ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MẶT SÔNG HƯƠNG ĐOẠN CHẢY QUA
THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
TRẦN THANH VINH
TS. PHAN VĂN HÒA
Lớp: K46KTTN & MT
Niên khoá: 2012-2016
Huế, tháng 05 năm 2016
Khóa luận tót nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là một mốc son trong cuộc đời học tập của mỗi sinh viên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
BOD (Biochemical oxygen Demand)
: Nhu cầu oxy sinh hoá
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
COD (Chemical Oxygen Demand)
: Nhu cầu oxy hóa học
DO
: Oxy hòa tan
KTTĐ
: Kinh tế trọng điểm
KTXH
: Kinh tế xã hội
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
2.1. Cơ sở lý luận....................................................................................................3
2.1.1. Một số khái niệm.................................................................................3
2.1.2. Đặc điểm của nước mặt sông ngòi......................................................3
2.1.3. Vai trò của nước mặt sông ngòi...........................................................3
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông ngòi..............4
2.1.5. Một số thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước mặt.......................4
2.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................8
2.2.1. Quan trắc môi trường xác định chất lượng nước mặt..........................8
2.2.2. Tình hình quan trắc môi trường sông ngòi ở Việt Nam......................8
2.1. Tổng quan về thành phố Huế..........................................................................11
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
iii
Khóa luận tót nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.............................................................................11
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình...................................................................11
2.1.1.2. Thời tiết......................................................................................12
2.1.1.3. Sông Ngòi...................................................................................12
2.1.1.4. Tài nguyên khoáng sản...............................................................13
2.1.2. Đặc điểm KTXH................................................................................14
2.1.2.1. Dân Số và Lao động...................................................................14
2.1.2.2. Phát triển kinh tế.........................................................................14
2.1.2.3. Dịch vụ, du lịch..........................................................................15
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng..............................................................................16
3.1. Kết luận.........................................................................................................45
3.2. Kiến nghị.......................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................48
PHỤ LỤC...........................................................................................................49
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
v
Khóa luận tót nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Số người sử dụng nước mặt sông Hương cho các hoạt động sinh
hoạt.....................................................................................................................37
Bảng 2: Số người đánh giá về chất lượng nước mặt tại sông Hương...........37
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
vi
Khóa luận tót nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
vii
Khóa luận tót nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Hình 24: Nồng độ Coliform trong nước sông Hương năm 2015...................36
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
viii
Khóa luận tót nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Sông Hương là hệ thống sông chính ở thành phố Huế, có vai trò cực kỳ quan
trọng đối với người dân thành phố Huế và các vùng phụ cận. Sông Hương là một
nguồn nước mặt quan trọng, cung cấp 75% khối lượng nước cho mọi hoạt động của đô
thị Huế, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải không qua xử lý từ các hoạt động
của đô thị Huế.
Trong những năm gần đây, do dự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế ngày
càng mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu về nguồn nước cũng ngày càng tăng lên. Ngày càng
có nhiều công trình phục vụ cho công tác khai thác tài nguyên nước được xây dựng.
Bên cạnh đó, với xu thế biến đổi bất lợi của thời tiết, sông Hương phải thường xuyên
gánh chịu những tác động bất lợi từ thiên nhiên như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn,…
Tất cả những nguyên nhân trên đã làm cho chất lượng nước sông Hương biến chuyển
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
- Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Sự pháp triển cảu KTXH kéo theo nhiều bất cập liên quan đến môi trường và
việc nó tác động đến môi trường nước mặt sông Hương cũng không phải là ngoại
lệ. Nguồn nước mặt sông Hương đoạn chảy qua thành phố Huế đã có những biến
động rõ rệt như một số thông số hóa lý khác như nồng độ oxy hòa tan (DO) giảm,
độ đục và hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước tăng lên. Tuy nhiên chất
lượng nước mặt sông Hương vẫn rất tốt. Đa số các thông số quan trắc đều có kết
quả đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột A1, A2, hàm lường vi khuẩn, clo giảm . Một
số thông số vượt quy chuẩn ở mức độ không thường xuyên.
Chính vì vậy, các cơ quan quản lý cần thực hiện các biện pháp như giảm thiểu
các nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt, các tác động của người dân đến lòng
sông, đầu tư các hệ thống xử lý nước thải, xây dựng các kế hoạch để ứng phó cũng
như khắc phục những sự cố và giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường, tiến tới
phát triển bền vững, cải thiện đời sống người dân.
