BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN MẠNH HOÀNG
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ KIM LOẠI – HÓA HỌC 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN MẠNH HOÀNG
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ KIM LOẠI – HÓA HỌC 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành
HÀ NỘI, 2018
Trần Mạnh Hoàng
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BTHH
Bài tập Hóa học
DHHH
Dạy học hóa học
ĐC
Đối chứng
ĐHSP
Đại học sƣ phạm
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
GV
SGK
Sách giáo khoa
TN
Thực nghiệm
THPT
Trung học phổ thông
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
VDKT
Vận dụng kiến thức
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Giả thiết khoa học ................................................................................................ 3
1.4.2.2. Tiến trình dạy học theo hợp đồng ....................................................... 15
1.4.2.3. Ƣu điểm và hạn chế của phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng .......... 16
1.5. Bài tập hóa học ................................................................................................ 17
1.5.1. Khái niệm bài tập hóa học ........................................................................ 17
1.5.2. Ý nghĩa của bài tập hóa học ...................................................................... 17
1.5.3. Cơ sở phân loại bài tập hóa học ................................................................ 18
1.5.3.1. Dựa vào mức độ tƣ duy....................................................................... 18
1.5.3.2. Dựa vào hình thức. .............................................................................. 18
1.5.3.3. Dựa vào nội dung kiến thức ................................................................ 19
1.5.4. Vai trò của bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực vận dụng
kiến thức cho học sinh ........................................................................................ 19
1.5.5 Xu hƣớng phát triển bài tập hiên nay ......................................................... 21
1.6. Thực trạng sử dụng BTHH nhằm phát triển NL VDKT cho HS THPT ......... 22
1.6.1. Đặc điểm chung của trung tâm GDNN – GDTX...................................... 22
1.6.1.1. Nhiệm vụ của trung tâm GDNN – GDTX .......................................... 22
1.6.1.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, trình độ nhận thức của học sinh ......... 22
1.6.2. Nhiệm vụ điều tra...................................................................................... 23
1.6.3. Đối tƣợng điều tra ..................................................................................... 23
1.6.4. Nội dung điều tra ...................................................................................... 23
1.6.5. Phƣơng pháp điều tra ................................................................................ 24
1.6.6. Kết quả điều tra ......................................................................................... 24
1.6.6.1. Với giáo viên ....................................................................................... 24
1.6.6.2. Với học sinh ....................................................................................... 25
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................. 28
CHƢƠNG 2. SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ
KIM LOẠI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...................................................... 29
2.1. Phân tích vị trí, cấu trúc nội dung chƣơng Đại cƣơng về kim loại ................. 29
2.3.4.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 54
2.3.4.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 58
2.3.5. Bài tập điều chế kim loại bằng phƣơng pháp nhiệt luyện......................... 62
2.3.5.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 62
2.3.5.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 63
2.3.6. Bài tập điều chế kim loại bằng phƣơng pháp điện phân ........................... 65
2.3.6.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 65
2.3.6.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 67
2.3.7. Bài tập về ăn mòn điện hóa và pin điện .................................................... 70
2.3.7.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận ................................................................. 70
2.3.7.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................... 73
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức cho HS trung học phổ thông .................................................................. 74
2.4.1. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi dạy bài kiến thức mới................ 74
2.4.2. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi dạy bài luyện tập ....................... 76
2.4.3. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi kiểm tra đánh giá ....................... 77
2.5. Thiết kế bảng tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển của năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông .......................................... 80
2.5.1. Xác định bảng tiêu chí đánh giá sự phát triển của năng lực vận dụng
kiến thức cho học sinh trung học phổ thông ....................................................... 80
