Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn vườn quốc gia ba vì và vùng phụ cận - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------

VŨ ĐĂNG KHÔI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VÀ
BẢO TỒN VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ VÀ VÙNG PHỤ CẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI - 2004


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Mục lục
Trang
Mục lục

1

Phần Mở đầu

9

1/ Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................

17

1.3/ Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái .....................................................

18

1.4/ Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái ..................................

20

1.4.1/ Tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo an toàn cho khách du lịch ..................

20

1.4.2/ Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi
trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn. ..................................

21

1.4.3/ Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái....................................................

21

1.4.4/ Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng .........................................

22

1.4.5/ Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương ......

22


1

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

1.5 Quan hệ giữa DLST và phát triển ....................................................................

29

1.5.1 Du lịch sinh thái với bảo tồn đa dạng sinh học ............................................

29

1.5.2 Du lịch sinh thái với phát triển cộng đồng ....................................................

29

1.5.3 Du lịch sinh thái với phát triển bền vững .....................................................

31

1.6 Định hướng phát triển DLST kết hợp bảo tồn VQG Ba Vì .............................

31



38

2.2.4 Tài nguyên rừng ...........................................................................................

39

2.2.5 Tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng du lịch ................................................
2.2.6 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................

43
46

2.3. Tình hình tổ chức, đầu tư và họat động du lịch VQG Ba Vì ...........................

47

2.3.1 Chức năng nhiệm vụ ....................................................................................

47

2.3.2 Về tổ chức ....................................................................................................

48

2.4 Hoạt động đầu tư khai thác môi trường sinh thái VQG Ba Vì và vùng phụ cận ........

49

2.4.1 Đầu tư nâng cao chất lượng môi trường sinh thái VQG Ba Vì .....................


2.4.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty trên địa bàn VQG và
vùng phụ cận. ........................................................................................................

53

2.5 Nhận xét chung về những thành quả đã đạt được và những tồn tại trong hoạt
động dịch vụ du lịch VQG Ba Vì và các công ty du lịch phụ cận Núi Ba Vì:

60
63

Chương III

Phát triển bền vững
du lịch sinh thái trên thế giới và Việt Nam
3.1. Xu hướng phát triển mạnh mẽ ngành DLST và bảo tồn của các VQG trên thế giới:

63

3.2 Các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động DLST ở các nước trên thế giới .................

64

3.3 Bài học ở một số Vườn quốc gia về Quản lý DLST .......................................

65

3.3.1 Bài học kinh nghiệm của Vườn quốc gia Galápagos ở Equado ....................


A. Giải pháp chung cho việc phát triển DLST toàn bộ khu vực VQG Ba
Vì................................................................................................................

77
77

4.1 Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển DLST của VQG Ba Vì ..................

77

4.1.1 Phân khu quản lý bảo vệ nghiêm ngặt (Vùng cốt lõi) ...................................

79

-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

3

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

80

4.1.2 Phân khu phục hồi sinh thái và du lịch .........................................................
4.1.3. Khu vực giành cho du lịch vui chơi giải trí của các công ty kinh doanh du lịch....



DLST - VQG và phụ cận............................................................................

89

4.3. Giải pháp 1:

Đầu tư cho bảo tồn và phát triển
du lịch sinh thái Vườn quốc gia Ba Vì

89

4.3.1 Hoàn thiện và bổ sung quy hoach đầu tư đối với VQG Ba Vì ......................

90

4.3.1.1 Quy hoạch diện tích mặt bằng ...................................................................

91

4.3.1.2 Quy hoach các công trình kiến trúc ...........................................................

94

4.3.1.3 Quy hoach các công trình đường giao thông .............................................

97

4.3.1.4 Đầu tư công tác xây dựng và phát triển rừng và phục hồi sinh thái ...........
4.3.1.5 Đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và bảo tồn nguồn gien ...........


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

115
4.4 Giải pháp 2:

Nâng cao năng lực khai thác du lịch của các công ty du lịch
vùng phụ cận Vườn quốc gia Ba Vì

115

4.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của giải pháp ...............................................

