ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------
NGUYỄN VĂN NAM
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM
SÓC LỢN NÁI NUÔI CON VÀ LỢN CON THEO
MẸ
TẠI TRẠI GRIESS FAMILY FARM – HOA KỲ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Chính quy
Chăn nuôi Thú y
K45- CNTY- N04
Khoa:
Khóa học:
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ
dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Qua 4 năm học tập và rèn
luyện tại trường ĐH Nông Lâm – Thái Nguyên đến nay, em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm và giúp đỡ từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc
nhất, em xin gửi tới quý thầy cô ở khoa Chăn Nuôi Thú Y đã cùng với tri thức và sự
tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt
thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt trong học kỳ vừa qua, khoa đã tổ chức cho
chúng em để có được đợt thực tập hữu ích đối với sinh viên chúng em trước khi kết
thúc quá trình học tập tại trường và chuẩn bị đi vào thực tế cuộc sống. Và hơn nữa
em đã may mắn được nhà trường và khoa Chăn Nuôi Thú Y tạo điều kiện để được
thực tập và trải nghiệm không những về kiến thức chuyên môn, chuyên nghiệp trong
công việc mà còn được trao đổi các hoạt động văn hóa giữa các nước có nền kinh tế
rất phát triển.
Để có kết quả ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ, người đã tận tình hướng dân em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán
bộ của công ty Griess Family đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và các thầy
cô trong khoa đã truyền thu cho em những kiến thức chuyên ngành.
Nhân dịp này em xin kính chúc các thầy cô cũng như toàn thể gia đình sức
khỏe hạnh phúc và thành công!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
xin
ch
ân
thà
nh
ca
m
ơn!
Thái
Nguyê
n,
ngày
tháng
năm
2018
S
i
n
h
v
i
ê
n
N
G
U
Y
Ễ
...............................................22
Bảng 4.1: Kết quả về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
................................40
Bảng 4.2: Kết quả đỡ đẻ cho đàn lợn nái......................................................................41
Bảng 4.3: Khả năng sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire
.....................................42
Bảng 4.4: Sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các giai đoạn tuổi
.............................43
Bảng 4.5: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các giai đoạn tuổi
...........................45
Bảng 4.6: Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các giai đoạn
tuổi..........................46
Bảng 4.7: Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ở trại
..........................................48
Bảng 4.8: Lợn con đi ỉa phân trắng...............................................................................49
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACTH
: Adrenocorticotropic Hormone
BRC
phẩm
: British Retailer Consortium: Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực
Cs
: Luteotropic Hormone
ME
: Năng lượng trao đổi
VTM
: ViTaMin
VSV
: Vi Sinh Vật
STH
: Somatotropin Hormone
PGS.TS
: Phó giáo sư tiến Sỹ
TTTN
: Thực Tập Tốt Nghiệp
5
......................................................................................................................1
1.2.
Mục
đích
và
yêu
....................................................................................1
cầu
đề
của
đề
tài
1.2.1.
Mục
.....................................................................................................................1
đích
1.2.2.
Yêu
.......................................................................................................................2
cầu
2.1.2.
Những
thành
tựu
.........................................................................................4
đạt
2.2.
Cơ
sở
khoa
học
.............................................................................................5
của
được
đề
tài
2.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và một số tính năng sản suất của lợn Landrace
và
Yorkshine ..............................................................................................................................
5
2.2.2.
Đặc
điểm
sinh
của
đoạn
nái
lợn
chửa
đẻ
6
2.2.5.
Kỹ
thuật
chăn
nuôi
.......................................................................19
lợn
con
theo
mẹ
2.2.6. Những đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ
...............................21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
...........28
3.1.
Đối
.....................................................................................................................28
3.2.
