II. PHÂN BÓN VI SINH VẬT
1- Khái niệm
"Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được
tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của
chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K, S, Fe...)
hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và (hoặc) chất lượng nông sản.
Phân vi sinh vật phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến ngư, động, thực vật, môi
trường sinh thái và chất lượng nông sản".
Theo định nghĩa nêu trên, phân bón VSV được hiểu như sau:
- Phân bón VSV phải là sản phẩm chứa các VSV sống tồn tại dưới dạng tế bào sinh
dưỡng hoặc bào tử.
- Vi sinh vật chứa trong phân bón VSV phải là các VSV đã được tuyển chọn đánh giá
có hoạt tính sinh học, có khả năng sinh trưởng, phát triển và thích nghi với điều kiện môi
trường sống mà ở đó chúng được sử dụng.
Danh mục một số giống vi sinh vật đang được sử dụng trong sản xuất phân bón
VSV ở Việt Nam được cho trong bảng 1.
Bảng 1: Một số giống vi sinh vật sử dụng trong sản xuất phân bón VSV ở Việt Nam
2. Phân loại phân bón vi sinh vật
Phân bón vi sinh vật được chia thành nhiều dạng khác nhau tùy theo công nghệ sản
xuất, tính năng tác dụng của vi sinh vật chứa trong phân bón hoặc thành phần các chất tạo
nên sản phẩm phân bón.
a) Phân loại theo công nghệ sản xuất phân bón:
Tùy theo công nghệ sản xuất, người ta có thể chia phân vi sinh vật (VSV) thành hai
loại như sau:
- Phân vi sinh vật trên nền chất mang khử trùng có mật độ vi sinh vật hữu ích >10
9
vi
sinh vật/g (ml) và mật độ vi sinh vật tạp nhiễm thấp hơn 1/1000 so với vi sinh vật hữu ích.
Phân bón dạng này được tạo thành bằng cách tẩm nhiễm sinh khối vi sinh vật sống đã qua
tuyển chọn vào cơ chất đã được xử lý vô trùng bằng các phương pháp khác nhau. Phân bón
vi sinh vật trên nền chất chất mang đã khử trùng được sử dụng dưới dạng nhiễm hạt, hồ rễ
số bệnh vùng rễ cây trồng do vi khuẩn và vi nấm gây nên.
c) Phân loại theo trạng thái vật lý của phân bón:
Căn cứ vào trạng thái vật lý của phân bón, có thể chia phân bón VSV thành các loại
sau:
- Phân VSV dạng bột là dạng phân bón vi sinh, trong đó sinh khối VSV sống đã được
tuyển chọn và chất mang được xử lý thành dạng bột mịn.
- Phân VSV dạng lỏng là một loại phân bón vi sinh, trong đó sinh khối VSV từ các vi
sinh vật tuyển chọn được chế biến tạo nên dung dịch có chứa các tế bào sống của chúng.
- Phân VSV dạng viên được tạo thành khi sinh khối VSV được phối trộn và xử lý cùng
chất mang tạo thành các hạt phân bón có chứa các VSV sống đã được tuyển chọn.
Trên thị trường phân bón hiện nay, phân bón VSV được kinh doanh dưới nhiều tên
thương mại khác nhau. Chỉ tiêu VSV phân giải xenlulo trước đây được coi là chỉ tiêu chất
lượng của phân bón VSV, song trong Tiêu chuẩn TCVN 7185-2002, VSV phân giải
xenlulo không được xếp vào nhóm các VSV sử dụng trong sản xuất phân VSV mà chỉ
được coi là tác nhân chuyển hóa xenlulo phục vụ sản xuất phân hữu cơ sinh học. Theo định
nghĩa, phân bón VSV là sản phẩm chứa VSV sống đã được tuyển chọn có khả năng tạo ra
các chất dinh dưỡng hoặc các hoạt chất sinh học trong quá trình bón vào đất, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và cải tạo đất thì VSV tổng số chứa trong phân
bón VSV không phải là chỉ tiêu chất lượng của phân bón vi sinh hoặc hữu cơ VSV.
