Tuần 7 giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm 2018 2019 –GV nguyễn thị ngọc (4e) - Pdf 51

Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07
Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2018

Buổi chiều
Tiết 1: TOÁN:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1. KT: Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng phép trừ.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng hoặc phép trừ.
2. KN: Vận dụng giải thành thạo các bài tập.
3. TĐ: GD HS cẩn thận khi làm bài.
4. NL: Phát triển năng lực tính toán, hợp tác nhóm, tự học.
II. Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ ghi các quy tắc thử phép cộng và phép trừ.
III. Điều chỉnh nội dung hoạt động:
* HĐ1: Theo tài liệu: Trò chơi “Nói ngay kết quả tính”
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Mỗi bạn trong nhóm nghĩ ra được một phép tính cộng hoặc trừ.
+ Bạn A nêu được phép tính, bạn B không tính mà nêu ngay kết quả.
+ Mạnh dạn trong hợp tác nhóm, đoàn kết, phản xạ nhanh
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ 2,3 (Theo tài liệu)
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng phép trừ.
+ Tính cẩn thận, chính xác, nhanh.
+ Yêu thích học toán.

I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Hiểu nội dung: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của
anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong HDH)
2/ Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
* KNS: Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm.
3/Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước.
4. NL: - Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Tranh minh họa bài tập đọc, phiếu học tập.
III. Điều chỉnh hoạt động:
HĐCB1: (theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Quan sát bức tranh và trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bức
tranh.
+ HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
HĐCB 2,3,4: (theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, ngân giọng, nghỉ hơi
dài sau dấu ba chấm ở cuối câu. Đoạn 1, 2 đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tha thiết; Đoạn 3
đọctình cảm, vui tươi và lòng tin tưởng vào tương lai tươi sáng.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, vằng
vặc, nông trường.
+ Khả năng làm việc nhóm.
+ Khả năng nhận xét giọng đọc của bạn.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
HĐCB 5: (theo tài liệu)
* Đánh giá:

Thực hiện theo kế hoạch của nhà trường.
******************************************
Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2018
Buổi sáng
Tiết 2: TOÁN:
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ.
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG (T1)
I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
2/ Kĩ năng: Tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.Bước đầu biết
sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
3/ Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.
4/ Năng lực: Giúp HS phát triển NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Bảng nhóm ghi BT1, 2.
III. Điều chỉnh hoạt động:
HĐ 1: Theo TL
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS chơi theo nhóm và điền đúng kết quả vào bảng.
+ Thái độ trong khi tham gia trò chơi.
+ Khả năng phối hợp trong nhóm.
-PP: quan sát, vấn đáp
-KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2.HĐ 2: Điều chỉnh: HS thực hiện cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn, chia sẻ trước lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

3



*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nêu đúng kết quả.
+ Giải thích được vì sao có kết quả đó.
+ Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn hay không?
-PP: vấn đáp
-KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
IV.Dự kiến phương án hỗ trợ cho học sinh:
* Hướng dẫn cho HS CHT: HD kĩ cho HS về biểu thức có chứa hai chữ, cách thay số để
tính giá trị biểu thức. Lấy được ví dụ về tính chất giao hoán của phép cộng.
* HSHT:
- So sánh được cách tính giá trị biểu thức có chứa một chữ và biểu thức có chứa hai chữ.
- Giải thích cho bạn nội dung về tính chất giao hoán của phép cộng.
V.Hướng dẫn ứng dụng: Gọi số áo của mẹ là a, số áo của bố là b. Thay các giá trị a, b để
tính giá trị các biểu thức a+b
**********************************
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

4


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

Tiết 4: Tiếng Việt:
Bài 7A: ƯỚC MƠ CỦA ANH CHIẾN SĨ (T2)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý ViệtNam .
2/ Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng ViệtNam (BT1,
BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).