Địa
điểm
và
thời
hành..................................................................................28
gian
tượng
tiến
7
3.3.Nội dung tiến hành và các chỉ tiêu theo
dõi................................................................28
3.3.1. Nội dung tiến hành
...................................................................................................28
3.3.2. Các chỉ tiêu theo
dõi.................................................................................................28
3.4. Phương pháp tiến hành
...............................................................................................29
3.4.1. Phương pháp theo dõi
..............................................................................................29
8
4.4. Một số bệnh thường gặp ở lợn nái
.............................................................................47
4.5. Bệnh lợn con đi ỉa phân
trắng.....................................................................................49
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ
NGHỊ...............................................................................51
5.1. Kết luận. ......................................................................................................................51
5.2. Đề nghị.........................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
..............................................................................................53
1
2
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cấu trúc ngành chăn nuôi Việt Nam đang thay đổi nhanh từ các hộ chăn
nuôi nhỏ lẻ sử dụng giống, thức ăn địa phương và tiêu thu sản phẩm tại hệ
thống chợ truyền thống, chuyển sang mô hình chăn nuôi công nghiệp khép kín
quy mô lớn, liên kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đầu vào và bao tiêu
sản phẩm tại các hệ thống siêu thị và phân phối. Quá trình chuyển đổi cấu trúc
ngành chăn nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường về đảm bảo nguồn cung ổn định,
kiểm soát dịch bệnh, chất lượng và vệ sinh môi trường.
Tuy nhiên Việt Nam ngày càng phu thuộc hơn vào thị trường nước ngoài,
dưỡng đến khi xuất chuồng.
- Theo dõi sát sao, nghiêm túc, trung thực và chính xác.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện nơi thực tập
2.1.1. Giới thiệu về trang trại
Kỹ nghệ thịt bò và thịt lợn tại Nebraska là một ngành kinh doanh đầy
năng động, đồng thời cũng là một ngành công nghiệp riêng biệt lớn nhất tại
tiểu bang này. Các trại chăn nuôi và trồng trọt cung cấp thức ăn hàng ngày cho
hơn 2 triệu gia súc và 1.9 triệu bò và bê cái lai giống mỗi năm. Nguồn nước
phong phú cùng với nguồn cung cấp thức ăn và thóc lúa giàu có đã giúp cho
ngành công nghiệp chăn nuôi được mở rộng như hiện nay. Sự nổi bật của
Nebraska về kỹ nghệ gia súc trên toàn quốc là nhờ vào nguồn tài nguyên thiên
nhiên giàu có của tiểu bang cùng với những nỗ lực lớn để thích nghi của các
nhà sản xuất và chăn nuôi cho ăn gia súc. Các nhà chăn nuôi cho ăn gia súc tại
Nebraska chịu trách nhiệm về các yêu cầu của các khách hàng lớn cũng như
của các nhà tiêu dùng trong và ngoài nước. Trong đó Griess Family Farm
thuộc một trong những trang trại thuộc tiểu bang. Trang trại là một công ty gia
đình với trên 40 năm kinh nghiệm sản xuất lợn sinh sản. Hiện tại trang trại
đang có trên 7000 lợn sinh sản. Lợn của trang trại được nuôi dưỡng bằng chế
độ ăn chay tự nhiên và không bao giờ dùng kháng sinh hoặc chất kích thích
tăng trưởng nhân tạo. Lợn của trang trại trưởng thành và phát triển trong một
môi trường thân thiện với môi trường, thúc đẩy hành vi tự nhiên và giảm căng
thẳng. Trại Griess Family Farm hợp tác với cộng đồng nông nghiệp gia đình
địa phương nơi thức ăn được trồng, lợn được nuôi dưỡng và các sản phẩm của
trang trại được sản xuất. Điều này giữ cho lượng khí thải carbon của trang trại
nhỏ và giúp bảo tồn đất nông nghiệp và truyền thống canh tác cho các thế hệ
tương lai.
bảo khách hàng của trang trại nhận được chính xác những gì họ mong đợi.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và một số tính năng sản suất của lợn
Landrace và Yorkshine
* Giống lợn Yorkshine
Nguồn gốc: Giống lợn Yorkshine được hình thành do lai giữa một giống
lợn địa Yorkshine (có màu lông trắng, cứng, trên da thường có vết xám
đen. Tai rủ, chân cao, đi lại nhanh nhẹn trên đông cỏ, phát triển nhanh, khả
năng sinh sản trung bình) với giống lợn Châu Á, giống này có đặc điểm nhanh
thành thục, dễ vỗ béo. Xương nhỏ, lưng võng, tai ngắn và đứng, lông màu đen
hoặc khoang. Mắn đẻ và đẻ sai con, mông đùi
kém phát triển. Nhà chăn
nuôi Bakewell đã cải tiến giống lợn Leicester đen cho nhiều thịt và mỡ. Cho
lai với giống lợn Yorkshine trắng đã tạo ra giống small Yorkshine hay small
White. Trong quá trình lai tạo, dần dần xuất hiện một kiểu Large White và
một kiểu Middle White. Năm 1851, giống lợn Yorkshine Large White đã được
hội đồng khoa học Hoàng Gia Anh công nhận là một giống mới.