117

4.4.2 Hiện trạng đất và rừng của các Công ty du lịch trong vùng phụ cận VQG Ba Vì....

118

4.4.3 Chiến lược đầu tư khai thác du lịch của các Công ty du lịch trong vùng phụ cận....

4.4.3.1 Chiến lược quy hoạch phân vùng phát triển du lịch...................................

118
120

4.4.3.2 Chiến lược sản phẩm .................................................................................


4.5.1 Vai trò quan trọng của vùng phụ cận VQG Ba Vì .......................................
4.5.2 Mối quan hệ vùng đệm và VQG. .................................................................
4.5.2.1 Các nguồn thu nhập của cư dân vùng đệm ................................................
4.5.2.2 Phương hướng nâng cao thu nhập bền vững cho cư dân vùng đệm của VQG

4.5.2.3 Mối quan hệ giữa nâng cao thu nhập bền vững với mục tiêu bảo tồn
VQG và thị trường. ...............................................................................................
4.5.3 Tình hình sản xuất và thu nhập của các hộ cư dân vùng đệm VQG Ba Vì
4.5.3.1 Đặc điểm địa lý, dân số, dân tộc cư dân vùng đệm ...................................
4.5.3.2 Thực trạng sản xuất và thu nhập của cư dân vùng đệm .............................

126
126
127
127
129
129
130
142

-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

5

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------4.5.4 Các giải pháp nâng cao thu nhập bền vững cho cư dân vùng đện VQG Ba Vì.


Khuyến nghị .........................................................................................................

151

Danh mục tài liệu tham khảo [ 33 tài liệu] và tập phiếu điều tra
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Trang

Hình 1.1 - Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái .........................................................

14

Hình 1.2: Vị trí của loại hình du lịch sinh thái ...................................................

18

Bảng 1.3 Những đặc trưng cơ bản của DLST ....................................................

19

Hình 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy quản của Vườn quốc gia Ba Vì ..................

48

Biểu 2.4.1.2 Danh mục công trình đã đầu tư tại Vườn Quốc gia Ba Vì .............
Biểu 2.4.2 Doanh thu hoạt động dịch vụ DLST - VQG Ba Vì ...........................


Biểu 3.4.2.3 Dự báo vốn đầu tư du lịch Hà Tây thời kỳ 2003 - 2020 ................
Biểu 4.2.2 Thống kê số lượt khách đến các khu du lịch Ba Vì từ năm 1999 - 2003

Biểu 4.2.3 Phân loại du khách theo thành phần và nhu cầu sản phẩm du lịch

72
84
86
88

Biểu 4.2.4 Dự kiến tổng lượng khách du lịch đến Vườn hàng năm từ 2005 - 2015

-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

6

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Biểu 4.3.1.3 Tổng hợp vốn đầu tư các công trình kiến trúc và giao thông giai

96

đoạn 2005 -2010 .................................................................................................

98

Biểu 4.4.2.2 Tổng hợp vốn đầu tư các dự án DLST vùng phụ cận

120

Biểu 4.4.2.3 Thống kê tỷ trọng khách du lịch đến VQG và các công ty DL
trong 5 năm qua ..................................................................................................

128

Sơ đồ 4.5.2.3: Mối quan hệ giữa nâng cao thu nhập bền vững với bản tồn và
thị trường .........................................................................................................

131

Bảng 4.5.3.2.a Danh sách xã, thôn, bản điều tra dân sinh kinh tế vùng đệm
VQG Ba Vì .........................................................................................................

133

Biểu 4.5.3.2.b1 Thực trạng tổng thu nhập của các hộ vùng đệm theo cơ cấu

134

ngành nghề năm 2003 .........................................................................................

