CHƯƠNG IV:
VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (19 54 - 1965)
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (19 54 - 1965)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản:
+ Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ
+ Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 - 1965
- Miền Bắc: tiến hành cách mạng XHCN
- Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân chủ nhân dân - chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài
Gòn
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam bảo vệ hoà bình và giữ gìn lực lượng cách
mạng những năm 1954-1959 tiến tới Đồng khởi 1959 - 1960.
- Công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1961 - 1965.
- Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “Chiến tranh đặc biệt”. Quân dân miền Nam
chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965 những thắng lợi của quân dân miền Nam trên
các mặt trận : quân sự, chính trị, chống bình định…
2. Tư tưởng : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc - Nam. Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của
Đảng và tiền đồ của cách mạng
3. Kỹ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân dân”, cách
mạng xã hội chủ nghĩa”.
II. Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
- Văn thơ thời kì 1954 - 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH).
III. Tiến trình tổ chức dạy và học.
tiếp đương đầu với Mỹ và tay sai (tiền tuyến lớn) vì vậy
c/m 2 miền phải tiến hành đồng thời và quan hệ hữu cơ
với nhau.
Hoạt động 2 : Cả lớp-cá nhân
- Cải cách ruộng đất được tiến hành từ khi nào ? Vì sao
Đảng ta chủ trương cải cách ruộng đất. Kết quả và ý
nghĩa của cải cách ruộng đất
+ Thực hiện yêu cầu “người cày có ruộng”, giải phóng
lực lượng sản xuất to lớn là nông dân. Củng cố khối liên
minh công – nông, xoá bỏ tàn dư của chế độ phong kiến
- Vì sao khôi phục kinh tế là nhiệm vụ tất yếu của thời kì
sau chiến tranh ?
- Công cuộc khôi phục kinh tế được diễn ra trong các
ngành nào, ý nghĩa của những thành tựu khôi phục kinh
- Cải tạo quan hệ sản xuất là gì ?
- Cải tạo quan hệ sản xuất theo CNXH là thực hiện
nhiệm vụ của cách mạng XHCN về quan hệ sản xuất tức
là sửa chữa và sắp xếp lại nền kinh tế nước ta tiến lên
kinh tế XHCN.
- Kết quả, ý nghĩa và hạn chế của việc cải tạo quan hệ
sản xuất ?
HS học sgk
- Phân tích tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh của
nhân dân miền Nam thời kỳ sau hiệp định Jernever 1954
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam thời kỳ
1954 – 1959 diễn ra
thế nào ?
- Phong trào miền Nam từ 1958 – 1959 có sự thay đổi
gì ? vì sao có sự thay đổi ấy ?
- Thay đổi về mục tiêu và hính thức đấu tranh do sự tàn
(1954 – 1957)
a/ Hoàn thành cải cách ruộng đất
+ Trong hơn 2 năm (1954 – 1956), miền Bắc
tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện khẩu
hiệu “Người cày có ruộng” tuy có phạm một số
sai lầm nhưng Đảng và chính phủ đã kịp thời
sửa chữa, ý nghĩa của cải cách ruộng đất rất to
lớn
- Làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền Bắc
- Củng cố khối liên minh công nông
b/ Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương
chiến tranh (1955 – 1957)
- Là nhiệm vụ tất yếu của thời kì đầu sau chiến
tranhÚKỳ họp thứ tư của quốc hội khoá I.
Công cuộc khôi phục kinh tế được triển khai
trong tất cả các ngành.
+ Nông nghiệp+ Công nghiệp+ Thủ công
nghiệp, thương nghiệp
+ Giao thông vận tải+ Văn hoá, giáo dục, y tế
Ý nghĩa : + Nền kinh tế miền Bắc cơ bản được
phục hồi, tạo điều kiện để phát triển kinh tế
- -
2
-GV giải thích: “đồng khởi”là đồng loạt khởi nghĩa từ
k/n từng phần ở nông thôn kết hợp với k/n của quần
chúng với chiến tranh cách mạng.
- Giáo viên sử dụng bản đồ phong trào để giải thích và
trình này, học sinh nêu nhận xét và trả lời câu hỏi.
- Bà Nguyễn Thị Định (Ba Định) là người lãnh đạo trận
cướp đồn giặc ở Mỏ cày mở đầu cho cao trào Đồng khởi
tiến tới “Đồng khởi” (1954 – 1960).