2.5.2. Đề xuất bộ công cụ đánh giá sự phát triển của NLVDKT cho HS
THPT ................................................................................................................... 83
2.5.2.1. Đề xuất bảng kiểm đánh giá sự phát triển NLVDKT cho HS
thông qua GV ................................................................................................... 83
2.5.2.2. Đề xuất bảng tự đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS ................. 84
Bảng 1.9. Những khó khăn của HS khi gặp bài tập khó ........................................... 26
Bảng 1.10. Những yếu tố giúp HS giải bài tập tốt hơn................................................... 26
Bảng 1.11. Thời gian HS dành để làm bài tập trƣớc khi lên lớp .............................. 26
Bảng 1.12. Việc học sinh chuẩn bị cho giờ bài tập ................................................... 26
Bảng 1.13. Ý kiến HS về sự cần thiết của kiến thức và bài tập hóa học .................. 27
Bảng 1.14. Thái độ của HS khi VDKT trong bài tập GV giao ................................. 27
Bảng 1.15. Tác dụng của bài tập có VDKT đối với HS............................................... 27
Bảng 1.16. Sự cần thiết phải rèn luyện NLVDKT hóa học cho HS ......................... 27
Bảng 2.1. Các tiêu chí và mức độ đánh giá NL VDKT ............................................ 80
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát đánh giá NL VDKT trong dạy học hóa học THPT ...... 83
Bảng 2.3. Phiếu tự đánh giá NL VDKT của HS ....................................................... 85
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC .................................................................................. 104
Bảng 3.2. Bảng kết quả bài kiểm tra số 1 ............................................................... 107
Bảng 3.3. Phần trăm HS đạt điểm xi trở xuống của bài kiểm tra số 1 .................... 107
Bảng 3.4. Phần trăm HS đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém bài kiểm tra số 1 ........ 108
Bảng 3.5. Bảng bài kiểm tra số 2 ............................................................................ 108
Bảng 3.6. Phần trăm HS đạt điểm Xi trở xuống của bài kiểm tra số 2 ................... 109
Bảng 3.7. Phần trăm HS đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém bài kiểm tra số 2 ........ 109
Bảng 3.8. Các tham số đặc trƣng ............................................................................ 110
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát năng lực VDKT của HS ...... 110
Bảng 3.10. Ý kiến của GV về hệ thống bài tập nhằm phát triển NLVDKT cho HS .... 111
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 1 .......................................................108
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1 .......................108
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 .......................................................109
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2 .......................109
với thực tiễn sẽ làm phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, óc sáng tạo, những
2
hứng thú nhận thức, tinh thần vƣợt khó, tức là những phẩm chất quý báu đối với
cuộc sống, lao động sản xuất.
Việc chiếm lĩnh tri thức không chỉ thông qua nghiên cứu lý thuyết mà còn
thông qua việc giải các bài tập hóa học (BTHH). Với phƣơng châm: “học đi đôi với
hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”. Giải
bài tập hóa học là lúc HS hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học
của mình. Bài tập hóa học cung cấp cho HS không chỉ kiến thức và con đƣờng để
giành lấy kiến thức mà cả niềm vui sƣớng của sự phát hiện ra kiến thức.
Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phƣơng
pháp dạy học có hiệu quả cao. Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hóa học có tác
dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tƣ duy. Thông qua việc giải những bài
tập hóa học cũng góp phần làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tƣ duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh.
Mặt khác, đối tƣợng HS ở các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (GDNN)Giáo dục thƣờng xuyên (GDTX) không có điều kiện về thời gian học tập và cũng
còn nhiều hạn chế và lúng túng về khả năng nhận thức cũng nhƣ năng lực vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong học tập cũng nhƣ trong cuộc
sống. Do đó, tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương
Đại cương về kim loại – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến
thức cho học sinh trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học
chƣơng Đại cƣơng về kim loại nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức
(NLVDKT) cho HS trung học phổ thông (THPT) tại các Trung tâm GDNN GDTX, qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn Hóa học ở trung tâm
GDNN – GDTX.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học
Đề xuất đƣợc hệ thống bài tập có chất lƣợng và sử dụng hệ thống bài tập hóa
học phù hợp và hiệu quả thì sẽ giúp học sinh phát triển năng lực VDKT, làm tăng
lòng say mê học hỏi, phát triển tƣ duy sáng tạo đồng thời nâng cao chất lƣợng học
tập.
4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu thu thập tổng quan các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài:
Năng lực chung và năng lực đặc thù, cơ sở lí luận về BTHH và các PPDH hóa học
để phát triển NLVDKT cho HS THPT.
- Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa, khái quát hóa,… trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lí luận có liên quan.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Dự giờ và điều tra về thực trạng dạy học hóa học cũng nhƣ thực trạng sử
dụng BTHH trong dạy học ở một số Trung tâm GDNN – GDTX.
- Điều tra thực trạng việc phát triển NLVDKT thông qua sử dụng hệ thống
BTHH ở một số trung tâm GDNN – GDTX thuộc tỉnh Thái Bình.
- Xin ý kiến của chuyên gia, giáo viên (GV) về tính phù hợp của hệ thống
BTHH định hƣớng phát triển năng lực và phƣơng pháp (PP) sử dụng chúng trong
dạy học để phát triển NLVDKT cho HS.
- Xây dựng bảng kiểm quan sát NLVDKT của HS THPT và đánh giá sự tiến
bộ của HS qua quá trình bồi dƣỡng và phát triển NLVDKT.
- Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả
thi và hiệu quả của đề tài.
7.3. Phương pháp xử lí thông tin
6
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã nhiều đề tài, luận văn, công trình nghiên cứu, bài viết… liên quan đến sử
dụng bài tập hóa học trong quá trình dạy học nhƣ:
Dƣơng Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế bài toán hóa học nhiều cách giải
nhằm phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường trung học phổ
thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh.
Trần Thị Thanh Hà (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn
xuất halogen, ancol, anđehit, axit cacboxylic và este ở trường trung học phổ thông
nhằm hỗ trợ phương pháp tự học cho học sinh, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học
Vinh.
Võ Thị Kiều Hƣơng (2011), Xây dựng bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ,
biểu bảng, đồ thị - Hóa học 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP thành
phố Hồ Chí Minh.
Phạm Trâm Anh (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập để phát triển
năng lực tự học trong dạy học hóa học lớp 10 ở trường trung học phổ thông, Luận
văn thạc sĩ, Đại học Vinh.
Đặng Thị Hồng Hạnh (2012), Tuyển chọn và sử dụng các bài tập hóa học có
nội dung liên quan đến thực tiễn tại Hải Phòng trong chương trình hóa vô cơ ở
trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học giáo dục.
Nguyễn Thị Long (2012), Tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập có nhiều
cách giải để phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung
học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Vinh.
1.2. Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện nay
1.2.1. Giáo dục định hướng năng lực
Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [4] đã thay đổi căn bản về quan
điểm giáo dục đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay. Đó là đào tạo những con ngƣời
có kiến thức, có phẩm chất và NLVDKT vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong
cuộc sống (định hƣớng đầu ra).
8
Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [4] nêu lên năm phẩm chất chủ
yếu cần hình thành, phát triển ở HS là: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
Theo [4] về năng lực, chƣơng trình hƣớng đến mƣời năng lực cốt lõi (những
năng lực mà ai cũng cần có để sống và làm việc trong xã hội hiện đại) gồm:
- Những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp
phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua
một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính
toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học,
năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chƣơng trình giáo
dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dƣỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu)
của HS.
1.2.2. Những năng lực cần phát triển cho học học sinh trung học phổ thông
Theo [18] các năng lực chung cần phát triển cho HS THPT gồm:
- Nhóm các năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tƣ duy, năng lực tự quản lí.
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
là "tổ chức kiểm định chất lƣợng" nhƣ trƣớc.
Ngoài ra, trong phần "Điều kiện thực hiện chƣơng trình", chƣơng trình vừa
thông qua có bổ sung thêm nội dung về đánh giá kết quả giáo dục, với nội dung:
"Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng giáo dục phải phản ánh mức độ đáp ứng
các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực quy định trong chƣơng trình; hỗ trợ
phát triển phẩm chất và năng lực HS; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp
thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hƣớng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao
dần năng lực của HS. Việc đánh giá kết quả giáo dục để công nhận tốt nghiệp trung
học phổ thông bảo đảm độ tin cậy, trung thực, phản ánh đúng năng lực của HS,
cung cấp dữ liệu cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;
đồng thời bảo đảm phù hợp với quyền tự chủ của cơ sở giáo dục, giảm áp lực và tốn
kém cho xã hội".
