đánh giá hiện trạng nước mặt sông đà đoạn chảy qua thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC MẶT SÔNG ĐÀ
ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH,
TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành:

Khoa họ c mô i trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Ngô Thế Ân

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng


Lê Thị Thu Hà

ii


MỤC LỤC

Lờı cam đoan ................................................................................................................. i
Lờı cảm ơn ....................................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................................iii
Danh mục vıết tắt .......................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ............................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn .....................................................................................................viiii
Thesıs abstract ............................................................................................................ xiii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục đích và yêu cầu nghıên cứu ......................................................................1
1.2.1. Mục đích .........................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu ...........................................................................................................2
Phần 2. Tổng quan tàı lıệu .......................................................................................... 3
2.1.
Cơ sở khoa học của đề tàı ................................................................................3
2.1.1. Khái quát chung...............................................................................................3
2.2.
Tổng quan về chất lượng nước .........................................................................3
2.2.1. Khái niệm về nước...........................................................................................3

3.4.3.
3.4.4.

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ............................................................25
Phương pháp lấy mẫu ....................................................................................26
Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước ...........................................27
Phương pháp quan trắc ..................................................................................27

3.4.5.
3.4.6.

Phương pháp so sánh đánh giá .......................................................................28
Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................28

3.4.7.

Phương pháp đánh giá chất lượng nước dựa vào chỉ số chất lượng nước (WQI)
......................................................................................................................28
Phương pháp dự báo chất lượng môi trường nước ..........................................31

3.4.8.

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 34
4.1.
Điều kıện tự nhıên, kınh tế, xã hộı của thành phố Hòa Bình ...........................34
4.1.1
Điều kiện địa lý tự nhiên Thành phố Hòa Bình ..............................................34
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Hòa Bình.............................................38
4.2.
Chất lượng nước sông Đà đoạn chảy qua thành phố Hòa Bình .......................42

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tất

Nghĩa tiếng việt

CCN

: Cụm công nghiệp

CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

KCN

: Khu công nghiệp

LVS

: Lưu vực sông

NTSH

: Nước thải sinh hoạt


Các thông số thống kê nhiệt độ bình quân trong năm ...............................23

Bảng 3.1.

Vị trí và tọa độ lấy mẫu ...........................................................................26

Bảng 3.2.

Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước.....................................27

Bảng 3.3.

Thông tin về trang thiết bị và phương pháp phân tích. .............................28

Bảng 3.4.

Bảng quy định các giá trị qi, BPi .............................................................29

Bảng 3.5.

Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa .......................30

Bảng 3.6.

Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ..........................30

Bảng 3.7.

Mức đánh giá chất lượng môi trường nước mặt .......................................31



Mức đánh giá chất lượng nước (WQI) ................................................. 4855

Bảng 4.7.

Kết quả chất lượng nước tại các vị trí theo WQI .................................. 4956

Bảng 4.8.

Lưu lượng nước thải các cở sở trong khu công nghiệp bờ trái Sông Đà ..... 5057

Bảng 4.9.

Đặc trưng nước thải của các loại hình công nghiệp .............................. 5057

Bảng 4.10. Thải lượng nước ngành y tế của thành phố Hòa Bình đến năm
2015, 2020 .......................................................................................... 5865
Bảng 4.11. Thải lượng nước thải sinh hoạt của Thành phố Hòa Bình đến
2015, 2020 ......................................................................................... 5966
Bảng 4.12. Thải lượng các chất ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt đến
2015 - 2020 ......................................................................................... 5966
Bảng 4.13. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của thành phố Hòa Bình
đến 2015 và 2020 ................................................................................ 6067

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước. ..........................................................................26
Hình 4.1. Vị trí địa lý thành phố Hòa Bình.................................................................34

chưa vượt chuẩn cho phép về chất lượng nước mặt QCVN08:2008. Ở khu vực suối
Đúng, là nơi tập trung nguồn thải từ hoạt động công nghiệp của TP, đã có các thông số
TSS, BOD5, COD và coliform vượt chuẩn tới hơn 2 lần về mùa khô. Tuy nhiên, do lưu
lượng nước sông Đà lớn nên khả năng pha loãng các tác nhân ô nhiễm cũng lớn. Kết
quả này chưa nói lên được tính an toàn của công tác quản lý chất lượng nước vì khả
năng làm sạch của dòng sông cũng chỉ có giới hạn. Nếu nồng độ các chất ô nhiễm tiếp
tục tăng lên thì nguồn nước trong hồ chứa sẽ bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng
không chỉ đến những đối tượng tiếp nhận xung quan mà còn ảnh hưởng trên phảm vị
rộng lớn phía hạ lưu.
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước trực tiếp là những nguồn nước thải công nghiệp
khu công nghiệp ở hai bên bờ sông Đà (nhà máy vật liệu xây dựng, cơ khí, gia công,
điện tử); nhà máy chế biến nông, lâm, thủy hải sản; nước thải sinh hoạt của người dân
và bãi rác Dốc Búng theo nước mưa chảy xuống sông qua suối Đúng. Các nguyên nhân
gián tiếp gồm có sự hạn chế về nhân lực trong công tác quản lý môi trường của tỉnh, đặc
biệt là trong lĩnh vực công nghệ xử lý môi trường. Ngoài ra, yếu tố công nghệ còn lạc
hậu trong các cơ sở sản xuất cũng làm phát sinh dòng thải lớn, vượt quá yêu cầu xử lý, nhất
là ở những cơ sở có tiềm năng gây ô nhiễm lớn như các cơ sở luyện kim, sản xuất xi măng,
khai thác khoáng sản kim loại... Thiếu ý thức chấp hành pháp luật BVMT trong các doanh
nghiệp chưa cao và không triệt để trong công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, lồng
ghép các yếu tố môi trường vào các quy hoạch cũng là những nhân tố gián tiếp gây ra
tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt sông Đà.

viii


Theo tính toán với cùng một lưu lượng nước bề mặt nhưng thải lượng các chất ô
nhiễm nước thải của thành phố vào năm 2020 lại tăng lên 2 đến 3 lần so với hiện nay. Vì
vậy, nếu không có giải pháp công nghệ và quản lý thì chất lượng nước mặt sông Đà trên địa
bàn thành phố có thể sẽ bị ô nhiễm đến mức báo động và thảm hoạ môi trường sẽ xảy ra.


the environmental management of the province, especially in the field of
environmental remediation technologies. In addition, the backward of technology with
poor facilities of the industrial factories also generates large amount of waste water,
excess the treatment capacity of the province, especially in the factories such as the
metallurgy, cement production, mining etc. Lack of awareness on environmental
protection and lack of environmental integration into the planning is also the indirect
factors causing pollution of the Da River surface water.

x


According to the estimation, the pressure of pollutants in 2020 would increase
2 - 3 times higher than that of 2015. If there is no proper technological and
management solution for the city, the surface water of Da River will be polluted and
environmental disaster would happen in the future.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hòa Bình là tỉnh miền núi, thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, tiếp giáp
với thủ đô Hà Nội, có địa hình hiểm trở và hệ thống giao thông chưa thuận tiện.
Đó là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trong những năm gần đây, mặc dù đã có những cải thiện đáng kể về đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông cũng như mở rộng các khu, cụm công nghiệp
nhưng tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Hòa Bình vẫn khá chậm, nhất là trong
giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay. Mặc dù có địa hình khó khăn nhưng tỉnh
cũng được thiên nhiên ưu đãi về các nguồn tài nguyên tự nhiên, thuận lợi cho
phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng. Bên cạnh đó

nguồn nước mang tính đặc thù của khu vực nghiên cứu.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Khái quát chung
Sông Đà có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng
như về lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh Hòa Bình. Sông cung cấp
nước cho sinh hoạt và công nghiệp, cung cấp nước tưới, phục vụ thủy điện, phục
vụ giao thông, khai thác cát lòng sông…
Khu vực sông Đà có quá trình phát triển kinh tế năng động, với nhiều
ngành nghề đa dạng thuộc hầu hết mọi lĩnh vực sản xuất hiện nay. Tuy nhiên
cùng với tốc độ phát triển nhanh về kinh tế thì các vấn đề về môi trường cũng đã
nảy sinh. Những kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy chất lượng nước sông Đà
đã bị suy giảm.
Đoạn trung lưu sông Đà chảy qua Thành phố Hòa Bình là khu vực có mức
độ phát triển kinh tế tương đối cao. Đoạn sông này phải tiếp nhận một lượng lớn
nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đã gây
áp lực lớn cho chất lương nước mặt Sông Đà.
Trong khi đó, quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố vẫn và
sẽ còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian tới. Vì vậy, việc đánh giá Hiện trạng
chất lượng nước mặt Sông Đà, đoạn chảy qua thành phố Hòa Bình sẽ phần nào
xác định được mức độ ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong nước mặt Sông Đà
đoạn chảy qua Thành phố Hòa Bình, từ đó xây dựng các chương trình, giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt thành phố Hòa Bình.
2.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
2.2.1. Khái niệm về nước

ngầm thường cao hơn nhiều so với nước mặt. Nồng độ amoni trong nước thải
đô thị hoặc nước thải công nghiệp chế biến thực phẩm thường rất cao, có lúc
lên đến 100 mg/L. Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam về nước mặt (TCVN
5942-1995) quy định nồng độ tối đa của amoni (hoặc amoniac) trong nguồn
nước dùng vào mục đích sinh hoạt là 0,05 mg/L (tính theo N) hoặc 1,0 mg/L
cho các mục đích sử dụng khác.
* Nitrat (NO3-): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa
nitơ có trong chất thải của người và động vật. Trong nước tự nhiên nồng độ
nitrat thường nhỏ hơn 5 mg/L. Do các chất thải công nghiệp, nước chảy tràn
chứa phân bón từ các khu nông nghiệp, nồng độ của nitrat trong các nguồn
nước có thể tăng cao, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi
trồng thủy sản. Trẻ em uống nước chứa nhiều nitrat có thể bị mắc hội
chứng methemoglobin (hội chứng “trẻ xanh xao”). TCVN 5942-1995 quy
định nồng độ tối đa của nitrat trong nguồn nước mặt dùng vào mục đích sinh
hoạt là 10 mg/L (tính theo N) hoặc 15mg/L cho các mục đích sử dụng khác.
* Photphat (PO43-): cũng như nitrat, photphat là chất dinh dưỡng cần
cho sự phát triển của thực vật thủy sinh. Nồng độ photphat trong các nguồn

4


nước không ô nhiễm thường nhỏ hơn 0,01 mg/L. Nước sông bị ô nhiễm do
nước thải đô thị, nước thải công nghiệp hoặc nước chảy tràn từ đồng ruộng
chứa nhiều loại phân bón, có thể có nồng độ photphat đến 0,5 mg/L. Photphat
không thuộc loại hóa chất độc hại đối với con người, nhiều tiêu chuẩn chất
lượng nước không quy định nồng độ tối đa cho photphat. Mặc dù không độc
hại đối với người, song khi có mặt trong nước ở nồng độ tương đối lớn, cùng
với nitơ, photphat sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng .
Theo nhiều tác giả, khi hàm lượng photphat trong nước đạt đến mức 0,01
mg/l (tính theo P) và tỷ lệ P:N:C vượt quá 1:16:100, thì sẽ gây ra hiện tượng phú

* Chì (Pb): chì có trong nước thải của các cơ sở sản xuất pin, acqui,
luyện kim, hóa dầu. Chì còn được đưa vào môi trường nước từ nguồn
không khí bị ô nhiễm do khí thải giao thông. Chì có khả năng tích lũy trong
cơ thể, gây độc thần kinh, gây chết nếu bị nhiễm độc nặng. Chì cũng rất độc
đối với động vật thủy sinh. Các hợp chất chì hữu cơ độc gấp 10 – 100 lần so
với chì vô cơ đối với các loại cá.
* Thủy ngân (Hg): thủy ngân là kim loại được sử dụng trong nông
nghiệp (thuốc chống nấm) và trong công nghiệp (làm điện cực). Trong tự
nhiên, thủy ngân được đưa vào môi trường từ nguồn khí núi lửa. Ở các vùng
có mỏ thủy ngân, nồng độ thủy ngân trong nước khá cao. Nhiều loại nước thải
công nghiệp có chứa thủy ngân ở dạng muối vô cơ của Hg(I), Hg(II) hoặc các hợp
chất hữu cơ chứa thủy ngân. Thủy ngân là kim loại nặng rất độc đối với con người.
Vào thập niên 50, 60, ô nhiễm thủy ngân hữu cơ ở vịnh Minamata, Nhật Bản, đã
gây tích lũy Hg trong hải sản. Hơn 1000 người đã chết do bị nhiễm độc thủy ngân
sau khi ăn các loại hải sản đánh bắt trong vịnh này. Đây là một trong các sự cố môi
trường nghiêm trọng nhất trong lịch sử hiện đại.
* Asen (As): asen trong các nguồn nước có thể do các nguồn gây ô
nhiễm tự nhiên (các loại khoáng chứa asen) hoặc nguồn nhân tạo (luyện kim,
khai khoáng...). Asen thường có mặt trong nước dưới dạng asenit (AsO33-),
asenat (AsO43-) hoặc asen hữu cơ (các hợp chất loại methyl asen có trong
môi trường do các phản ứng chuyển hóa sinh học asen vô cơ).
Asen và các hợp chất của nó là các chất độc mạnh (cho người, các động
vật khác và vi sinh vật), nó có khả năng tích lũy trong cơ thể và gây ung thư.
Độc tính của các dạng hợp chất asen: As(III) > As(V) > Asen hữu cơ.
2.2.2.2. Các chất hữu cơ
a. Các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học (các chất tiêu thụ oxi)
Cacbonhidrat, protein, chất béo… thường có mặt trong nước thải sinh
hoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp chế biến thực phẩm là các chất
hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học. Trong nước thải sinh hoạt, có khoảng 60-80%


Hầu hết các chất này có độ tính cao đối với con người và động vật.
Nhiều nhất trong số đó, đặc biệt là các clo hữu cơ, bị phân huỷ rất chậm trong
môi trường, có khả năng tích luỹ trong cơ thể sinh vật và con người. Nhiều trong
số các HCBVTV là tác nhân gây ung thư. TCVN 5942-1995 quy định nồmg độ
7


tối đa cho phép của tổng các HCBVTV trong nước bề mặt là 0,15 mg/l, riêng
với DDT là 0,01 mg/l.
* Nhóm hợp chất dioxin.
Nhóm dioxin là hai nhóm hợp chất tạp chất sinh ra trong quá trình sản xuất
các hợp chất clo hoá. Dioxin cũng được tạo thành khi đốt cháy các hợp chất clo hoá
ở nhiệt độ thấp (dưới 1000o C). Hai nhóm hóa chất này là polychlorinateddibenzop-dioxins(PCDDs) và polychlorinated dibenzofurans (PCDFs).
* Nhóm hợp chất polychlorinated biphenyl(PCBs).
PCB là nhóm hợp chất có từ 1 đến 10 nguyên tử clo gắn vào các vị trí khác
nhau của phân tử phenyl. Có thể có đến 209 hợp chất thuộc loại này. Công nghiệp
thường sản xuất được các hỗn hợp chứa nhiều loại PCB khác nhau, tuỳ thuộc vào điều
kiện, trong đó thông thường có một ít tạp chất dioxin. PCBs bền hoá học và cách điện
tốt, nên được dùng làm dầu biến thế và tụ điện, ngoài ra chúng còn được dùng làm
dầu bôi trơn, dầu thuỷ lực, tác nhân truyền nhiệt…Đến khoảng thập niên 1960 người
ta đã phát hiện ra nguy cơ gây ô nhiễm PCBs từ các nghành công nghiệp. Những năm
cuối thập niên 1970, việc sản xuất PCBs bắt đầu bị đình chỉ ở hầu hết các nước. PCBs
có thể làm giảm khă năng sinh sản, giảm khả năng học tập của trẻ em; chúng cũng có
thể là tác nhân gây ung thư. Tuy vậy, cũng như các dioxin, bằng chứng về tác hại của
PCBs cũng chưa rõ lắm, do nồng độ của chúng trong môi trường thường rất nhỏ và
tác hại lại có xu hướng diễn ra sau một thời gian đủ dài.
* Nhóm hợp chất hidrocacbon đa vòng ngưng tụ (polynuclear
aromatic hidrocacbon PAHs)
Các hợp chất PAH thường chứa hai hay nhiều vòng thơm. PAH là sản
phẩm phụ của các quá trình cháy khômg hoàn toàn như: cháy rừng, cháy thảo

đến sức khỏe con người cũng như gây các tác hại khác đến động thực vật và
hệ sinh thái như:
- Các chất hữu cơ từ nước thải đô thị, nước thải công nghiệp.
- Các sản phẩm của quá trình phân hủy xác động thực vật.
- Dầu mỡ và các sản phẩm dầu mỡ.
Cũng như các chất gây màu, các chất gây mùi vị có thể gây hại cho đời
sống động thực vật và làm giảm chất lượng nước về mặt cảm quan. Tuy
nhiên một số khoáng chất có mặt trong nước tạo ra vị nước tự nhiên, không
thể thiếu được trong nước uống sạch, do chúng là nguồn cung cấp các chất vi
lượng cần thiết cho cơ thể con người. Khi hàm lượng các chất khoáng này
thấp hoặc không có, nước uống sẽ trở nên rất nhạt nhẽo.
2.2.2.6. Các vi sinh vật gây bệnh
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho mục đích sử
dụng nước trong sinh hoạt. Các sinh vật này có thể truyền hay gây bệnh cho người.
9