1/ Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ
gìn vầ phát triển lực lượng cách mạng (1954
– 1959).
- Từ giữa 1954 cách mạng miền Nam chuyển từ
đấu tranh vũ
trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị
chống Mỹ – Diệm.
- Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Jernever, đòi
hiệp thương tổng tuyển cử, chống khủng bố,
chống chính sách tố cộng – diệt cộng của Mỹ –
Diệm.
- Phong trào hoà bình bị Mỹ – Diệm đàn áp –
khủng bố nhưng vẫn tiếp tục và dâng cao.
- Từ 1958 – 1959 có thay đổi về mục tiêu và
hình thức đấu tranh (từ đấu tranh hoà bình –
chính trị sang kết hợp chính trị và vũ trang).
2/ Phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960
a/ Hoàn cảnh.
- Do sự tàn bạo của chính quyền Mỹ – Diệm,
- -
3
cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn và
tổn thất lớn (1957 – 1959)
- Hội nghị BCHTW đảng 1/ 1959 quyết định để
nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng
để lật đổ chính quyền Mỹ – Diệm.
b/ Phong trào Đồng Khởi
- Diễn biến học sinh học sgk.
c/ Kết quả – ý nghĩa : - Phong trào đồng khởi
I. Mục tiêu bài học. Ngày dạy : 13-1-2009
1/ Kiến thức : Học sinh nắm được các nội dung cơ bản. Tiết chương trình : 37
+Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ
+Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965
- Miền Bắc : tiến hành cách mạng XHCN
- Miền Nam : Tiếp tục cách mạng dân chủ nhân dân – chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài
Gòn
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam bảo vệ hoà bình và giữ gìn lực lượng cách
mạng những năm 1954-1959 tiến tới Đồng khởi 1959-1960.
- Công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1961-1965.
-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “. Quân dân miền Nam
chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965 những thắng lợi của quân dân miền Nam trên
các mặt trận : quân sự, chính trị, chống bình định…
2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam. Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của
Đảng và tiền đồ của cách mạng
3/ Kỹ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân dân”, cách
mạng xã hội chủ nghĩa”.
II/ Phương pháp : Giảng thuật, phát vấn kết hợp với sử dụng tranh ảnh, tư liệu tư duy độc lập của
học sinh.
III. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
-Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
-Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
-Văn thơ thời kì 1954 – 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH).
2. Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa.
IV. Tiến trình tổ chức dạy và học.
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
-Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ – ne-vơ 1954. Nhiệm vụ cách mạng của 2 miền trong thời
hoàn cảnh nào?
Mỹ đối phó với phong trào giải phóng dân tộc thế
giới dâng cao -> sụp đổ từng mảng lớn hệ thống
– kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965).
1/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của
Đảng (9/ 1960)
/ Hoàn cảnh
+ Đất nước bị chia cắt làm hai miền
+ Cách mạng miền Bắc hoàn thành thắng lợi công
cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN.
+ Cách mạng miền Nam có bước phát triển mới từ
sau phong trào “đồng khởi”
Yêu cầu tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở hai
miền trong giai đoạn mới
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III
+ Từ ngày 5 – 10/ 9/ 1960 tại Hà Nội.
Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cách mạng của
từng miền
- Cách mạng XHCN ở miền Bắc
- Cách mạng dân tộc DCND ở miền Nam
Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn
bó và tác động lẫn nhau để hoàn thành công cuộc
cách mạng DCND trong cả nước, thực hiện hoà bình
thống nhất nước nhà
- Đại hội thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961 – 1965)
- Bầu ra ban chấp hành TW Đảng, bộ chính trị (Lê
Duẩn làm tổng bí thư).
2/ Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm
(1961 – 1965)
Số lượng cố vấn Mỹ và nguỵ quân từ đầu 1961 đến
cuối 1964, theo bảng số liệu
Năm. Quân Mỹ. Quân nguỵ.
1961.
1962.
1964.
1100
11.000
26.000
170.000
560.000.
Mỹ- nguỵ dự tính dồn 10 triệu nông dân vào “ Aáp
chiến lược” nhằm thực hiện mục đích “Tát nước
bắt cá”.Mỹ coi “Aáp chiến lược” là xương sống của
của CTĐB .
Quân nguỵ được trang bị hiện đại và được phổ biến
các chiến thuật mới như “Trực thăng vân” “Thiết
xa vân”
Cuộc đấu tranh của nhân MN trên mặt trân chống
bình định đã diễn ra như thế nào?