Việc 2 : Đổi chéo vở bạn để kiểm tra
Việc 3: NT kiểm tra bài làm của các thành viên trong nhóm.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS tìm đúng từ phù hợp với nghĩa: vươn lên, tưởng tượng
- Phương pháp: vấn đáp
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

5


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
3. Thi đặt câu với từ em vừa tìm được ở HĐ2
Việc 1 : Em làm bài vào phiếu
Việc 2 : Đổi chéo vở bạn để kiểm tra
Việc 3: NT kiểm tra bài làm của các thành viên trong nhóm.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Đặt được câu với từ vừa tìm được.
+ Câu văn đúng về hình thức, diễn đạt tốt.
+ Khả năng chia sẻ, nhận xét bài làm của bạn.
+ Khả năng tự sửa lỗi sai
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
-


Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
-Tiêu chí đánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
+ Câu 1: ý 2
+ Câu 2: a-3 , b-5, c-1, d-2, e-4
+ Câu 3: HS trả lời được câu hỏi theo ý riêng của mình, diễn đạt rõ ràng, trôi chảy.
-PP: vấn đáp
-Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
HĐ6: (Theo tài liệu)
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS đọc phân biệt lời các nhân vật và thể hiện rõ câu hỏi, câu trả lời, thể hiện thái độ
ngạc nhiên, ngưỡng mộ của Tin-tin, thể hiện niềm vui, niềm tự hào của các em bé ở xứ sở
kì diệu.
+ Kĩ năng nhận xét giọng đọc, sửa lỗi sai của các bạn
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
IV. Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V. Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
* HSCHT: Giúp các em phân biệt được giọng của các nhân vật.
- * HS HTT : Thể hiện chính xác giọng điệu của nhân vật và trả lời được câu hỏi: Em
thích những gì ở vương quốc Tương Lai?

+ Liên hệ được bản thân đã thực hiện ăn uống an toàn như thế nào.
+ Biết chia sẻ ý kiến với bạn bên cạnh không?
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
2. HĐCB 2: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nêu được những cách bảo quản thức ăn, đồ uống.
+ Liên hệ được gia đình em thường sử dụng cách nào để bảo quản thức ăn, đồ uống.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
3. HĐCB 3: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS biết những việc nên và không nên để phòng bệnh tiêu hóa.
+ Tìm thêm được những việc nên và không nên để đề phòng bệnh tiêu hóa.
+ Biết liên hệ bản thân.
+ Khả năng hợp tác, làm việc nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
4. HĐCB 4: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được nội dung của bài học.
+ Trả lời đúng các câu hỏi trong bài.
+ Biết liên hệ bản thân và gia đình mình
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
5. HĐCB 5: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Tích cực chia sẻ ý kiến trước lớp.
+ Liên hệ gia đình mình đã sử dụng cách nào để bảo quản một loại thức ăn, đồ uống.
- Phương pháp: vấn đáp

tự học.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Bảng nhóm. Phiếu học tập ghi nội dung BT1.
III. Điều chỉnh hoạt động:
* Kiểm tra lại kiến thức đã học:
Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào ô trống:
a
125
7896
3409
b
5
4
7
a+b
a–b
axb
1. HĐTH 1,2,3,4: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ.
+Thực hiện đúng các BT hay không?
+Biết cách trình bày bài 3.
+ Khả năng tự học và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp, viết
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.
2. HĐTH 5: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nhắc lại được tính chất giao hoán của phép cộng.
+ Thực hiện đúng BT hay không?

tiếp từng đoạn câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể).
- Thuộc để kể lại cho người thân nghe.
3/ Thái độ: GD HS yêu thích môn học, lòng yêu thương con người.
- GDMT: - GV kết hợp khai thác vẽ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường
thiên nhiên với cuộc sống con người( đem đến niềm hi vọng tốt đẹp)( - Khai thác gián tiếp
nội dung bài.)
4/ Năng lực: NL ngôn ngữ
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa.
III. Điều chỉnh hoạt động:
1. HĐTH 1: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được những nội dung chính của câu chuyện Lời ước dưới
trăng thông qua tranh.
+ Chia sẻ được với bạn trong nhóm về nội dung của mỗi bức tranh.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời.
2. HĐTH 2: Theo tài liệu: Nghe thầy cô kể chuyện.
3. HĐTH 3: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu chuyện:
+ Câu 1:Đến hồ để ước nguyện cho đời mình.
+ Câu 2: Chị Ngàn đến hồ để ước nguyện.
+ Câu 3: Chị ước cho mẹ chị Yên hàng xóm sớm khỏi bệnh.
+ Câu 4: Nên dành những điều ước tốt đẹp cho những người có số phận bất hạnh hơn
mình; những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
+ Biết chia sẻ ý kiến với bạn.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
4. HĐTH 4,5: Theo tài liệu