10
1.3. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức
1.3.1. Khái niệm về năng lực
Theo [17] năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,
thái độ và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công các nhiệm vụ
hoặc giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Theo [20] năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ
năng, thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lí vào việc
thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
Theo [28] để hình thành và phát triển năng lực cho con ngƣời thì cần có điều
kiện cần và đủ sau:
- Điều kiện cần: Kết hợp kiến thức, kĩ năng, phƣơng pháp, thái độ, động cơ,
thể lực,... để đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt
động đó đạt kết quả tốt trong một điều kiện xác định.
1.3.2.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức
Theo [20] năng lực VDKT hóa học của HS THPT gồm các năng lực thành
phần và mức độ thể hiện sau:
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức. Năng lực này có các mức độ thể hiện: Hệ
thống hóa, phân loại đƣợc kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính
của loại kiến thức đó. VDKT là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi
hiện tƣợng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Năng lực phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc
sống thực tiễn. Các mức độ thể hiện của năng lực này gồm: Định hƣớng các kiến
thức hóa học một cách tổng hợp và khi VDKT hóa học có ý thức rõ ràng về loại
kiến thức hóa học đó đƣợc ứng dụng trong các lĩnh vực gì, nghành nghề gì trong
cuộc sống.
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học ứng dụng trong các vấn
đề, lĩnh vực khác nhau. Các mức độ thể hiện của năng lực này gồm: Phát hiện và
hiểu rõ các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức hóa học
trong các vấn đề thực phẩm, y học, sức khỏe, công nghiệp, nông nghiệp…
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích. Các mức độ thể hiện của năng lực này gồm: Tìm mối liên hệ và giải
thích đƣợc các hiên tƣợng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học vào trong
cuộc sống dựa vào kiến thức hóa học và các môn học khác.
12
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Năng lực
này có các mức độ biểu hiện là: Chủ động sáng tạo lựa chọn phƣơng pháp, cách
thức giải quyết vấn đề; có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề
hóa học liên quan đến thực tiễn và bƣớc đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để
giải quyết những vấn đề đó.
1.3.2.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
cùng nhóm, lớp.
- Khuyến khích HS lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang
tính thực tế, cấp thiết: Lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công
hay thất bại).
1.3.2.5. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học
- Đánh giá thông qua bài kiểm tra: Giáo viên có thể đánh giá HS thông qua
các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút theo hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc
nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá HS đang ở đâu trong quá trình
dạy học, từ đó giúp đỡ, định hƣớng cho họ hoặc GV có thể thay đổi cách dạy để đáp
ứng với trình độ lĩnh hội của HS. [2], [14]
- Đánh giá thông qua quan sát: Đánh giá thông qua quan sát trong giờ học
nhƣ: Quan sát thái độ trong giờ học; quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái
độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ năng trình diễn của HS; ... giúp cho GV có cái
nhìn tổng quan về thái độ, hành vi, sự tiến bộ các kĩ năng của HS trong suốt cả quá
trình dạy học để từ đó có thể giúp họ có thái độ học tập tích cực và các kĩ năng học
tập. [2], [14]
- Đánh giá thông qua vấn đáp thảo luận nhóm: GV có thể vấn đáp về nội dung
bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS hoặc có thể đặt ra những câu hỏi cho HS
trả lời cá nhân hoặc thảo luận nhóm trong quá trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức
độ đạt đƣợc của mục tiêu bài học hoặc chuẩn đoán những khó khăn mà họ mắc phải
nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp HS cải thiện việc học của mình. [2], [14]
- Học sinh tự đánh giá: HS có thể tự đánh giá lẫn nhau trong các giờ học.
+ Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc
đánh giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho HS đáp án của bài kiểm tra.
+ Đối với đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/dự án: GV yêu cầu HS thực
hiện các bài tập, báo cáo/dự án, sau đó các em tự đánh giá bài của mình thông qua
bảng điểm.