Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường cẩm phả quảng ninh - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHẠM HÙNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,
PHÕNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KTKS
THIÊN THUẬN TƯỜNG, CẨM PHẢ, QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học:
2013 - 2017

THÁI NGUYÊN, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHẠM HÙNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ
ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KTKS

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
GS.TS. Từ Quang Hiển đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa
luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Thiên Thuận Tường,
phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động
viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
trước mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng
Sinh viên

Phạm Hùng

năm 2017


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào
thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước

2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 3
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu ................................................................................. 3
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại ............................................................... 4
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại................................................................. 4
2.1.1.5. Thuận lợi, khó khăn ............................................................................. 5
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 6
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 6
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn. .. 6
2.2.1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ...................... 11
2.2.1.3. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ....................
17
2.2.1.4. Một số bênh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn ............................... 18
2.2.1.5. Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp ...
33
2.2.1.6. Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ..
34


4

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.................................. 37
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nươc....................................................... 37
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................... 39
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH41
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 41
3.2. Đia điêm va thơi gian tiến hành ............................................................... 41
3.3. Nôi dung tiến hành ................................................................................... 41
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi...................................................... 41
3.4.1. Theo dõi gián tiếp.................................................................................. 41
3.4.2. Theo dõi trực tiếp .................................................................................. 41


: Đơn vị tính

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

Scs

: Sau cai sữa

S. suis

: Streptococcus suis

P. multocida

: Pasteurella multocida

TT

: Thể trọng

VTM

: Vitamin

bước phát triển mạnh. Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực
phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới
nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển.
Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành
chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các
nước khác trên thế giới. Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất
nhiều khó khăn dịch bệnh hay xảy ra, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp ảnh
hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn. Do đó cần có chế
độ chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh hợp lý. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm
sóc nuôi dưỡng phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại Công ty CP
KTKS Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh”.


2

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lơn thit
nuôi tai trai chăn nuôi Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
- Trau dồi kiến thức thực tế, nâng cao được tay nghề, thành thạo về
chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Xác định được tỉ lệ mắc bệnh trên lợn thịt để làm số liệu phục vụ
nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho trại để có phương pháp chăn nuôi phòng
bệnh tốt hơn.

39 C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 12 C.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.567,8 mm/ năm. Lượng
mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa
bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa cả năm gần như tập trung
vào mùa mưa, chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô thì lượng
mưa rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 10 - 20% tổng lượng mưa cả năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình tháng
thấp nhất đạt 78% (tháng 10) và độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất
đạt 88% (tháng 3).
- Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh
hưởng trung bình của 5 - 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 - 10 cơn. Bão thường


4

tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những cơn bão cấp 12. Tháng 7, tháng 8 là những
tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh. Các cơn giông thường xảy ra trong mùa
hè, trung bình mỗi tháng có 5 ngày. Giông thường xảy ra vào buổi trưa, chiều.
- Chế độ gió mùa: Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau
thường chịu ảnh hưởng của gió Bắc, Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 - 4 đợt. Mùa
hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam, Đông Nam. Tốc độ gió trung
bình năm là 3 - 3,4 m/s.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại được tổ chức như sau:
- 01 Chủ trại là tổng giám đốc công ty.
- 01 Quản lý trại.
- 02: Kỹ thuật trại.
- 01: Kế toán.
- 12: Công nhân.
- 02: Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.

kính hiển vi, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
được đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách đều phải thay quần áo, đeo
khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải đi qua hệ thống sát trùng.
- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống
thoát nước ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, đào những hồ
sinh học tạo môi trường thông thoáng
2.1.1.5. Thuận lợi, kho khăn

lơi

Thuân
- Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện đường giao
thông.


6

- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh
thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm
với công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
 Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao.
- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng

tiêu hoa, tuyên nôi tiêt đươc ưu tiên phat triên trươc hêt . Sau đo la bô xương ,
hê thông cơ băp va cuôi cung la mô mơ.
Cơ băp la phâ n quan trong tao nên san phâm thit lơn . Trong qua trinh
sinh trương va phat triên cua cơ thê tư luc sơ sinh đên khi trương thanh sô
lương cac bo cơ va sơi cơ ôn đinh

. Tuy nhiên giai đoan lơn con nho đên

khoảng 60kg trong cơ thê co sư ưu tiên cho sư phat triên cac tô chưc nac.
Đối với mô mỡ , sư tăng lên vê sô lương va kich thươc tê bao mơ la
nguyên nhân chinh gây nên sư tăng vê khôi lương cua mô mơ