2/ Kĩ năng: Sử dụng tiếng Việt hay lời văn sáng tạo, sinh động. Biết nhận biết, đánh giá bài
văn của mình.
3/ Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.
4/ Năng lực: Giúp HS phát triển NL ngôn ngữ, NL tự giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập.
III. Điều chỉnh hoạt động:
HĐTH 6: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Chọn một sự việc chính và viết được thành một đoạn văn vào vở
+ Kể các chi tiết đúng trình tự trước sau.
+ Dùng từ viết câu như thế nào?
+ Viết hoa đúng tên người, tên địa lí chưa?
+ Khả năng tìm lỗi và sửa lỗi.
+ Khả năng nhận xét bài làm của bạn.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
IV. Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V. Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
HSCHT: Giúp các em chữa lại lỗi chính tả, lỗi về ý, lỗi dùng từ,…
VI. Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hỏi người thân xem trong họ hàng có ai cần được thăm hỏi để viết thư.
*************************************
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

11


Trng Tiu hc Phỳ Thy


+ Thỏi trong khi tham gia trũ chi.
+ Kh nng phi hp trong nhúm.
- Phng phỏp: quan sỏt, vn ỏp
- K thut: ghi chộp ngn, nhn xột bng li.
2.c k ni dung sau v gii thớch cho bn.
a + b + c l biu thc cú cha ba ch.
Nu a =3, b= 2, c= 4 thỡ a+ b+ c = 3+ 2+ 4 = 9; ta núi giỏ tr ca biu thc a+ b+ c
vi a =3, b= 2, c= 4 l 9.
Nu a = 4, b = 0, c= 2 thỡ a+ b+ c = 4 + 0 +2 =4; ta núi giỏ tr ca biu thc a+ b+ c
vi a = 4, b = 0, c= 2 l 6.
Vic 1: Cỏ nhõn c ni dung trờn.
Vic 2: Hai bn gii thớch cho nhau nghe (v i lt)
Vic 3: NT cho ln lt cỏc thnh viờn trong nhúm gii thớch.
12
Giỏo viờn: Nguyn Th Nh Ngc


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ.
+ Nắm được cách tính giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.
+ Biết chia sẻ những điều mình vừa đọc trong nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
3. Viết tiếp vào chỗ chấm:
a. Giá trị của biểu thức a + b + c với a = 4, b = 2, c = 3 là ….
b.Giá trị của biểu thức a+ (b+ c) với a = 4, b = 2, c = 3 là ….

40
20
5
Việc 1: Cá nhân tự làm bài tập trên.
Việc 2: Hai bạn giải thích cho nhau nghe cách làm. (và đổi lượt)
Việc 3: NT cho lần lượt các thành viên trong nhóm giải thích.
b.Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn.
*Ta thấy giá trị của ( a+b) +c và của a+ (b +c) luôn bằng nhau ta viết:
a+ b+ c =(a+b) +c = a+ (b +c)
*Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ
hai và số thứ ba.
Việc 1: Cá nhân tự đọc nội dung trên.
Việc 2: Hai bạn giải thích cho nhau nghe. (và đổi lượt)
Việc 3: NT cho lần lượt các thành viên trong nhóm giải thích.
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS điền đúng kết quả.
+ Giải thích được vì sao có kết quả đó.
13
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

+ Nắm được tính chất kết hợp của phép cộng.
+ Lấy được ví dụ về tính chất kết hợp của phép cộng
+ Hiểu được ý nghĩa của tính chất kết hợp trong phép cộng: vận dụng vào các bài tập tính
nhanh.
+ Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn hay không?

4/ Năng lực: giúp học sinh phát triển NL tự học và giải quyết vấn đề, NL giao tiếp hợp tác.
II. Đồ dùng dạy – học:
Bảng nhóm, SHD
III. Điều chỉnh nội dung hoạt động:
1.HĐCB 1: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

14


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

+ HS viết đúng các tên riêng do đội bạn yêu cầu.
+ Thái độ nhiệt tình trong khi tham gia trò chơi.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
2.HĐCB 2: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Viết đúng các tên riêng vào vở: Nguyễn Tri Phương, Thừa Thiên, Hoàng Diệu,
Quảng Nam, Hà Nội.
+ Phân biệt được tên người và tên địa lí trong các tên riêng đã liệt kê.
+ Trình bày được một số hiểu biết về Quảng Nam, Thừa Thiên, Hà Nội.
+ Khả năng tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.