135

Biểu 4.5.3.2.b2 Thực trạng thu nhập của các hộ dân vùng đệm Ba Vì năm 2003 136
Bảng 4.5.3.2.b3 Cơ cấu thu nhập theo dân tộc vùng đệm VQG Ba Vì .............. 138
Biểu 4.5.3.2.c1: Một số chỉ tiêu trồng lúa nước tại 3 xã điều tra nghiên cứu


Du lịch sinh thái

2

VQG

Vườn quốc gia

3

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

4

WTO

Tổ chức du lịch thế giới

5

Bộ NN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

6

UBND

ủy ban nhân dân


12

WTTC

ủy ban lữ hành và du lịch thế giới

13

USD

Đô la Mỹ

14

ICDPS

Các dự án phát triển bảo tồn tổng hợp

15

ACAP

Khu bảo tồn Annapuma

16

QH

Quy hoạch


22

NSNN

Ngân sách nhà nước

23

CTCPDL&XD

Công ty cổ phần du lịch và xây dựng

24

VAC

Mô hình Vườn- Ao- Chuồng

25

DLST&GDMT Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường

26

WWF

Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới

-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

gia hội nhập quốc tế trong hướng toàn cầu hóa kinh tế của thế giới.
Nền kinh tế thị trường năng động với mức tăng trưởng GDP bình quân
>7% trong nhiều năm qua đã mang lại cho nhân dân cả nước nói chung những
bước cải thiện đáng kể về đời sống vật chất và tinh thần. Nhưng bên cạnh những
thành tựu về khoa học kỹ thuật, công nghệ, kinh tế - xã hội thì vẫn còn nhiều khó
khăn, bức xúc mà phải giải quyết như sự gia tăng dân số, sự phát triển các khu
công nghiệp và đô thị dẫn đến môi trường ô nhiễm, bụi khói, tiếng ồn... Hạ tầng
kỹ thuật không đảm bảo, ách tắc giao thông, an ninh trật tự, an toàn xã hội còn
nhiều bất cập. [12, 2]
Trong những năm gần đây song song với việc đời sống vật chất và tinh
thần của người dân được cải thiện đáng kể thì nhu cầu du lịch càng ngày càng
-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

9

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

được phát triển. Vấn đề du lịch có quan hệ chặt chẽ với môi trường thiên nhiên.
Vì vậy nếu vấn đề du lịch không được định hướng đúng đắn và được quản lý chặt
chẽ thì môi trường thiên nhiên sẽ bị xâm hại nặng nề trong đó có nhiều khu rừng
nguyên sinh, rừng phòng hộ ... Trên thực tế chúng ta đang phải trả giá bằng
những thiên tai lũ lụt hạn hán đã ảnh hưởng không ít tới nền kinh tế quốc dân. Vì
vậy định hướng và quản lý các hoạt động du lịch đặc biệt là du lịch gắn với thiên
nhiên đang là vấn đề bức xúc cần được quan tâm nghiên cứu.
2/ Mục đích, giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:


Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nằm ở vùng nhiệt đới, nơi có nhiều cảnh quan đặc sắc và các hệ sinh thái
điển hình, với nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc của 54 dân tộc anh em, Việt
Nam có nhiều tiềm năng lớn về du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng.
Hiện nay nhiều vùng tài nguyên du lịch tự nhiên như các bãi biển, các Vườn
quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên....đã và đang được khai thác, sử dụng để
phát triển du lịch, trong đó có DLST.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Nhận thức được tầm quan trọng của DLST với việc bảo tồn môi trường tự
nhiên, phát huy và bảo tồn giá trị văn hóa bản địa của các dân tộc và phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia nói chung cũng như khu vực Vườn quốc gia Ba Vì
nói riêng . Tôi đi sâu nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp phát triển du lịch
sinh thái và bảo tồn - Vườn quốc gia Ba Vì và vùng phụ cận".
3/ Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Khu vực Vườn quốc gia Ba vì là vùng đất " Địa linh nhân kiệt", có nhiều
danh lam thắng cảnh nổi tiếng và nhiều di tích văn hóa, lịch sử có giá trị, có đỉnh
Tản Viên với truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh. Ba Vì còn gắn liền với nhiều
điểm và tuyến du lịch ở các vùng lân cận, rất thuận tiện cho du khách đến tham
quan du lịch. Với lợi thế được thiên nhiên ưu đãi, lại có nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp, Ba Vì đã hội tụ đủ các điều kiện để phát triển du lịch sinh thái và bảo
tồn , một ngành cần được đầu tư và phát triển ở nước ta hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu các vấn đề đầu tư
khai thác DLST, kết hợp công tác bảo tồn, quản lý bảo vệ, nâng cao chất lượng

