Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ DIÊN CƯỜNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SI THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ DIÊN CƯỜNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SI THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của TS. Nguyễn Thị Hồng
Yến - Người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Đây là công trình nghiên cứu, là sự làm việc nghiêm túc của bản thân, song
do khả năng và trình độ có hạn, chắc rằng đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè và
bạn đọc quan tâm tới đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Diên Cường


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Kết cấu và nội dung của luận văn ................................................................. 3
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝRỦI RO

2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 39
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 39
2.2.4. Sử dụng Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................. 40
Chương 3:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ ........................................................................................... 44
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt .......... 44
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam......................................................................................... 44
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động các phòng ban của các chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ........................................................................................................... 45
3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại các chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................. 47
3.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các chi
nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................... 47
3.2.2. Quản lý rủi ro tín dụng Khách hàng doanh nghiệp tại các chi
nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................... 62


5

3.4. Đánh giá chung về quản lý rủi ro tín dụng KHDN tại các chi nhánh
BIDV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 84
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 84
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 85
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 88
Chương 4:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CHI NHÁNH

D n
2V
B H
N
I gâ
D n
7V
C H
C
B án
8 C Tr
I un
5K K
H há
4K K
H há
3N N
H gâ
1N N
0 H gâ
6R R
R ủi
9T T
S ài


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Quy mô cho vay khách hàng doanh nghiệp.................................... 49

hệ thống ngân hàng, đến lượt mình sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành
động lực phát triển kinh tế. Định chế tài chính trung gian này cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất trong đó tín dụng là một nộ i dung quan
trọng, chiếm từ 60 - 80% trong toàn bộ hoạt động kinh doanh ngân hàng. Hoạt
động của ngân hàng chứa đựng trong nó rất nhiều rủi ro, do đó rủi ro từ hoạt động
tín dụng là điều không thể tránh khỏi. Rủi ro tín dụng chiếm tới 90% trong số các
loại rủi ro cơ bản và có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng. Do tác động
của rủi ro tín dụng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng nên quản lý rủi ro t ín
dụng là một trong những vấn đề trọng tâm luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc
biệt của hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới nói chung và tại các ngân hàng Việt
Nam nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đầu tư và phát triển
Việt Nam nói chung và các Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đầu tư và
Phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng đã và đang có nhiều giải pháp để hạn
chế rủi ro tín dụng và kiểm soát các rủi ro đó. Tuy nhiên, việc triển khai và tính hiệu
quả thực tiễn của các giải pháp đó vẫn còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng lớn đến kết
quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, ảnh hưởng tới đời sống của cán bộ công
nhân viên. Vì vậy, vấn đề quản lý rủi ro hoạt động tín dụng tại các chi nhánh BIDV
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đang là vấn đề vô cùng cấp thiết.
Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, hoạt động kinh doanh chủ yếu của
các chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là hoạt động tín dụng, trong đó dư nợ


2

cho vay trong phân khúc khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) chiếm một tỷ trọng khá
lớn, chiếm khoảng 80% trong tổng dư nợ của các chi nhánh. Hoạt động tín dụng
Khách hàng doanh nghiệp đã và đang đem lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân
hang.Thu nhập từ tín dụng Khách hang doanh nghiệp chiếm 80% tổng thu nhập từ

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghịtăng cường quản lý rủi ro tín dụng
khách hàng doanh nghiệp nhằm giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng.
3. Đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
thông qua các quy trình, công cụ quản lý rủi ro tín dụng tại 2 chi nhánh bao gồm
BIDV chi nhánh Phú Thọ và BIDV chi nhánh Hùng Vương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu về công tác Quản lý rủi ro tín dụng
khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
+ Về mặt thời gian: nghiên cứu rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp,
công tác quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp giai đoạn từ 2015 - 2017.
+ Về mặt không gian: nghiên cứu rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp,
công tác quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ gồm 2 chi
nhánh: BIDV chi nhánh Phú Thọ và BIDV chi nhánh Hùng Vương.
4.Kết cấu và nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng khách hàng
doanh nghiệp của hệ thống Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
các chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.


khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.


5

Như vậy, có thể hiểu Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể
xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng do khá ch hàng vay không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho
ngân hàng theo như đã cam kết trong hợp đồng. Đây là rủi ro gắn liền với hoạt
động tín dụng dẫn đến tổn thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá tr ị
thị trường của vốn [1, tr213].
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có rất nhiều căn cứ khác nhau để phân loại rủi ro tùy theo yêu cầu và mục
đích nghiên cứu [1, tr 226-228]. Cụ thể
1.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.

sản xuất mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu tư, mở
rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng. Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị xã
hội sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của dân chúng cũng như các nhà đầu tư trong và
ngoài nước, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình quản lý rủi
ro tín dụng của Ngân hàng. Xác lập một khuôn khổ pháp luật đồng bộ, nhất quán
điều chỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường được xem như là điều
kiện tiên quyết đảm bảo thị trường hoạt động có hiệu quả. Chính vì vậy, nhân tố
pháp lý có vị trí rất quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng. Nhân tố
pháp lý còn thể hiện qua các quy định của Nhà nước về hoạt động ngân hàng nói