Cuối 1962 địch kiểm soát được 7000 ấp
………..1964……………………………………
… 3300 ấp
Giữa 1965………………………………………
2200 ấp.
Phong trào du kích tiêu biểu như : Chị Út Tịch, Tạ
thị Kiều, Anh Huỳnh văn Đảnh…
Sau phong trào” Đồng khởi” Ú”Chiến tranh đơn
phương” bị phá sản, để đối phó với phong trào
GPDT trên thế giới và phong trào cách mạng Miền
và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược nhân dân
MN với quyết tâm “một tấc không đi, dời” ÚCuối
1962 trên nửa tổng số ấp (8000 ấp) và 70% dân (6,5
triệu) vẫn do cách mạng kiểm soát.
-Từ cuối năm 1964 ta phá vỡ từng mảng ấp chiến
lược lập nhiều “Làng chiến đấu” là kết quả sự nổi
dậy của quần chúng + với sự hỗ trợ của lực lượng
vũ trang. Ú Aáp chiến lược ” xương sống” của
CTĐB bị phá sản về cơ bản.
b-Trên mặt trận quân sự :
+ những năm 1961-1962 quân ta đã đánh bại nhiều
cuộc hành quân càn quét lớn của địch vào căn cứ
- -
7
GV tường thuật trận trận Ấp Bắc ( với số địch gấp
ta 10 lần ) 2000/200 . Ta đã đánh tan cuộc hành
quân càn quét của quân nguỵ do cố vấn Mỹ chỉ
huy, đánh baị biện pháp chiến thuật mới của địch,
chứng minh quân dân ta hoàn toàn có khả năng
đánh bại CTĐB, sau trận Aáp bắc dấy lên phong
trào “Thi đua Ấpgiết giặc lập công” trên khắp MN.
8- 5-1963 hơn 2 vạn tăng ni, phật tử Huế biểu tình ,
ngày 11-6-1963 hoà thượng Thích Quảng Đức tự
thiêu tại Sài gòn, ngày 16-6-1963 70 quần chúng
Sài gòn xuống đường biểu tình.
- 22/11/1963 tổng thống Mỹ J. Kennơdy bị ám sát
tại Daslat -> đầu 1964 Giôn xơn lên thay và cho ra
đời kế hoạch Giônxơn – Macnamara.
- Chỉ trong vòng 18 tháng ( 11/1963 -> 1965) từ
sau cuộc đảo chính nội các nguỵ quyền đã có đến
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973).
I.Mục tiêu bài học : Ngày dạy :3-2-2009
1/ Kiến thức : Học sinh nắm các nội dung cơ bản là : Tiết chương trình : 38
-Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ những năm 1965-
1968.
-Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại
chiến tranh phá hoại của Mỹ.
-Hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến tháng 1-1973. Nội dung cơ bản
và ý nghĩa của hiệp định.
- -
8
2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc – Nam. Niềm
tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch.
3/ Kỹ năng : Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu. Liên hệ các kiến
thức liên môn ( Địa lý, văn…).
II. Phương pháp :
-Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn.
III. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
-Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, phim tư liệu “Chiến tranh 10 ngàn
ngày ở Việt nam” và các tư liệu có liên quan.
2. Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa.
IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Chiến lược “CTĐB” ra đời trong hoàn cảnh nào? Âm mưu và thủ đoạn
của Mỹ trong việc tiến hành “CTĐB” ở miền Nam (1961-1965).
3. Giới thiệu bài mới : Bị thất bại trong “CTĐB” ở miền Nam, chính quyền Giôn-xơn đã tiến
hành thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN và mở rộng leo thang “Chiến tranh phá
hoại” ở miền Bắc những năm 1965-1968. Quân dân ta ở 2 miền đã đánh bại cuộc chiến tranh đó
biệt”, từ giữa năm 1965 chính quyền Giôn-xơn đã
chuyển sang thực hiện “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
và mở rộng chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
b- Âm mưu : CTCB là loại hình chiến tranh xâm lược
thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ
(chủ yếu) + quân đồng minh và quân đội tay sai.
c- Thủ đoạn và biện pháp tiến hành :
Tăng cường đổ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh vào
MN, dựa vào vào ưu thế lực lượng và vũ khí hiện đại
thực hiện -chiến thuật hai gọng kìm “Tìm diệt” và
“Bình định” vào căn cứ kháng chiến của ta. Thực hiện 2
cuộc phản công mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
2/ Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
của Mỹ.