2.1 Phân bón vi sinh vật
Phân bón vi sinh vật ( gọi tắt là phân vi sinh ) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi
sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành. Thông qua các
hoạt động của chúng sau quá trình bón vào đất tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng
sử dụng được ( N, P ,K, . . .) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng xuất và
( hoặc) chất lượng nông sản. Phân vi sinh bảo đảm không gấy ảnh hưởng xấu đến người,
động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
2.2 Hoạt chất sinh học
Hoạt chất sinh học là các sản phẩm của vi sinh vật có trong phân vi sinh, được tạo ra
thông qua các hoạt động sống của chúng khi bón vào đất, có tac dụng tốt đến sự sinh
trưởng, phát triển của cây trồng, năng suất, chất lượng nông sản hoặc hệ sinh học của đất.
xenluloza) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn với
mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành có khả năng phân giải xenluloza , để cung cấp chất
dinh dwongx cho đất và cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng xuất và hoặc chất lượng
nông sản, tăng đọ màu mỡ của đất. Phân vi sinh vật phân giải xenluloza và các chủng vi
sinh vật này không ảnh hưởng xấu đến người, động thực vật, môi trường sinh thái và chất
lượng nông sản.
2.5.2 Vi sinh vật phân giải xenluloza có khả năng phát triển trên môi trường chứa
nguồn cacbon duy nhất là xenluloza tự nhiên
2.6 Chất mang
Chất mang là chất để vi sinh vật được cấy tồn tại và (hoặc ) phát triển, tạo điều kiện
thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và sử dụng phân vi sinh. Chất mang không được chứa
chất có hại cho người , động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
2.7 Phân bón vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng
Phân bón vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng là sản phẩm, trong đó chất mang
được tiệt trùng trước khi cấy vi sinh vật hữu ích. Phân vi sinh loại này có mật độ tế bào vi
sinh hữu ích không thấp hơn 1,0 . 10
8
tế bào / g ( ml ) phân, tế bào vi sinh vật tạp không
lớn hơn 1,0 .10
6
/g ( ml) phân. Phân vi sinh loại này có thời gian bảo quản không ít hơn 6
tháng,
2.8 Phân bón vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng
Phân bón vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng là sản phẩm, trong đó chất
mang không được tiệt trùng trước khi cây vi sinh vật hữu ích, có mật độ tế bào vi sinh hữu
ích, có mật độ tế bào vi sinh hữu ích từ 1,0 . 10
6
đến 1,0 . 10
7
ttế bào / g ( ml) phân.
nhũ tương, thu được sau khi pha loãng 10 lầm mẫu kiểm tra.
2.17 Dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo
Dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo là các dung dịch hoặc huyền phù được tạo ra
khi trộn đều một thể tích dịch huyền phù ban đầu với chín thể tích của chất pha loãng. Qúa
trình này được lập lại liên tục cho tới khi đạt được độ pha loãng thích hợp cho việc xác
định mật độ vi sinh vật.
2.18 Chất pha loãng
Chất pha loãng là các dung dịch để pha loãng mật độ vi sinh vật trong mẫu kiểm tra.
Chất pha loãng không được chứa các chất ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng phát triển của
vi sinh vật. Thông thường chất pha loãng có thành phần như sau :
NaCl 8,5 g
Nước cất 1000 ml.
2.19 Môi trường dinh dưỡng
Môi trường dinh dưỡng là hỗn hợp có chứa đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng, phát triển của vi sinh vật và không làm ảnh hưởng đến khả năng di truyền của vi
sinh vật. Các loại vi sinh vật khác nhau có nhu cầu khác nhau về thành phần dinh dưỡng và
tạo nên các đặc điểm hình thái học khác nhau trên môi trường nuôi cấy.
2.20 Khuẩn lạc
Khuẩn lạc được hình thành từ một cơ thể vi sinh vật ( tế bào ) ban đầu trên môi trường
nuôi cấy trong điều kiện phù hợp mà mắt thường có thể quan sát được.
Một số sản phẩm
Các sản phẩm Phân Vi Sinh (VS) HUMIX gồm có: phân VS HUMIX Cải Tạo Đất,
Phân VSV Chức Năng, Phân Gà Xử Lý HUMIX, Phân Bột Tôm Cá HUMIX. Đây là
những sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng vừa phải, giàu mùn hữu cơ và acid humic, mật
độ các chủng vi sinh vật hữu ích đáp ứng tiêu chuẩn quy định gồm VSV cố định đạm, VSV
chuyển hoá lân, VSV phân huỷ chất xơ, VSV đối kháng nấm bịnh. Các sản phẩm này rất
thích hợp để bón lót khi trồng mới , bón phục hồi cây sau thu hoạch, bổ sung mùn hữu cơ
cho các vùng đất bạc màu do khai thác quá độ, các vùng đất pha sét duyên hải và các vùng