7

chung và các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng. Các quy định phù hợp
sẽ tạo điều kiện phát triển hoạt động của các ngân hàng an toàn nhưng nếu các quy
định không phù hợp sẽ dẫn đến sự kìm hãm phát triển, trong đó bao gồm cả việc
ảnh hưởng đến mức độ an toàn trong hoạt động của các ngân hàng.
b. Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế
vĩ mô từng thời kỳ và tác động của xu thế toàn cầu hóa, cụ thể:
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng. Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động
tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và
khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro cao. Trong thời kỳ nền
kinh tế phát triển với tốc độ thấp, biểu hiện tính suy thoái, sản xuất kinh doanh của
các khách hàng bị thu hẹp, không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn, nhiều khách
hàng bị thua lỗ và bị phá sản. Nếu ngân hàng lúc này vẫn tiếp tục tăng trưởng tín
dụng ở mức cao thì khả năng rủi ro, không thu được nợ sẽ tăng lên.
Chính sách kinh tế của Chính phủ thông qua những quy định như về thuế,

mua chuộc…Nhiều khách hàng vay vốn không tính toán kỹ lưỡng, mở rộng đầu tư
quá mức, hoặc không có khả năng tính toán kỹ những bất trắc có thể xảy ra, không
có khả năng thích ứng và khắc phục những khó khăn trong kinh doanh. Trường hợp
còn lại là khách hàng vay vốn kinh doanh có lãi nhưng vẫn không trả nợ đúng hạn,
họ chây ỳ với hy vọng có thể được xoá nợ, sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
Năng lực tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
ngân hàng bởi nếu khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh, hoạt động kinh doanh ổn
định, có uy tín thì khi có biến cố xảy ra, khách hàng có khả năng chống đỡ rủi ro
bằng vốn chủ sở hữu và hạn chế ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nghĩa vụ với
ngân hàng. Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nơ so với vốn tự có cao là đặc
điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép
đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân
thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung
cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán
bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do
các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là
nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ
dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.


9

- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý
lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát
sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu
đến các doanh nghiệp khác.
1.1.3.2 Các nguyên nhân chủ quan

theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong
hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh
doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua các
NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại
gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin
quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được
kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.
d. Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó
nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm
tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh
doanh. Nhưng thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu
như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống
“thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng
phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn
luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.
e. Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự
hiệu quả
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói
cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không
thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi
ro. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi
khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng. Trong quản trị tài chính, khả năng trả
nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự
thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng
đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa
một ngân hàng nào.


11

tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.


12

1.1.4.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do đó,
rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng
xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.
Mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến
phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,
gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống
xã hội và sự phát triển của ngành ngân hàng.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương
mại
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp và đặc điểm của doanh nghiệp
a. Khái niệm
Theo luật doanh nghiệp năm 2014, khái niệm “Doanh nghiệp” được định
nghĩa như sau: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
b, Đặc điểm của doanh nghiệp
Điều khác biệt cơ bản của các tổ chức so với khách hàng tiêu dùng cá nhân là
các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho các hoạt động của tổchức đó.
Các doanh nghiệp sửdụng thông tin liên lạc, vật tư, thiết bị... (tư liệu sản xuất)để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đặc trưng của khách hàng doanh nghiệp (tổ chức) so với khách hàng cá nhân
như sau:

- Thứ nhất, quy mô khoản vay khách hàng doanh nghiệp thường rất lớn nên
khi xảy ra rủi ro tín dụng thì thiệt hại, tổn thất trong cho vay doanh nghiệp thường
rất lớn. Do đó quản lý rủi ro là một trong những yêu cầu bắt buộc để kiểm soát
hoạt động tín dụng của doanh nghiệp.
- Thứ hai, Tài sản bảo đảm của Khách hàng doanh nghiệp lớn, đa dạng vì
vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra thì việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ thường
khó khăn hơn.
- Thứ ba, Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp được thực
hiện nghiêm ngặt có thể giảm thiểu được rủi ro theo mục tiêu đặt ra nhưng tăng
trưởng tín dụng doanh nghiệp có thể bị hạn chế và ngược lại. Vì vậy, việc quản lý
rủi ro tín dụng cần phải có sự tính toán để tìn ra một tỷ lệ tối ưu giữa quản lý rủi ro
và tăng trưởng quy mô tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
1.2.4. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Hoạt động ngân hàng có lẽ là hoạt động mang tính công chúng lớn nhất và có
sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong các hoạt động kinh tế - tài chính. Sức ảnh
hưởng của nó không chỉ xuất phát từ lý do nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các
NHTM là nguồn huy động từ công chúng mà còn vì chúng tác động trực tiếp vào


14

các luồng vốn luân chuyển trong nền kinh tế với sự phụ thuộc, đan xen mang tính
dây chuyền. Sự sụp đổ của một hoặc một số tổ chức tín dụng (TCTD) có thể dẫn
đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng tài chính, thậm chí ảnh hưởng theo hiệu
ứng Domino trên bình diện quốc tế. Vì thế, rủi ro tín dụng (RRTD) không chỉ là
nguy cơ cá biệt của mỗi NHTM mà còn là nỗi lo, mối quan tâm của hệ thống ngân
hàng (đứng đầu là NHTW) trong phạm vi mỗi quốc gia và toàn cầu.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra gây ảnh hưởng rất xấu đến nhiều chủ thể. Trước
hết là bản thân các ngân hàng và sau đó là cả toàn bộ nền kinh tế. Những hậu quả
nặng nề có thể gây ra bởi rủi ro tín dụng buộc các ngân hàng phải luôn quan tâm

rủi ro

Quản lý
rủi ro
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý RRTD
(Nguồn: Ban Quản lý rủi ro của NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam)
1.2.6. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
1.2.6.1. Tổ chức quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống
ngân hàng thương mại
a. Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
- Mô hình quản lý rủi ro tín dụng khách hàng nghiệp bao gồm:
+ Các quy định về tổ chức bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộ
máy xử lý rủi ro; các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng,
bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro.
+ Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên
thực hiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản lý rủi ro và xử lý rủi ro;
+ Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và
hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản lý rủi ro tín dụng khách hàng
doanh nghiệp.
+ Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng;
+ Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;
- Mô hình quản lý rủi ro khách hàng doanh nghiệp có thể có nhiều hình thức
tùy thuộc vào quy mô của ngân hàng, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status