-Với ý chí “Quyết chiến, quyết thắng giặc Mỹ xâm lược”
quân dân MN đã chiến đấu anh dũng và giành những
thắng lợi trên các mặt trân.
a- Quân sự :
- -
9
GV tường thuật về trận Vạn tường và ý nghĩa
của chiến thắng này.HS dựa vào SGK trình
bày 2 cuộc phản công mùa khô, từ đó cho biết
vì sao nay là những thắng lội có nghĩa chiến
lược của ta Ú làm thay đổi tương quan lực
lượng? (chú ý các số liệu về lực lượng địch
huy động và số tên bị ta tiêu diệt trong các
cuộc hành quân)
Trong mùa khô 1966-1967 : có 3 cuộc hành
quân lớn là Atơborơ, Xêđaphôn và Gian-
+18-8-1965 Thắng lợi Vạn tường (Quảng ngãi).
+ Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược mùa hô 1965-
1966 và
1966-1967. Đây là những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược
làm tương quan lượng thay đôỉ có lợi cho ta.
b-Trên mặt trận chống bình định :
Ở các vùng nông thôn được sự phối hợp hỗ trợ của lực
lượng vũ trang nhân đã nổi dậy phá vỡ từng mảng “Ấp
chiến lược”, phá ách kìm kẹp của địch.
c-Trên mặt trận chính trị :Trong khắp các thành thị
diễn ra cuộc đấu trnh sôi nổi của các tầng lớp nhân dân
đòi Mỹ cút về nước, đòi tự do dân chủÚvùng giải phóng
được mở rộng, uy tín của mặt trận Dân tộc giải phóng
miền Nam Việt Nam được nâng cao.
3/ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân
1968.
a- Hoàn cảnh : So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta
sau 2 mùa khô, lợi dụng mâu thuẫn của Mỹ trong năm
bầu cử tổng thống ta chủ trương mở cuộc tổng tiến công
nổi dậy toàn miền Nam.
b- Diễn biến : Ta bắt đầu tập kích vào hầu khắp các đô
thị vào đêm giao thừa tết Mậu thân (30-1-1968) và diễn
ra trong 3 đợt
- đợt I : 30-1 đến 25-2.
- đợt II : 4-5 đến 25-6.
- đợt III: 17-8 đến 23-9.
- Ý nghĩa : Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, làm
thất bại Chiến tranh đặc biệt, Mỹ chấm dứt chiến tranh phá
hoại miền Bắc và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta
tại hội nghị Pa-ri.
- Miền Bắc kịp thời chuyển các hoạt động sang thời
chiến.
- Thực hiện quân sự hó toàn dân.
- Phát động phong trào thi đua chiến đấu, sản xuất trong
mọi ngành, mọi giới.
Trong 4 năm chiến tranh phá hoại miền Bắc đã đạt
những thành tích to lớn trong chiến đấu và sản xuất
(SGK).
Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn với miền
Nam một cách xuất sắc với tinh thần “Mỗi người làm
việc bằng hai vì Miền Nam ruột thịt” “thóc không thiếu
một can, quân không thiếu một người”. Trong những
năm Mỹ thực hiện chiến tranh phá hoại tuyến đường
“Trường sơn” trên bộ và trên biển vẫn đảm bảo thông
suốt, trong 4 năm miền Bắc chi viện sức người, sức của
cho miền Nam gấp 10 lần so với trước, sự chi viện đó đã
góp phần quyết định cùng miền Nam đánh bại “Chiến
tranh cục bộ” của Mỹ.
4. Củng cố. GV nêu câu hỏi – học sinh trả lời
- Âm mưu và thủ đoạn của chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông dương hóa chiến
tranh”. Điểm giống và khác nhau giữa chiến lược VNHCT với “Chiến tranh đặc biệt”.
5. Dặn dò: Học sinh chuẩn bị nội dung mục V “Hiệp định Pari” .Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết (Học
các nội dung của bài 21 và 22)
Giáo viên khái quát các kiến thức đã học – về các chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam
hóa chiến tranh”, yêu cầu học sinh trình bày được âm mưu – thủ đoạn cơ bản của các chiến lược
chiến tranh của Mỹ, hiệp định Paris 1973
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy :
- -
11
BÀI 22 : NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU