ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ MẠNH CƯỜNG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
LỰC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ MẠNH CƯỜNG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
LỰC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2018
huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Mạnh Cường
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................
3
3.1. Đóng góp của luận văn......................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn ................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới........................................................... 4
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ............................................................... 4
1.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới ................................................
3.1.3. Đánh giá về lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức của việc phát triển kinh
tế xã hội ..................................................................................................................... 44
3.2. Thực trạng Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang ................................................................................................................... 46
3.2.1. Khái quát chung về chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................................................................................... 46
3.2.2. Kết quả thực hiện các nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới
của huyện Vị Xuyên .................................................................................................. 49
3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ..........................
53
3.3.1. Thực trạng huy động nguồn lực ...................................................................... 53
3.3.2. Thực trạng sử dụng nguồn lực ........................................................................ 68
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới tại huyện Vị Xuyên ...........................................................................
79
3.3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ............................................................... 79
3.3.2. Nhận thức của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới của Đảng và nhà nước ...................................................................... 80
3.3.3. Sự tham gia của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới của Đảng và nhà nước ...................................................................... 82
3.3.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý địa phương........................................... 84
5
3.4. Đánh giá chung về công tác huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên ........................................................... 88
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 88
3.4.2. Tồn tại, nguyên nhân ....................................................................................... 90
Bảng 3.7. Kết quả phân bổ vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2012 - 2016............................................................... 73
Bảng 3.8. Danh mục một số hoạt động đầu tư tiêu biểu phát triển sản xuất xây
dựng nông thôn mới................................................................................. 75
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
.... 77
Bảng 3.10. Đối tượng điều tra ................................................................................... 79
Bảng 3.11. Đặc điểm của hộ điều tra ........................................................................ 80
Bảng 3.12. Nhận thức của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới của Đảng và nhà nước ............................................
81
Bảng 3.13. Sự tham gia của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới của Đảng và nhà nước ............................................
83
7
Bảng 3.14. Những việc cấp ủy, chính quyền địa phương đã làm được trong quá
trình xây dựng nông thôn mới ................................................................. 85
Bảng 3.15. Dự kiến nguồn vốn xây dựng NTM giai đoạn 2017 - 2020 ................... 93
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tỷ lệ đầu tư từ NSTW thực hiện XDNTM các vùng kinh tế giai đoạn
2011 - 2015 .............................................................................................. 24
Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các loại đất ............................................................. 38
Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện giá trị cơ cấu GDP theo ngành ....................................... 42
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình
đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc
phòng và an ninh, trật tự được giữ vững” .
Xây dựng nông thôn mới đang là hoạt động rất quan trọng trong chương
trình mục tiêu quốc gia, hiện chương trình đang được nhân rộng ra tại nhiều địa
2
phương trong cả nước. Vị Xuyên là huyện miền núi biên giới nằm bao quanh thành
phố Hà Giang, trung tâm huyện lị Vị Xuyên cách thành phố Hà Giang 20km. Huyện
có địa hình phần lớn là đồi núi thấp, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau,
hầu hết người dân nơi đây đều sống dựa vào sản xuất nông nghiệp.
Từ năm 2011 huyện đã triển khai thực hiện mô hình xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn toàn huyện (24/24 xã, thị trấn) trong đó xã Việt Lâm được lựa chọn làm
điểm về xây dựng nông thôn mới. Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ
trọng tâm, UBND huyện Vị Xuyên đã tập trung chỉ đạo các nghành, các cấp huy
động mọi nguồn lực đầu tư vào nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới.
Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận. Tổng nguồn lực thực hiện Chương trình NTM trong 5
năm từ 2012 -2016 là 1.248.999,24 triệu đồng; trong đó vốn ngân sách trung ương
là 57.838,04 triệu đồng; vốn ngân sách địa phương là 325.460,49 triệu đồng; vốn
lồng ghép từ các chương trình dự án khác là 16.926,6 triệu đồng, vốn tín dụng
647.980,89 triệu đồng, vốn doanh nghiệp 28.773 triệu, vốn đóng góp từ cộng đồng
dân cư là 145.424,52 triệu đồng, vốn huy động từ nguồn khác là 26.595,7 triệu
đồng. Tuy nhiên nguồn vốn đầu tư cho chương trình còn thấp, chậm và chưa theo lộ
trình cụ thể nên chưa chủ động trong triển khai thực hiện, quy mô huy động nguồn
lực giữa các năm không ổn định, cơ cấu các nguồn lực huy động chưa đạt mục tiêu
đề ra.
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý của tỉnh trong việc đưa ra
các chính sách, giải pháp nhằm xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Luận văn tổng kết kết quả nghiên cứu lý luận về thực trạng huy động và sử
dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua.
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm cho
việc xây dựng hiệu quả, qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp nhằm tăng cường
huy động và sử dụng hợp lý nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang thời gian tới.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới
- Nông thôn: Có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn do mỗi nước có
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội không giống nhau, nhưng theo quan niệm phổ
biến thì nông thôn là một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp còn chủ yếu và chủ
yếu là nông dân sinh sống và làm việc; nơi đó mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng
kém phát triển hơn so với thành thị; đó là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội
thị, các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND
xã [Tô Xuân Dân (2014)].
- Nông thôn mới (NTM): Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức về
NTM. Tuy nhiên, theo nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành
Tại thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định
1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 có trình bày nguyên
tắc và mục tiêu xây dựng nông thôn mới như sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng NTM. Phát huy vai trò chủ
thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng,
ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn
bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của
Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.
6
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp
ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy
hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng
NTM.
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới bao gồm:
1.1.4. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
1.1.4.1. Khái niệm và phân loại nguồn lực
a. Khái niệm nguồn lực
Theo quan điểm hệ thống,“Nguồn lực là tất cả những yếu tố và phương tiện
mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình.
đối với hệ thống kinh tế - xã hội, có thể chia nguồn lực ra các bộ phận khác nhau
như: nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực và nguồn thông tin”;
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có
khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa được vào sử
dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem xét là nguồn lực.
b. Phân loại nguồn lực
Các nguồn lực được xem xét ở nhiều góc độ. Có nghĩa là dưới nhiều góc độ,
người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có
cách ứng xử với chúng thích hợp. Với cách nhận thức như thế và trên quan điểm
thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành. Cụ thể:
* Căn cứ vào nguồn gốc
- Vị trí địa lý: tạo ra thuận lợi hay khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay
cùng phát triển giữa các vùng trong một nước hay giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất
- Nguồn lực kinh tế - xã hội: có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến
lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia.
* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
- Nguồn lực trong nước (có ý nghĩa quyết định): nguồn lực trong nước còn
gọi là nội lực, bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia,
đường lối chính sách đang được khai thác.
- Nguồn lực nước ngoài (có vai trò quan trọng): nguồn lực nước ngoài còn
được gọi là nguồn ngoại lực, bao gồm khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn,
kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất…từ nước ngoài.
Ngoài ra, nguồn lực còn được chia thành nguồn nhân lực và nguồn vật lực;
trong đó, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực từ con người như sức mạnh, trí
nguồn lực tài chính nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó.
* Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất)
Nguồn lực vật chất gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất đai, tài
nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thủy điện, tài nguyên nước, tài nguyên khí
9
hậu, vị trí địa lý kinh tế...) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa, công
trình công cộng, đường sá, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống viễn thông và
truyền thông, hệ thống xử lý chất thải...)
Đối với một quốc gia, nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn,
thị trường… ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ
cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
* Khái niệm nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hợp các yếu tố mà
chương trình xây dựng nông thôn mới sử dụng để thực hiện các mục tiêu của
chương trình.
1.1.4.2. Nông thôn mới và yêu cầu nguồn lực cho nông thôn mới
a. Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
* Các loại nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực có vai trò vô cùng quan trọng trong thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới. Hiểu và đánh giá đúng, phát huy tối đa các nguồn lực sẽ góp
phần thúc đẩy quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở các địa
phương/vùng miền.
Các nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới là lực lượng cán bộ
có kiến thức, kỹ năng... là sức người lao động để cùng hoàn thành các công trình
công ích.
nhập của người dân nông thôn còn thấp.
* Huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Một trong những nguồn lực không thể thiếu và có ý nghĩa quyết định của
chương trình xây dựng nông thôn mới chính là sự huy động và sử dụng nguồn lực
từ cộng đồng.
- Huy động và sử dụng nguồn lực từ cộng đồng
Kinh nghiệm của Pháp, Hàn Quốc và nhiều nước cho thấy, trong tất cả các
cách tiếp cận phát triển nông thôn, cần cụ thể hóa có tính pháp lí quyền quyết định,
quy trình tham gia quyết định của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn. Sự
tham gia của cộng đồng, không phải là sự ban ơn hay nhờ vào lòng tốt của lãnh đạo
địa phương, chủ dự án mà là quyền có tính pháp lí của họ. Nếu các địa phương, các
chủ dự án không thực hiện thì vi phạm pháp luật. Cộng đồng nên tham gia quy
11
hoạch từ dưới lên, được tự chủ quyết định, chi tiêu tài chính trong xây dựng hạ tầng
trong khu dân cư, thôn bản, được quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi cộng
đồng cả về tổ chức.