Đặc điểm: Lợn Yorkshine nuôi ở nước ta hiện nay nhập từ Liên Sô cũ từ
năm 1964 và Cuba năm 1978. Yorkshine Liên Sô cũ có đặc điểm toàn thân
màu trăng, lông dày mềm, tai thẳng đứng, vai đầy đặn, ngực sâu, bốn chân
khỏe. Yorkshine Cuba có đặc điểm toàn thân màu trắng, đầu to, trán rộng,
mõm dài và hơi cong, tai đứng hơi nghiêng về phía trước
Một số tính năng sản xuất: Lợn Yorkshine có ưu điểm là dòng đực có tỷ
lệ nạc cao, dòng nái sinh sản cao, cả đực và cái đều có thân hình chữ nhật,
bộ phận sinh dục đực lộ rõ, mắn đẻ, sai con, nuôi con khéo, chịu đựng kham
khổ, có chất lượng thịt tốt, khả năng chống chịu với điều kiện khi hậu, môi
đã phát triển khá hoàn thiện, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định.
- Chu kỳ động dục
Thời gian của chu kỳ động dục là 21 ngày, thời gian động dục là 48
giờ, biểu hiện điển hình khi động dục là âm hộ sưng tấy, đỏ mọng và mở
rộng, kêu la, kém ăn, hoạt động nhiều. Trứng rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau
khi xuất hiện động dục. Thời điểm phối tinh thích hợp là 24 - 39 giờ kể từ
khi xuất hiện động dục.
2.2.3. Sinh lý tiết sữa của lợn
nái
- Cấu tạo tuyến sữa
Tuyến sữa của lợn gồm hai phần: Phần phân tiết và phần dẫn sữa.
Phần phân tiết: Gồm vô số các tuyến bào tạo thành từng chùm như chùm
nho, các tế bào phân tiết nằm mặt trong của các tuyến bào, tổng hợp sữa và
phân tiết vào xoang tuyến bào.
Phần dẫn sữa: Gồm hệ thống ống dẫn sữa nhỏ xuất phát từ các xoang
bào. Các ống dẫn sữa nhỏ được tập trung lại thành ống dẫn trung bình rồi
thành ống dẫn sữa lớn, để cuối cùng đổ vào bể sữa. Bể sữa được thông ra
ngoài bởi ống tiết sữa (ống thông sữa).
- Quá trình hình thành sữa
Sự hình thành sữa là một quá trình tổng hợp phức tạp xảy ra trong các tế
bào tuyến, chọn lọc dinh dưỡng từ huyết tương để tổng hợp nên những thành
phần đặc trưng của sữa.
Thành phần của sữa và huyết tương rất khác nhau, hàm lượng đường sữa
gấp 90 - 95 lần, mỡ sữa gấp 40 lần. Ngược lại một số chất lại ít hơn trong
huyết tương như protit sữa thấp hơn protit huyết tương 2 lần, vitamin 6 lần
v.v…, - globulin, enzymes, hormone, khoáng được lọc từ máu vào, các thành
phần casein, lactose, mỡ sữa phải trải qua quá trình tổng hợp ở tế bào tuyến.
bú được trong 1 chu kỳ tiết sữa ở vú trước là 36 - 45 kg ở vú sau là 27 - 28
kg. Vì vậy việc cố định đầu vú cho lợn con là rất quan trọng.
* Quá trình thải sữa
Đối với lợn bầu vú không có bể sữa. Sữa được sản xuất ra từ các tuyến
bào và được tích lũy từ trong các xoang tuyến bào. Việc tiết sữa của
chúng được thực hiện theo cơ chế thần kinh, thể dịch và theo 3 pha.