5/ Kết cấu luận văn gồm:
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Phần mở đầu
Chương I : Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái kết hợp với bảo tồn.
Chương II: Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái và bảo tồn VQG Ba Vì
và phụ cận.
Chương III: Phát triển bền vững du lịch sinh thái trên thế giới và ở Việt
Nam.
Chương IV: Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn - Vườn
quốc gia Ba Vì và phụ cận.
Kết luận và khuyến nghị.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục và tập phiếu điều tra.

-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

12

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chương I
Cơ sở lý luận
về phát triển du lịch sinh thái kết hợp với bảo tồn
1 Những khái niệm cơ bản về Du lịch sinh thái (DLST).

theo nhiều nghĩa khác nhau, với những tên gọi khác nhau. Tuy nhiên, mặc dù
những tranh luận vẫn còn tiếp tục để đi đến một số định nghĩa chung được được
chấp nhận về DLST, nhưng đa số các ý kiến tại các diễn đàn quốc tế chính thức
về DLST đều cho rằng: DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ
cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý bền vững về mặt sinh thái, du khách
sẽ được hướng dẫn tham quan, được lý giải cần thiết về môi trường để nâng cao
hiểu biết, cảm nhận được những giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra
những tác động có hại đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa. [6, 1]
Về nội dung, DLST là loại hình du lịch tham quan, thám hiểm, đưa du
khách tới những môi trường còn tương đối nguyên vẹn, về các vùng thiên nhiên
hoang dã, đặc sắc để tìm hiểu, nghiên cứu các hệ sinh thái và các nền văn hóa
bản địa độc đáo, làm thức dậy ở du khách tình yêu và trách nhiệm bảo tồn phát
triển đối với tự nhiên và cộng đồng địa phương. Nói một cách khác DLST là loại
hình du lịch với những hoạt động có sự nhận thức mạnh mẽ về thiên nhiên và ý
thức trách nhiệm đối với xã hội. ở đây thuật ngữ "Du lịch trách nhiệm"
(Responsible Travel) luôn gắn liền với khái niệm DLST. Vậy DLST là hình thức
du lịch có trách nhiệm, không làm ảnh hưởng đến các ý nghĩa bảo tồn thiên
nhiên, không ảnh hưởng đến môi trường mặt khác còn góp phần vào việc duy trì,
phát triển cuộc sống cộng đồng người dân địa phương. [1, 7]
Khái quát lại DLST là loại hình du lịch có những đặc tinh cơ bản sau:
- Phát triển dựa vào những giá trị hấp dẫn của thiên nhiên và văn hóa bản địa.
- Được quản lý bền vững về môi trường sinh thái.
- Có giáo dục và diễn giải về môi trường.
-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

14

Khoa Kinh Tế & Quản Lý



+ Hector Ceballos - Lascurain đưa ra năm 1987: " Du lịch sinh thái là du
lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt:
nghiên cứu khoa học, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và
những giá trị văn hóa được khám phá".[1,8]
+ Cùng với thời gian, định nghĩa về DLST được nhiều nhà nghiên cứu đưa
ra là: " Du lịch sinh thái là du lịch đến các khu vực còn tương đối hoang sơ với
mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay
đổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời tạo những cơ hội về kinh tế để hỗ
trợ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người dân địa
phương" (Wood, 1991). [1,9]
+ "Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên
khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những
hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề. Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ
giữa con người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến
bản thân khách du lịch thành những người đi đầu trong công tác bảo vệ môi
trường. Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác động của khách du lich
-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

