Thành phần hóa học
Phân cƣ́ ng
Phân mề m
1
VCK
52,7
38,6
2
Protein thô
15,4
25,7
3
Chất béo thô
30,0
17,8
4
Khoáng tổng số
13,7