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
x
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người là thành phần
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
-Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và cải tạo chất lượng môi trường nước mặt
sông Hương, đồng thời tiến đến ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước mặt sông Hương
trong thời tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến chất lượng nước mặt sông
Hương.
- Phạm vi nghiên cứu:
Khóa luận tập trung phân tích một số chỉ tiêu quan trọng mang tính đại diện
nhằm đánh giá chất lượng môi trường nước mặt sông Hương trong phạm vi không
gian đoạn chảy qua thành phố Huế, trong thời gian 2014 và 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp
Các số liệu sơ cấp thu thập từ phỏng vấn những người dùng sử dụng nước mặt
sông Hương.
Số mẫu khảo sát 50 người dân sống sát sông Hương.
- Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp so sánh
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học
nói chung và cán bộ ở Trung tâm Quan trắc TN&MT Thừa Thiên Huế về những nội
dung của đề tài.
5. Hạn chế của đề tài
Do hạn chế về điều kiện kinh tế, cũng như thời gian nghiên cứu có hạn và khả
phân biệt với các hiện tượng nước tách ra từ không khí) và chúng mất đi khi chảy vào
đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
- Nước mặt chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động khác của
con người. Nước mặt thường dễ bị ô nhiễm và thay đổi thành phần lý hoá, khả năng
phục hồi trữ lượng nhanh nhất ở vùng có mưa thường xuyên.
2.1.3. Vai trò của nước mặt sông ngòi
- Cung cấp nước cho đời sống để sinh hoạt của người dân, các nhà máy nước sử
dụng nguồn nước mặt.
- Cung cấp nước để sản xuất kinh doanh như sản xuất nông nghiệp, thủy lợi,...
- Cung cấp nước để duy trì hoạt động sống của những loài sinh vật.
- Điều hòa khí hậu, hạn hán, lũ lụt, thiên tai,...
- Vận tải thủy, phát triển du lịch.
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông ngòi
- Khách quan:
+ Thiên nhiên:
Mưa
Nắng nóng, hạn hán
Lũ lụt, phù sa
Xâm thực mặn
+ Tự nhiên:
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
• Khi pH < 7 nước có tính axit
• Khi pH > 7 nước có tính kiềm
+ Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate
(do chảy qua nhiều tầng đất đá).
+ Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit. Bằng chứng dễ thấy
nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng.
+ Khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo
dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
Độ đục (NTU)
Nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng
truyền ánh sáng qua nước giảm.
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện
diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật. Nước đục gây cảm giác khó chịu về mặt cảm
quan, ngoài ra còn có khả năng nhiễm vi sinh.
Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ đục nhỏ hơn 5 NTU, nhưng giới hạn tối đa
của nước uống là chỉ là 2 NTU. Các quy trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm
giảm độ đục của nước.
Tổng chất rắn lơ lững (TSS)
Chất rắn lơ lững thường làm cho nước bị đục, là một phần của chất rắn có trong
nước ở dạng không hòa tan, căn cứ vào tổng hàm lượng chất rắn lơ lững có trong
nước, ta có thể xét đoán hàm lượng mùn, sét và những phần tử nhỏ trong nước, chúng
có thể có hại vì làm giảm tầm nhìn của động vật sống trong nước và độ dọi của ánh
sáng mặt trời trong nước. Tuy nhiên, nước có chất rắn lơ lững là đất mùn (như nước
phù sa) thì dùng làm nước tưới cho nông nghiệp rất tốt.
Oxy hoà tan (DO) (ppm)
DO là lượng oxy hoàn tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật
nước (cá lưỡng thể, thủy sinh, côn trùng,...) thường được tạo ra do sự hòa tan từ khí
quyển do quang hợp của tảo. Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng từ 8-10
Hàm lượng NH4+ (mg/l)
Amoni thực ra không quá độc đối với cơ thể người (tiêu chuẩn là 3 mg/l). Nhưng
trong quá trình khai thác, xử lý và lưu trữ nước, nó chuyển hóa thành nitrit và nitrat.
Nitrit là chất độc rất có hại cho cơ thể. Khi người uống phải, nó sẽ chuyển hóa thành
nitrosamin, một chất có tiềm năng gây ung thư.
Các nghiên cứu cho thấy, 1g amoni khi chuyển hóa hết sẽ tạo thành 2,7 g nitrit và
3,65 g nitrat. Trong khi đó, hàm lượng cho phép của nitrit là 0,1 mg/lít và nitrat là 1050 mg/lít.