15

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phưng được hưởng nguồn lợi tài
chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc
bảo tồn thiên nhiên" (Allen, 1993). [1,9]


Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

DLST là loại hình du lịch có trách nhiện với môi trường , có tính giáo dục và
diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích
cho cộng đồng địa phương.
ở nước ta, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ XX,
song đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về du lịch và
môi trường. Tuy vậy trình độ nhận thức khác nhau , ở những góc độ nhìn nhận
khác nhau nên quan điểm về DLST cũng khác nhau.
Để có được sự thống nhất về khái niệm làm cơ sở cho công tác nghiên cứu
và hoạt động thực tiễn phát triển DLST, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã phối hợp
với các tổ chức quốc tế như EPCAP, WWF, IUCN... có sự tham gia của các nhà
khoa học quốc tế và Việt Nam về DLST và các lĩnh vực liên quan, đã tổ chức
hội thảo quốc gia về Xây dựng chiến lược phát triển Du lịch sinh thái ở Việt
Nam, từ ngày 7 đến 9 tháng 9 năm 1999. Một trong những kết quả quan trọng
của hội thảo là lần đầu tiên đã có một định nghĩa về DLST ở Việt nam như sau:
'' Du lịch sinh thái là loai hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa
bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp nỗ lực cho bảo tồn và phát
triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Đây được
coi là sự mở đầu thuận lợi cho các bước tiếp theo trong quá trình phát triển
DLST ở Việt Nam. [1, 11]
DLST đã được Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) tóm tắt lại như sau: [1, 12]
- Du lịch sinh thái bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào thiên
nhiên mà ở đó mục đích chính của khách du lịch là tham quam tìm hiểu về tự

Nguồn gốc

Các loại hình du lịch
- Nghỉ dưỡng

- Giáo dục
nâng cao
nhận thức

- Tham quan
Du lịch dựa
vào thiên
nhiên
(Naturebased
tourism)

- Mạo hiểm
- Thể thao
- Thắng cảnh
- Vui chơi giải trí

- Có trách
nhiệm
bảo tồn

Sinh
thái

- v.v...
Hình 1.2: Vị trí của loại hình du lịch sinh thái [1, 16]

trì đa dạng sinh học: DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên cũng như thúc đẩy các hoạt động baỏ tồn , đảm bảo yêu cầu phát
triển bền vững. [1, 19]
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Cộng đồng địa phương
chính là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa
phương mình. Phát triển DLST hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ
, có giá trị cao về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần
phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết
chính những người dân địa phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên
của mình. Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc
giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, đồng thời cũng
góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập
cho cộng đồng. [1, 19]
DLST cũng bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch
khác:
-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

19

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bảng 1.3 Những đặc trưng cơ bản của DLST [1, 17]
1- Tính



tiêu:

lịch và người tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao
lưu văn hóa văn hóa, kinh tế và nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi
thành viên trong xã hội.

4- Tính

Biểu hiện ở thời gian diễn ra các hoạt động du lịch tập trung với

mùa vụ:

cường độ cao trong năm. Tính mùa vụ được thể hiện rõ nhất ở các
loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa (theo tính chất khí
hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí...

5- Tính

Biểu hiện thông qua các tour du lịch với một quần thể các điểm du

liên

lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với

vùng:

nhau.

6- Tính


giáo dục

và các khu bảo tồn , nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất

về môi

nhạy cảm về môi trường. Hoạt động du lịch gây nên những áp lực

trường:

lớn đối với môi trường và DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm
cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường.