. Ở giai đoạn

cuôi cua qua trinh phat tr iên ca thê trong cơ thê lơn co qua trinh ưu tiên phat
triên va tich luy mơ.
* Quy luât ưu tiên cac chât dinh dương trong cơ thê
Trong cơ thê đông vât co sư ưu tiên dinh dương khac nhau theo tưng giai
đoan sinh trương phat trểi n và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phậ.n
Trươc hêt dinh dương đươc ưu tiên cho hoat đông thân kinh , tiêp đên
cho hoat đông sinh san , cho sư phat triên bô xương , cho sư tich luy nac va
cuôi cung cho sư tich luy mơ. Nhiêu kêt qua nghiên cưu cho thây khi dinh
dương cung câp bi giam xuông 20% so vơi tiêu chuân ăn cho lơn thi qua trinh
tích luỹ mỡ bị ngưng trệ , khi dinh dương giam xuông 40% thì sự tích luỹ nạc
,


8

mơ cua lơn bi dưng l ại. Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn se

Khâu phân co ham lương protein cao thi lơn co ty lê nac cao hơn.
Lương thưc ăn cho ăn cung như thanh phân dinh dương anh hương trưc
tiêp đên qua trinh tăng khôi lương cua lơn . Hàm lương xơ thô tăng tư 2,4 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuông 408 g va thưc
ăn cân cho 1 kg tăng khôi lương tăng lên 62%.
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho
vưa cung câp đây đu nhu câu dinh dương cho tưng giai đoan phat triên va vưa
tân dung đươc nguôn thưc ăn co săn tai đia phương.
- Môi trương:
Trân Văn Phung va cs (2004) [17] cho biêt : môi trương xung quanh


9

gôm nhiêt đô, đô âm, mât đô, ánh sáng. Nhiêt đô va đô âm anh hương chu yêu
đến năng suất và phẩm chất thịt . Nhiêt đô thich hơp cho lơn nuôi beo tư 15 o

18 C. Nhiêt đô chuông nuôi liên quan mât thiêt đên đô âm không khi , đô âm
không khi thi ch hơp cho lơn ơ khoang

70%. Tác giả Nguyễn Thiện và cs

(2005) [22] cho biêt: ở điêu kiên nhiêt đô va đô âm cao hơn lơn phai tăng
cương qua trinh toa nhiêt thông qua qua trinh hô hâp (vì lợn có rất ít tuyến mồ
hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt . Ngoài ra nhiệt độ cao se làm khả năng
thu nhâ n thưc ăn hang ngay cua lơn giam

. Do đo tăng khôi lương bi anh

hương va kha năng chuyên hoa thưc ăn kem dân đên sư sinh trương phat triên
của lợn bị giảm.

khôi lương khac nhau , phụ

thuôc vao cac gen quy đinh tinh trang nay . Cùng một khối lượng như nhau ,
cùng kiểu gen , nhưng khi trương thanh , nhưng con co khôi lương lơn hơn co
khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơ

n nhưng con co khôi

lương nho hơn.
Tăng khôi lương trung binh cua lơn Mong Cai khoang

300 - 350

g/1ngày, trong khi con lai F1 (nôi x ngoai ) đat 550 - 600 g/1ngày. Lơn ngoai
nêu chăm soc, nuôi dương tôt co thê đat tơi 700 - 800 g/1ngày.
Phâm chât thit cua lơn ngoai va lơn lai cung tôt hơn so vơi lơn đia
phương, ty lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội .
Hiên nay ngươi ta lơi dung ưu thê lai cua phep lai kinh tê đê

phôi hơp nhiêu

giông vao trong 1 con lai nhăm tân dung cac đăc điêm tôt tư cac giông lơn
khác nhau. Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường ,
nâng cao năng suât chât lương san phâm thit . Kêt q uả khảo sát năng xuất và
phâm chât thit cua 1 sô giông lơn cho thây tăng khôi lương , ty lệ thịt xẻ , ty
lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn
Móng Cái.
Bảng 2.1. Kêt qua khao sat môt sô giông lơn
Giông



85

300 - 350

70 - 71

30 - 32


11

- Thơi gian va chê đô nuôi
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt
Thơi gian nuôi dai lơn co trong lương cao nhưng tiêu tôn thưc ăn nhiêu