Nội lực cộng đồng, chính là khả năng tham gia của cộng đồng trong giải
quyết các vấn đề của họ, tính đến khả năng tự tổ chức, khả năng ra quyết định tập
thể, khả năng giám sát, tạo ra sự năng động từng thành viên… những yếu tố đó
chính là vốn xã hội. Nội lực cộng đồng, không nên bị hiểu sai chỉ dựa trên sự tham
gia tài chính của người dân, nhiều nơi đã bắt dân đóng góp quá nhiều trong xây
dựng nông thôn mới, để thể hiện nội lực cộng đồng nơi đó cao. điều quan trọng là
tạo ra sự năng động thường xuyên của cộng đồng trong thảo luận, ra quyết định, tổ
chức triển khai các hành động tập thể trong xây dựng nông thôn mới, kể cả khi
không có sự trợ giúp của Nhà nước.
- Huy động và sử dụng nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể: đoàn thanh niên,
các tổ chức chuyên nghiệp, hội nông dân và các thành phần kinh tế khác
mới
* Nguyên tắc huy động nguồn lực cho nông thôn mới
Huy động nguồn lực của địa phương
- Huy động tối đa các nguồn lực: Huy động tối đa các nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tài lực) của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức thực hiện xây dựng
nông thôn mới. Riêng về huy động nguồn tài lực cho xây dựng nông thôn mới, ở
các xã có thể tận dụng nguồn vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi
phí), đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Hội đồng nhân
dân cùng cấp xem xét, quyết định để lại 100% cho ngân sách xã, nhằm tạo nguồn
vốn cho xây dựng nông thôn mới [Nguyễn Quế Hương (2013)].
- Huy động sức dân (nhân lực, vật lực) đóng góp tự nguyện, tích cực để xây
dựng làng quê của mình với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.
Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp
Chủ yếu là huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các công trình
có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách
Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư (nếu vay vốn tại ngân hàng thương mại để thực hiện) và
được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Huy động nguồn lực từ các ban ngành
Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ưu
tiên bố trí vốn và lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu của Trung
ương cho các dự án, chương trình trên địa bàn các xã thực hiện xây dựng nông thôn
mới.
13
* Phương pháp huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
- Huy động nguồn nhân lực: trong xây dựng nông thôn mới, nguồn nhân lực
14
Trên cơ sở lý luận chung về sử dụng nguồn lực, việc sử dụng nguồn lực cho
xây dựng nông thôn mới được hiểu là quá trình sử dụng một cách có hiệu quả các
nguồn lực đã huy động được vào các hoạt động của chương trình xây dựng nông
thôn mới.
b. Nguyên tắc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện dựa
trên các nguyên tắc sau:
- Sử dụng nguồn lực hợp lý
- Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và tiết kiệm
* Nguyên tắc sử dụng nguồn nhân lực: sử dụng đầy đủ và hợp lý
Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội. Việc
sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa
rất to lớn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới cũng như đối với sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế - xã hội trong nông thôn.
Nguồn nhân lực trong nông thôn là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt
động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động.
Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi lao động và những người trên và
dưới độ tuổi lao động tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp. Về chất lượng bao
gồm thể lực và trí lực của người lao động, gồm: trình độ sức khoẻ, trình độ nhận
thức, trình độ văn hoá, trình độ chính trị, nghiệp vụ và tay nghề của người lao động.
Để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong nông nghiệp nói chung và trong xây
dựng nông thôn mới nói riêng cần khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng các
nguồn lực trong nông nghiệp, phát triển mạnh mẽ nền nông nghiệp hàng hoá nhiều
thành phần, đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào nông nghiệp
thông qua các chương trình, dự án sản xuất trong quá trình thực hiện xây dựng nông
thôn mới; gắn chặt chẽ sử dụng lao động với việc giải quyết việc làm của người lao
khoa học cho việc phân loại, bố trí, quy hoạch sử dụng đất theo hướng khai thác lợi
thế so sánh của địa phương.
Đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời tích cực mở
rộng diện tích đất khai thác và tăng vụ. Thâm canh là con đường phát triển chủ yếu
của sản xuất nông nghiệp. Trong khi diện tích bề mặt của ruộng đất có hạn, để tạo
ra ngày càng nhiều nông sản, cần phải khai thác chiều sâu của đất nông nghiệp.
Con đường phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá, theo hướng công nghiệp