1.4 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái:
Hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên tắc sau:
1.4.1 Tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo an toàn cho khách du lịch.
Du lịch sinh thái thường ở những nơi có địa hình hiểm trở, sông suối nhiều,
nhiều vách núi cao, vì vậy vấn đề đặt ra cho các tổ chức du lịch cần phải chuẩn
bị đầy đủ về cơ sở vật chất và diều kiện sinh hoạt phòng khi có các sự cố xảy ra
như: tai nạn do leo núi, chết đuối do tắm suối, rắn cắn ...v.v.
Các tổ chức du lịch cần phải chuẩn bị điều kiện đầu đủ cho một khu DLST
đó là:
- Về hướng dẫn viên và nhân viên của khu du lịch cần phải có sức khoẻ tốt,
biết bơi lội, biết sơ cứu, cấp cứu trong các trường hợp khách du lịch bị chết đuối,
rắn cắn, trượt ngã... Các nhân viên bảo vệ luôn được bố trí ở các vị trí nhưng nơi
có thể xảy ra tai nạn như: hồ bơi, thác nước, vách núi cao.
- Về các dụng cụ, phương tiện phục vụ du lịch như: phao bơi, dụng cụ leo
núi, các phương tiện đưa đón khách du lịch phải đảm bảo độ an toàn, đủ tiêu
chuẩn cho phép.

với sự đi xuống của hoạt động DLST.
Với nguyên tắc này mọi hoạt động DLST sẽ phải được quản lý chặt chẽ để giảm
thiểu các tác động đến môi trường, đồng thời phần thu nhập từ hoạt động DLST
sẽ được đầu tư trở lại để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự
phát triển các hệ sinh thái. [1, 20]
1.4.4 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng:
Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động
DLST, bởi vì các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách
rời với các giá trị của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể. Sự xuống cấp hoặc thay
đổi tập tục sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương sẽ làm
giảm sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi
hệ sinh thái đó. Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến DLST.
Chính vì vậy , việc phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ý nghĩa
quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST. [1, 20]
1.4.5 Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương:
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST. Nếu như các
loại hình du lịch khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các
hoạt động du lịch đều thuộc về các công ty điều hành thì ngược lại, DLST sẽ
-----------------------------------------------------------------------------------------------Học viên: Vũ Đăng Khôi

22

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp vào việc

23

Khoa Kinh Tế & Quản Lý


Luận văn Cao học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

triển ở những nơi các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao nói
riêng và tính đa dạng sinh học cao nói chung. Điều này giải thích tại sao hoạt
động DLST thường chỉ phát triển ở các khu bảo tồn thiên nhiên (Natural
reserve), đặc biệt ở các Vườn quốc gia (Natural park), nơi còn tồn tại những khu
rừng với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã. Ngoài ra DLST còn
tồn tại ở các vùng nông thôn, và các trang trại điển hình.
- Yêu cầu thứ hai: có liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của DLST đó là:
+ Đảm bảo tính giáo dục, nâng cao hiểu biết cho khách DLST. Người hướng
dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn là người am hiểu các đặc điểm sinh
thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương. Điều này rất quan trọng và có
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động DLST, khác với những loại hình
du lịch tự nhiên khác, khi du khách có thể tự mình tìm hiểu hoặc yêu cầu không
cao về sự hiểu biết này ở người hướng dẫn viên.Trong nhiều trường hợp, cần thiết
phải cộng tác với người dân địa phương để có được những hiểu biết tốt nhất, lúc
đó người hướng dẫn viên chỉ đóng vai trò là người phiên dịch giỏi.
Hoạt động DLST đòi hỏi phải có được người điều hành có nguyên tắc. Các
nhà điều hành du lịch truyền thống thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và không
có cam kết gì đối với việc bảo tồn hoặc quản lý các khu vực tự nhiên, họ chỉ đơn
giản tạo cho khách du lịch một cơ hôi để biết được những giá trị tự nhiên và văn
hóa trước khi những cơ hội này thay đổi hoặc vĩnh viễn mất đi. Ngược lại, các
nhà điều hành DLST phải có được sự cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status