ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------
NGUYỄN THỊ LIÊN
Tên chuyê n đề :
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành/Ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017
Thái Nguyên – Năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------
NGUYỄN THỊ LIÊN
Tên chuyê n đ ề :
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM,
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GS.TS.Từ Quang Hiển đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Nhân dịp này, em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi về vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.1.1. Quá trình thành lập............................................................................... 3
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại ............................................................... 3
2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại................................................................. 3
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại.......................................................... 5
2.1.1.5. Đánh giá chung .................................................................................... 7
2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề.................................................................. 8
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 36
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện...................................... 36
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 36
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 36
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 37
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................... 38
4.1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn bà Ngô Hồng Gấm .................. 38
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn tại trại..... 39
4.3. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại ...................................... 40
4.3.1. Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại ..................... 40
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin ........... 43
4.4. Kết quả điều trị bệnh tại trại .................................................................. 44
4.4.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh sản khoa của lợn nái ......... 44
4.4.2. Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại ....................................... 47
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................. 51
5.1. Kết luận.................................................................................................. 51
5.2. Đề nghị................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm tử cung .................................... 19
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi của trại năm 2016 đến 5/2017 ....................... 38
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại
trại........................ 39
Bảng 4.3: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 41
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 42
Bảng 4.5: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại......................................... 43
PGF2
PRRS
: Prostagladin
: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
STT
: Số thứ tự
TT
: Thể trọng
UBND
: Ủy ban nhân dân
VTM
: Vitamin
1
2
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
khống chế bệnh và làm giảm bớt thiệt hại về kinh tế, em tiến hành thực hiện
chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
cho đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
Mục tiêu:
- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở.
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
Yêu cầu:
- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản.
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở .
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Quá trình thành lập
Trại lợn bà Ngô Hồng Gấm nằm trên địa phận thôn Dẻ Cau, xã Hợp
Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Là trại lợn gia công của Công ty
Chăn nuôi CP Việt Nam, hoạt động theo phương thức: chủ trại xây dựng cơ
sở vật chất, thuê công nhân, công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y
và cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do bà Ngô Hồng Gấm làm chủ, cán bộ
kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi
hoạt động của trại.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy
mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai được
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1 dãy 1 được thiết kế
để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơi thụ
tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ 1 chuồng nuôi lợn con cai sữa
+ 1 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ các trại gia
công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam. Lợn được nuôi
ở đây trong thời gian 3 tháng để làm vắc xin đầy đủ trước khi được đưa lên
giống.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện
chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoáng
mát về mùa Hè ấm áp vào mùa Đông bằng cách điều chỉnh quạt, giàn mát và
bóng đèn sưởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm nước để
tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ
thống thoát phân và nước thải. Bên cạnh chuồng lợn đực có xây dựng phòng
làm tinh lợn, với đầy đủ các dụng cụ như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy
ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi,
đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các
chậu nước sát trùng. Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây dựng khá
hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn cho các dãy chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi trại có xây dựng 5 phòng tắm sát
trùng cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 2 nhà vệ sinh, 1
kho thuốc, 1 kho cám, 1 nhà ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân.
Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: tủ lạnh bảo quản vắc
xin, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho
xuống chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài
phải sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang
giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện
vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào.
Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng.
Lợn được tiêm vắc xin phòng phải ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc
nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác
để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vắc
xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh:
Cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên,
các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở
ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian
ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn gia súc.
2.1.1.5. Đánh giá chung
+ Thuận lợi:
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của UBND xã Hợp Thanh, Trạm thú y huyện Lương Sơn tạo điều kiện cho sự
phát triển của trại.
Được Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con giống,
thức ăn, thuốc thú y có chất lượng tốt.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện giao
thông.
Chuồng trại được trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạch
luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
tăng khối lượng, tăng khối lượng bình quân 750 g/con/ngày. Tỷ lệ nạc 59 %.
Khối lượng lợn trưởng thành có thể lên tới 320 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và dùng để lai kinh tế.
Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiều
giống lợn lai tạo với nhau, nhằm tạo ưu thế lai cao nhất cho nái sinh sản là
phương pháp lai hai giống lợn ngoại giữa Landrace, Yorkshire và ngược lại
tạo ra con lai có ưu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộ
trong thực tế sản xuất (Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Xuân, 2016) [25].
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái nuôi con
2.2.2.1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn
con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con
Chính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con.