15


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

Việc 1 :Em đọc và thảo luận nội dung, trả lời các câu hỏi ở SGK
Việc 2 : Em và bạn cùng trao đổi câu trả lời với nhau.
CTHĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ
HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS trả lời được các câu hỏi, biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
+ Trình bày ý kiến rõ ràng, phù hợp.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1- SGK)
Việc 1 : Em thực hiện bài tập 1 và bày tỏ ý kiến theo quy ước.
Việc 2 : Em và bạn cùng trao đổi với nhau.
Việc 3: HS bày tỏ ý kiến trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS trả lời được các câu hỏi, nêu được những suy nghĩ riêng và bày tỏ được ý kiến của
mình: ý kiến đúng: c,d; ý kiến sai: a,b.
+ Trình bày ý kiến rõ ràng, phù hợp.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời.
Hoạt động 3: BT2. Hs thảo luận nhóm
Việc 1: Cá nhân suy nghĩ và viết những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền

*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
- HS trả lời được các câu hỏi, nhận thấy tình thương và trách nhiệm của Bác Hồ thông qua
việc chi tiêu hằng ngày.
- Trình bày được ý nghĩa (bản chất) của việc chi tiêu hợp lí.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
b. Thực hành, ứng dụng
-Việc 1: Em trả lời các câu hỏi 1,2,3
-Việc 2: Em chia sẻ kết quả bài làm với bạn bên cạnh
-Việc 3: NT tổ chức cho các bạn chia sẻ bảng chi tiêu của em và cách chi tiêu hợp lí.
HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
- Có thể tự lập kế hoạch chi tiêu
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Chia sẻ sau tiết học.
B. Hoạt động ứng dụng
Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
Cùng người thân sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc
sống hằng ngày.
*************************************
Tiết 4: TIẾNG VIỆT:
BÀI 7C: BẠN MƠ ƯỚC ĐIỀU GÌ? (T2)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng
tượng.
2/ Kĩ năng: Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian.
3/ Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.

I. MỤC TIÊU:
1. KT: - H/S biết xe đạp là phơng tiện giao thông thô sơ,dễ đi nhưng đảm bảo an toàn.
- Biết quy định của Luật GTĐB đối với người đi xe đạp trên đường.
2. KN: Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi qua đường . Trước khi đi kiểm tra
các bộ phận của xe.
3. TĐ: Có ý thức chỉ đi xe cở nhỏ của trẻ em. Có ý thức thực hiện quy định đảm bảo
ATGT.
4. NL: giao tiếp, hợp tác
II CHUẨN BỊ:
GV: 2 xe đạp nhỏ. Bộ thẻ chữ đúng - sai
HS: Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai.
III .HOẠT ĐỘNG HỌC:
*. Khởi động
TBHT tổ chức cho các bạn hát một bài.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Xe đạp an toàn.
CT HĐTQ cho các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung:
? Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe như thế nào?
- GV theo dõi, nghe ý kiến của HS
* GV Kết luận: Để đảm bảo an toàn khi đi đường trẻ em phải đi xe đạp có vành nhỏ (dưới
650mm), xe đạp phải còn tốt, đủ các bộ phận đèn, phanh.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nêu được thế nào là chiếc xe an toàn.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
2. Những quy định để đảm bảo an toàn trước và khi đi đường.
Việc 1: GV hướng dẫn H/S quan sát tranh và sơ đồ sau đó thảo luận nhóm theo các câu hỏi
sau:
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc


Cùng người thân thực hiện an toàn khi đi xe đạp.
*******************************************
Tiết 3: Khoa học:
SỬ DỤNG THỨC ĂN SẠCH VÀ AN TOÀN,
PHÒNG BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA (T2)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nêu được một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
2/ Kĩ năng: Kể tên được một số cách bảo quản thức ăn. Biết cách bảo quản một số thức ăn
ở gia đình.
3/ Thái độ: GD học sinh ý thức thực hiện ăn uống đảm bảo vệ sinh và an toàn phòng bệnh
lây qua đường tiêu hóa.
4/ Năng lực: Giúp HS phát triển NL tin học, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL giao tiếp,
hợp tác.
II. Chuẩn bị:
- Tài liệu hướng dẫn của GV, HS
- Phiếu học tập cho HĐ 4 phần HĐTH.
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

19


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

III. Điều chỉnh hoạt động:
1. HĐTH 1,2,3: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Trình bày được một cách bảo quản một loại thức ăn của gia
đình.

Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

20


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

3/ Thái độ : Giáo dục HS yêu thích môn học.
4/ Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng nhóm. Phiếu bài tập ghi bT2.
III. Điều chỉnh nội dung hoạt động:
1. HĐTH 1,2,5: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được cách tính giá trị biểu thức có chứa ba chữ.
+ Nắm được thứ tự thự hiện các phép tính trong biểu thức
+Biết cách trình bày bài 1.
+ Toàn, Hoàng, Trâm hoàn thành bài tập với sự hướng dẫn của cô giáo.
+ Khả năng tự học và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
2. HĐTH 3: Theo tài liệu
Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Vận dụng được tính chất kết hợp của phép cộng để điền đúng vào
chỗ chấm.
- Phương pháp: vấn đáp


VI.Hướng dẫn ứng dụng: Về nhà cùng người thân hoàn thành phần ứng dụng SHDH
*********************************************
Tiết 2: ÔN TIẾNG VIỆT:
ÔN LUYỆN TUẦN 6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Đọc và hiểu câu chuyện Con quạ và bộ lông rực rỡ
2.Kĩ năng: - Đọc lưu loát rõ ràng bài đọc.
-Biết bày tỏ thái độ của mình đối với nhân vật trong truyện.
- Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x , tiếng có thanh hỏi/ thanh ngã.
- Nhận diện đúng danh từ chung và danh từ riêng.
- Xây dưng được đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
3.Thái độ: - GD học sinh ý thức trung thực.
4. Năng lực: - Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, NL hợp tác nhóm, NL tự học.
II. ĐỒ DÙNG:
Vở Em tự ôn luyện tiếng việt
III. Điều chỉnh nội dung dạy học:
IV. Điều chỉnh nội dung hoạt động:
- HĐ Khởi động thay lôgô theo hình thức cá nhân – nhóm lớn – toàn lớp.
- Sau HĐ Thực hành nên để HĐTQ tổ chức cho Hs chia sẻ trước lớp.
- HĐ Vận dụng Hs thực hiện ở nhà.
1.HĐ 1,2: (HĐ Khởi động thay lôgô theo hình thức cá nhân – nhóm lớn – toàn lớp.)
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS giải thích được nghĩa của hai câu tục ngữ: Nói dối hại thân (nói dối sẽ làm hại đến
bản thân mình, khuyên chúng ta không nên nói dối); Trâu buộc ghét trâu ăn (nói về những
người hay ghen ghét, đố kị với người khác).
+ HS nêu được tác hại của sự thiếu trung thực: làm ảnh hưởng đến người khác, đến bản
thân, không được mọi người yêu mến, quý trọng...
- Phương pháp: vấn đáp

- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời
4.HĐ ôn luyện 5:Theo TL
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Ghi nhớ được khái niệm của DT chung và DT riêng.
+ Lấy được 3 ví dụ về DT chung và DT riêng
.+ Khả năng tự giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời
V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho học sinh:
* §èi víi HSCHT:
- Đọc - hiểu được văn bản.
- Nắm được quy tắc viết chính tả.
- Nhận biết được danh từ riêng và dnah từ chung.
* §èi víi HSHT:- Trả lời tốt các câu hỏi liên hệ, vận dụng.
VI.Hướng dẫn ứng dụng: Không
*********************************************
Tiết 3: ÔN TOÁN:
ÔN LUYỆN TUẦN 6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Nêu được giá trị của chữ số trong một số. Đọc được thông tin trên bản đồ.
2. Kĩ năng: - Thành thạo trong việc đọc, viết, so sánh tự nhiên; Thực hiện thành thạo các
phép cộng, trừ có đến sáu chữ số; thực hiện đúng các phép chuyển đổi đơn vị đo khối
lượng, thời gian.
3.TĐ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích học toán.
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

23



+ Nhớ lại và tính đúng trung bình cộng của ba số.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
4.HĐ 7 :Theo TL
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Thực hiện đúng BT
+ Nắm được cách chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho học sinh:
* Gîi ý cho HSCHT: Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời
gian. Cách chuyển đổi các đơn vị đo.
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ngọc

24


Trường Tiểu học Phú Thủy

Lớp 4E – Tuần 07

* HSHT: Hồn thành tốt tất cả các HĐ.
VI.Hướng dẫn ứng dụng: Về nhà cùng với người thân hồn thành phần vận dụng sách ơn
luyện TV.
*********************************************
Tiết 4:
SINH HOẠT LỚP
I. MỤC TIÊU:
- Đánh giá hoạt động tuần 7
- Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status