Hàm lượng PO43- (mg/l)
Photpho tồn tại trong nươc tự nhiên và nước thải hầu hết tồn tại ở dạng photphat
(PO43-). Được chia thành các dạng photphat đơn, photphat kép và dạng liên kết trong
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
các hợp chất hữu cơ. Chúng tồn tại trong các dung dịch, trong phân tử hoặc đất đá
hoặc cơ thể vi sinh vật trong nước.
Các dạng photphat phát sinh từ các nguồn các khác nhau. Một lượng nhỏ
photphat đơn hoặc photphat kép hình thành trong một số quá trình xử lý nước cấp.
Một lượng lớn của hợp chất này có thể đã được thêm vào khi nước được sử dụng trong
giặc hoăc làm sạch, vì các chất này là thành phần chính trong quá trình sản xuất chất
tẩy rửa thông thường.
Fe ( mg/l )
Sắt có mặt cả trong nước mặt và nước ngầm. Hàm lượng sắt trong nước tự nhiên
rất dao động, tùy thuộc vào nguồn nước cũng như thành phần địa chất khu vực dòng
nước chảy qua. Ngoài ra, tùy thuộc vào độ pH và sự có mặt cảu một số chất như
- Thông số quan trắc tùy thuộc mục đích sử dụng của nguồn nước ta xác định
thông số cần quan trắc: đối với nước sinh hoạt cần xác định thông số Cl-, COD,Fe,
TSS, As,các hợp chất hữu cơ, hợp chất bảo vệ thực vật..., các thông số đo nhanh tại
hiện trường như độ đục, Ph, nhiệt độ, độ dẫn, DO...
- Tần suất và thời điểm quan trắc 2 tháng tại các địa điểm quan trắc quan trọng
như gần khu sản xuất, mương máng.
2.2.2. Tình hình quan trắc môi trường sông ngòi ở Việt Nam
Nguồn nước mặt của các sông, suối, ao, hồ nước ta khá phong phú, song đang bị
đe dọa bởi suy kiệt và ô nhiễm. Trong khi đó, mạng lưới quan trắc môi trường nước lại
quá ít ỏi, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác thu thập và quản lý thông tin, số liệu, phục
vụ việc kiểm soát, dự báo, khắc phục và hạn chế, giảm nhẹ thiệt hại đối với nguồn tài
nguyên quý giá này.
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng
chảy của các sông trên thế giới. Riêng 13 hệ sông lớn đã có diện tích trên 10.000 km2.
Cán bộ môi trường lấy mẫu nước sông.
Nhưng điều đáng lo ngại là nguồn nước này đang phải đối mặt với nhiều thách
thức, nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng.
Hiện nay, hầu hết các sông chính như sông Hồng (tại Hà Nội), sông Cấm (tại Hải
Phòng), sông Lam (tại Nghệ An), sông Hương (tại Huế), sông Hàn (tại Đà Nẵng), sông
Sài Gòn (tại TP Hồ chí Minh), sông Tiền (tại Tiền Giang), sông Hậu (tại Cần Thơ) đều
có nồng độ ô nhiễm vượt quá qui chuẩn cho phép từ 1,5 đến 3 lần. Ô nhiễm nghiêm
trọng nhất đang diễn ra tại hạ lưu sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy và hệ thống sông
Đồng Nai. Hầu hết tại các sông, hồ, kênh rạch trong nội thành, nội thị, ô nhiễm hữu cơ
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
8
Khóa luận tốt nghiệp
đặc ở nước ta, số lượng và tần suất quan trắc như vậy quá ít.
Số lượng trạm quan trắc hiện tại lại không đủ khả năng kiểm soát chất lượng
nước mặt trên phạm vi cả nước, còn cách quá xa so với mục tiêu phát triển mạng lưới
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
quan trắc môi trường tác động đến năm 2020 theo Quyết định 16 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành năm 2007. Theo tinh thần sửa đổi của quyết định này, đến năm 2020, cả
nước sẽ có 42 trạm quan trắc môi trường quốc gia bán tự động. Trong đó tập trung đầu
tư tăng cường số lượng các trạm, điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường nước
tại 14 lưu vực sông chính (sông Thu Bồn, sông Ba, sông Mê Kông, sông Hồng - sông
Thái Bình, sông Trà Khúc, sông Sê –San, sông Sre Pok, sông Nhuệ - sông Đáy, sông
Cầu, sông Mã - sông Chu, sông Kỳ Cùng - sông Bằng Giang, sông Cả - sông La, sông
Hương). Đầu tư xây dựng mới các trạm, điểm quan trắc tại 10 hồ lớn (Ba Bể, Trị An,
Thác Bà, Hòa Bình...) và tăng cường về số lượng trạm, điểm quan trắc nước biển ven
bờ, nước sông ven bờ.