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choáng cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt. Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng
sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với
những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức
ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức
khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng
cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa. Những ngày lợn đẻ phải
căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ
dinh dưỡng cho hợp lý. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh
sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà
không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con. Vào ngày dự kiến đẻ của
lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con. Kích thước ô úm: 1,2m x 1,5m.
Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 - 5 ngày trước khi
đón lợn con sơ sinh.
2.2.2.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con
Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] thức ăn cho lợn nái nuôi con
phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó
là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ,
cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn
bổ sung đạm động vật, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin... Không cho
lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn
hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo
đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu
chuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 1,0 %, phospho 0,7 %.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ,
chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng
cho lợn mẹ. Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] trong quá trình nuôi con,
lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại:
Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn
từ 1- 2- 3kg tương ứng.
Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho đàn lợn
Phòng bệnh
Như ta đa biêt „„Phong b ệnh hơn chưa b ệnh‟‟, nên khâu phong b
ệnh được đặt lên hang đâu , nêu phong bệnh tôt thi co thê h ạn chê ho ặc ngăn
chặn được bệnh xay ra . Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên
hàng đầu, xoay quanh cac yêu tô môi trương
, mâm b ệnh, vật chủ. Do
vậy, việc phòng bệnh cung như trị bệnh phai kêt hợp nhiêu biện phap khac
nhau.
Phòng bệnh bằng vệ sinh va chăm soc nuôi dương tôt :
Bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp,
có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả
hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả
năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm
giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của
đàn lợn.
Trong chăn nuôi việc đam bao đung quy trinh ky thu ật la điêu rât cân
thiêt, chăm soc nuôi dương tôt se t ạo ra nhưng gia suc kh ỏe mạnh, có khả
năng chống đỡ bệnh tật tôt và ngược lại. Ô chuông l ợn nai phai đư ợc vê sinh
0
tiêu độc trươc khi vao đe . Nhiệt độ trong chuông phai đam bao 30 - 33 C đối
0
với lợn sơ sinh va 28 - 30 C vơi lợn cai sưa. Chuông phai luôn khô rao, không
thâm ươt . Việc giư gin chuông trại sạch sẽ kín, ấm áp vào mùa đông va đâu
xuân. Nên dung các thi ết bị sưởi điện hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày
như ARN, ADN… ) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân
vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ
mới - vắc xin công nghệ gen ). Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh
cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp
ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây
bệnh của mầm bệnh tương ứng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh
ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.
Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [9] nguyên tắc để điều trị bệnh là :
+ Toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng,
dùng thuốc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ
thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị
tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể
chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém
vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì
không nên chữa.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [9] các biện pháp chữa bệnh truyền
nhiễm là :
+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện
vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô
hấp, phân, nước tiểu, phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời
dụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt,
dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…
2.2.4. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở
Bệnh viêm tử cung
* Đặc điểm
Bệnh viêm tử cung xảy ra trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau. Lợn
nái đẻ ít lứa, nhiều lứa hay đang nuôi con đều có thể mắc bệnh song tỷ lệ mắc
bệnh phụ thuộc vào yếu tố vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, các khu động thực
vật ở mỗi vùng là khác nhau, đặc biệt là công tác vệ sinh thú y.
* Nguyên nhân
Bệnh thường xảy ra sau khi đẻ, có thể xảy ra ở những lợn nái sau khi
phối giống, xảy ra cả với những lợn nái hậu bị. Do những nguyên nhân chính
sau:
+ Trong quá trình chửa, lợn nái ăn khẩu phần nhiều chất dinh dưỡng, ít
vận động hoặc nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như: Leptospirosis (lợn
nghệ), Brucellosis (sảy thai truyền nhiễm), Parvovirus và một số bệnh nhiễm
khuẩn khác… làm cho cơ thể lợn nái yếu dẫn đến việc đẻ khó, hay sảy thai,
thai chết lưu gây viêm tử cung. Trong quá trình đẻ, điều kiện vệ sinh kém, sự
can thiệp đỡ đẻ không đúng kỹ thuật, nhau thai bị sót lại là nguyên nhân dẫn
đến lợn nái bị viêm dạ con (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [15].
+ Streptococcus và Colibacillus nhiễm qua cuống rốn, đẻ khó, sảy thai,
sót nhau hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cũng gây xây sát, tạo các ổ viêm
nhiễm trong âm đạo và tử cung. Trong tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ
thụ tinh không vô trùng đã đưa các vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận
sinh dục của lợn nái, do lợn đực nhảy trực tiếp mà niệu quản và dương vật bị
viêm cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm tử cung của lợn nái.
+ Theo Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [5] còn cho biết: nguyên