.
, tôn

nhiêu công chăm soc nuôi dương, chi phi chuông trai, và các chi phí khác cao,
hê sô quay vong thâp, chât lương thit kem.Thơi gian nuôi dương ngăn se khăc
phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi
dương tôt. Chê đô dinh dương cao lơn tăng khôi lương nh anh va tiêu tôn thưc
ăn thâp , hiêu qua cao chât lương thit tôt . Nêu lơn đươc ăn thưc ăn co dinh
dương cao va phu hơp vơi cac giai đoan sinh trương phat triên cua chung thi
năng suât va chât lương thit se cao.
- Khí hậu va thơi tiêt
Khí hậu mát mẻ , nhiêt đô va đô âm thich hơp thi lơn ăn tôt , ty lệ tiêu
hoá cao, tích luỹ cao, sinh trương va phat triên nhanh , năng suât cao. Nhiêt đô
chuông nuôi qua cao lơn ăn it, ty lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khôi lương. Nhiêt

viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa và lợn con trưởng
thành. Ngoài ra, Streptococcus cũng là tác nhân gây bệnh đường sinh dục, sẩy
thai ở lợn nái, gây viêm vú...
+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm phổi mãn tính
(còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành,
triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm,
nuôi nhốt chật trội. Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng ho
kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm ở lợn nái), ho khan, ho chủ
yếu vào sáng sớm và về đêm. Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh
trưởng chậm. Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính ở lợn và ít khi thấy ở lợn
trước 6 tuần tuổi. Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giai
đoạn trưởng thành.
Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan
và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng
se trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế


13

phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương. Lợn biểu
hiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết.
Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùng
khu vực. Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có
hiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng. Tuy nhiên,
sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh của các
đàn nuôi kín không có Mycoplasma.
* Nguyên nhân do virus
+ Nguyên nhân do virus gây hội chứng rối loạn sinh sản va hô hấp
Stan Done (2002) [19] cho biết: Các virus gây bệnh cho lợn thường xuyên
nhất là virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội chứng rối

biến màu, lờ đờ hoặc hôn mê; đẻ ra thai gỗ chiếm 10 - 15 % (thai chết trong 3
- 4 tuần cuối của thai kỳ); lợn con chết ngay sau khi sinh chiếm 30 %; lợn con
sinh ra yếu, tai chuyển màu xanh, khoảng dưới 5 % và duy trì trong vài giờ.
Pha cấp tính kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng ty lệ thai
chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi
sinh, ở một vài đàn có thể tới 30 % số lợn con được sinh ra. Ty lệ chết ở đàn
con có thể tới 70 % ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng. Rối loạn
sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường.
- Lợn đực: Sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, hôn mê và có triệu chứng
lâm sàng ở đường hô hấp. Lợn đực giống mắc PRRS se không còn sinh lực và
tinh trùng kém chất lượng.
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ. Nếu sống
sót se tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc
cai sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy. Ty lệ chết trước khi
cai sữa từ 10 - 40 %. Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, chân
cong, thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệu
chứng mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng
PRRS; lợn con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không cho
thấy hiệu quả.


15

- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó
thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng.
Ty lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20 % do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bội
nhiễm với vi khuẩn kế phát.
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: lợn ốm với triệu chứng giống như
cúm. Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc
Mycoplasma hyopneumoniae. Thời gian ốm có thể kéo dài đến 3 tuần, ty lệ

tim và có thể ở các thùy khác của phổi. Chất nhầy và dịch rỉ viêm thấy ở phế
quản. Chẩn đoán lâm sàng các ổ dịch cổ điển được đơn giản hóa nhờ đặc tính
lây lan nhanh của bệnh đường hô hấp. Bệnh mãn tính khó xác định hơn. Hiệu
giá kháng thể tăng lên trong các mẫu huyết thanh cần được xem là nghi ngờ.
Phản ứng HI thường được sử dụng, nhưng các phản ứng ELISA có vai trò
quan trọng để xác định bệnh.
+ Virus Corona (Porcine Respiratory Corona virus): Được xác định
bằng một số phản ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ. Virus có
thể gây viêm phổi biểu hiện: Sốt, ho, mệt mỏi và chết. Tuy nhiên, bệnh cũng
có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng.
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun
phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản
của lợn. Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất
vào sáng sớm và buổi tối. Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường
nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết.
Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua
phổi. Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậm
lớn.
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H 2S, NH3,
CO2...) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột... Các yếu tố này se tác động trực


17

tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch. Dịch tiết ra nhiều là
môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh
trưởng, phát triển. Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này se
nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status