Từ nay tới năm 2020 là khoảng thời gian không dài, trong khi việc triển khai xây
dựng các trạm quan trắc chất lượng nước hiện đang rất chậm chạp, khiến mối quan
ngại về nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt lục địa, ven biển và xa bờ đang ngày một
bức xúc.
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
10
chiến lược quan trọng, nằm trên trục giao thông xuyên Bắc - Nam trục quốc lộ 1A;
trục đường sắt xuyên Việt; đường Hồ Chí Minh và trục hành lang Dông Tây nối Thái
Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9 qua cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị); trục quốc lộ
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
49 qua cửa khẩu S10 (A Đớt - Tà Vàng), S3 (Hồng Vân - Cu Tai); trục 14B qua cửa
khẩu Bờ Y, đường 18 ( nước CHDCND Lào), đây là các trục hành lang Đông - Tây
quan trọng nối cảng Chân Mây với Nam Lào và Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc
Thái Lan và cả tiểu vùng sông Mê Kông; đồng thời là một trong những cửa ngõ ra
biển Đông; có cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
2.1.1.2. Thời tiết
- Thừa Thiên Huế thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích
đạo đến nội chí tuyến gió mùa, chị ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và
miền Nam nước ta.
- Chế độ nhiệt: Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh. Nhiệt độ
trung bình hằng năm vùng nhiệt vùng đồng bằng khoảng 240C-250C.
+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô
nóng, nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27 0C-290C, tháng nóng
nhất (tháng 5,6) nhiệt độ có thể lên tới 380C-400C.
+ Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng
bằng là 200C - 220C.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm. Mùa mưa bắt đầu từ
- Sông Cầu Hai
- Sông Bù Lu
Trong đó sông Hương là con sông lớn nhất, có hai nguồn chính và đều bắt nguồn
từ dãy núi Trường Sơn. Dòng chính của Tả Trạch dài khoảng 67 km, bắt nguồn từ dãy
Trường Sơn Đông, ven khu vực vườn quốc gia Bạch Mã chảy theo hướng tây bắc với
55 thác nước hùng vĩ, qua thị trấn Nam Đông rồi sau đó hợp lưu với dòng Hữu Trạch
tại ngã ba Bằng Lãng (khoảng 3 km về phía bắc khu vực lăng Minh Mạng). Hữu Trạch
dài khoảng 60 km là nhánh phụ, chảy theo hướng bắc, qua 14 thác nguy hiểm và vượt
qua phà Tuần để tới ngã ba Bằng Lãng, nơi hai dòng này gặp nhau và tạo nên sông
Hương. Từ Bằng Lãng đến cửa sông Thuận An, sông Hương dài 33 km và chảy rất
chậm (bởi vì mực nước sông không cao hơn mấy so với mực nước biển).
Ngoài các sông thiên nhiên, xung quanh thành phố Huế còn gặp nhiều sông đào
như:
- Sông An Cựu (có tên là Lợi Nông) dài 27km nối sông Hương với đầm Cầu Hai
ở Cống Quan thông qua sông Đại Giang.
- Sông Đông Ba dài khoảng 3km là sông đào từ cầu Gia Hội đến Bao Vinh.
- Sông Kẻ Vạn dài 5,5km nối sông Hương (cầu Bạch Hổ) với sông Bạch Yến và
sông An Hòa, vòng ngoài kinh thành Huế rồi lại đổ vào sông Hương ở Bao Vinh.
Trên đồng bằng duyên hải còn có hói Bảy Xã, hói Hàng Tổng nối sông Hương
với sông Bồ, hói Phát Lát, hói Như Ý, hói Chợ Mai.
2.1.1.4. Tài nguyên khoáng sản
Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 120 mỏ, điểm khoáng sản với 25
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Quần thể di tích Cố Đô Huế.
•
Nhã nhạc cung đình Huế.
Hiện nay, tỉnh đang xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, đậm đà bản sắc
SVTH: Trần Thanh Vinh – Lớp: K46 KTTN - MT
14