Khi lợn con bú, đầu tiên lợn con ngậm và thúc vào vú mẹ, luồng xung
động hưng phấn thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm truyền về vỏ não, rồi
tới vùng dưới đồi, tiết các yếu tố giải phóng, các yếu tố giải phóng tác động
lên thùy sau tuyến yên, kích thích tiết kích tố Oxytoxin, Oxytoxin đi tới
tuyến vú và làm co bóp tế bào mô, cơ tuyến bào và cơ tuyến vú. Nhờ vậy sữa
được thải ra từ các xoang tuyến bào, qua ống dẫn sữa nhỏ, rồi ống dẫn sữa lớn
và chảy ra ngoài theo ống tiết sữa, từ đó lợn con mới bú được. Do vậy khi lợn
con bú sữa, chúng được thực hiện theo 3 pha như sau: Pha ngậm và thúc vú
(80 - 100 s), pha nằm im (20 s) và pha mút (20 s).
* Thành phần của sữa và quá trình biến đổi theo thời gian tiết sữa
Sữa gồm: Nước (81,7 %); protein (5,8 %); mỡ (6,2 %); lactose (5,4 %);
khoáng (0,9 %); vitamin A và vitamin D. Nguyên tố vi lượng Fe có hàm
lượng thấp. Ca và P có tỷ lệ thích hợp (0,21 / 0,15 = 1,4)
- Mỡ sữa: Hạt mỡ có kích thước nhỏ 0,5 - 1 µm. Chủ yếu mạch C dài:
C8; (2 %); C14 (2 %); C16; (28,5 %); C18 (6 %). Mỡ sữa lợn giống như mỡ
trong cơ thể. Nên khi lipid trong cơ thể lợn được dùng để tạo sữa, tuyến vú
không cần phải cải tiến lipid nhiều.
- Protein sữa: chủ yếu là Casein chiếm 57 - 58 %, Albumin 7 – 8
%, Globulin 10%, proteozopepton 17 – 18 % và các Nito phiprotein 7 - 8%.
Các
chất khoáng: Ca, P, Fe, Cu… Các loại VTM: A, B, C, D, E, K… Một số
enzem tiêu hóa như amilaza, lactaza, dehydrogenara, oxilaza… Giá trị sinh học
22
ỡ
Pr
9
ote
La
2
cto
Kh
0
oá
Ca
0
(%
P
0
(%
Sữa lợn gồm có hai loại đó là sữa đầu và sữa thường. So với sữa thường,
sữa đầu có hàm lượng vật chất khô cao, giàu dinh dưỡng hơn (giàu protein,
khoáng và vitamin). Trong protein sữa đầu có 11,29 % protein huyết thanh và
5
% casein. Trong protein huyết thanh có preanbumin (13,17 mg %); albumin
(11,48 mg %); α-globulin (12,74 mg %); ß-globulin (11,29mg%) và γ-globulin
(45,29mg %). γ-globulin trong sữa giảm nhanh theo thời gian tiết sữa.
Nguyễn Quang Linh và cs (2001) [6] cho biết ngày tiết sữa đầu, hàm
lượng γ globulin là 45,29 mg %; ngày thứ 2 còn 34,06 mg %; ngày thứ 3
còn 28,8 mg %; ngày thứ 4 còn 15,08 mg % (tương tự sữa thường). Mặt
khác về phía lợn còn khả năng hấp thu γ globulin lại giảm nhanh theo tuổi.
đẻ 7 - 8 lứa.
- Số vú lợn mẹ: Giữa số vú và sản lượng sữa có tương quan tương đương
(r = 0,262).
- Vị trí của vú: Sản lượng giảm dần từ cặp vú trước ngực ra sau bụng.
Do vậy trong chăm sóc lợn con sau khi đẻ việc cố định núm đầu vú cho lợn
con rất quan trọng và góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của số lợn con/ổ tới sản lượng sữa lợn
mẹ
( Soko, (9/2003) [15]
S Sả Lư
ố n ợn
- Dinh dưỡng và thời tiết: Là yếu tố ảnh hưởng rất sâu sắc tới sản lượng
sữa mẹ. Nguyên liệu tạo sữa được lấy từ thức ăn cung cấp hằng ngày cho lợn
mẹ. Vì vậy để nâng cao sản lượng sữa và chất lượng sữa của lợn nái thì khối
lượng và chất lượng thức ăn cung cấp hàng ngày cho lợn nái có ý nghĩa
rất quan trọng. Như vậy mức ăn cao cho lợn nái giai đoạn nuôi con đã làm
tăng sản lượng sữa, giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ trong giai đoạn nuôi con.