Các sinh vật gây bệnh này vốn không bắt nguồn từ nước, chúng cần có vật chủ để
sống ký sinh, phát triển và sinh sản. Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một
thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng. Các sinh vật này
là vi khuẩn, virút, động vật đơn bào, giun sán.
a. Vi khuẩn
Vi khuẩn là các vi sinh vật đơn bào, có cấu tạo tế bào, nhưng chưa có
cấu trúc nhân phức tạp, thuộc nhóm prokaryotes và thường không màu. Vi
khuẩn là dạng sống thấp nhất có khả năng tự tổng hợp nguyên sinh chất từ
môi trường xung quanh. Vi khuẩn thường có dạng que (bacilli), dạng hình cầu
(cocci) và dạng hình phẩy (spirilla, vibrios, spirochetes). Các loại vi khuẩn gây
bệnh có trong nước thường gây các bệnh về đường ruột, như dịch tả (cholera,
do vi khuẩn Vibrio comma), bệnh thương hàn (typhoid, do vi khuẩn
Salmonella typhosa),…

xử lý có thể có nguy cơ nhiễm giun sán.
2.2.2.7. Các sinh vật chỉ thị cho sinh vật gây bệnh
Việc phân tích nước để phát hiện toàn bộ các vi sinh vật gây bệnh thường
rất mất thời gian và công sức. Thông thường, người ta chỉ thực hiện một phép
kiểm nghiệm cụ thể nào đó để xác định sự có mặt của một vi sinh vật gây bệnh xác
định khi có lý do để nghi ngờ về sự có mặt của chúng trong nguồn nước. Khi cần
kiểm tra thường kỳ chất lượng nước, người ta sử dụng các vi sinh vật chỉ thị. Các
sinh vật chỉ thị là là các sinh vật mà sự hiện diện của chúng biểu thị cho thấy nước
đang bị ô nhiễm các sinh vật gây bệnh, đồng thời phản ánh sơ bộ bản chất và mức
độ ô nhiễm.
Một số sinh vật chỉ thị lý tưởng phải thoả mãn các điểm sau:
- Có thể sử dung cho tất cả các loại nước.
- Luôn luôn có mặt khi có sinh vật gây bệnh.
- Luôn luôn không có mặt khi không có sinh vật gây bệnh.
- Có thể xác định được dễ dàng thông qua các phương pháp kiểm nghiệm,
không bị ảnh hưởng cản trở do sự có mặt của các sinh vật khác trong nước.
- Không phải là sinh vật gây bệnh, do đó không có hại cho kiểm nghiệm
viên. Trong thực tế, hầu như không thể tìm được sinh vật chỉ thị nào hội đủ
các điều kiện nêu trên. Hầu hết các sinh vật gây bệnh có mặt trong nước
thường xuất phát từ nguồn gốc phân người và động vật. Do đó, bất kỳ sinh
vật nào có mặt trong đường ruột của người và động vật và thoả mãn các điều
kiện nêu trên đều có thể dùng làm sinh vật chỉ thị.
2.2.3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước
2.2.3.1. Ô nhiễm sinh học
Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất
thải sinh hoạt, phân, nước rữa của các nhà máy đường, giấy...Sự ô nhiễm về mặt
11


sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được: sự thải

Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu,
vận chuyển ở biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu. Ước tính khoảng 1 tỷ
tấn dầu được chở bằng đường biển mỗi năm. Một phần của khối lượng này,

12


khoảng 0,1 - 0,3% được ném ra biển một cách tương đối hợp pháp: đó là sự
rửa các tàu dầu bằng nước biển. Các tai nạn đắm tàu chở dầu là tương đối
thường xuyên. Ðã có 129 tai nạn tàu dầu từ 1973 - 1975, làm ô nhiễm biển bởi
340.000 tấn dầu (Ramade, 1987).
b) Chất tẩy rửa: bột giặt tổng hợp và xà bông
Bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950. Chúng là các chất hữu cơ có
cực (polar) và không có cực (non-polar). Có 3 loại bột giặt: anionic, cationic
và non- ionic. Bột giặt anionic được sử dụng nhiều nhất, nó có chứa TBS
(tetrazopylène benzen sulfonate), không bị phân hủy sinh học.
Xà bông là tên gọi chung của muối kim loại với acid béo. Ngoài các xà
bông natri và kali tan được trong nước, thường dùng trong sinh hoạt, còn các xà
bông không tan thì chứa calci, sắt, nhôm...sử dụng trong kỹ thuật (các chất bôi
trơn, sơn, verni).
c) Nông dược (Pesticides)
Các nông dược hiện đại đa số là các chất hữu cơ tổng hợp. Thuật ngữ
pesticides là do từ tiếng Anh pest là loài gây hại, nên pesticides còn gọi là chất
diệt dịch hay chất diệt hoạ.
Người ta phân biệt:
* Thuốc sát trùng (insecticides).
* Thuốc diệt nấm (fongicides).
* Thuốc diệt cỏ (herbicides).
* Thuốc diệt chuột (diệt gậm nhấm = rodenticides).
* Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status