LUẬN VĂN THẠC SĨ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH – NGHIÊN
CỨU TÌNH HUỐNG CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18
(LICOGI 18)
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu...........................................................2
Phương pháp thu thập thông tin và phân tích kết quả...............................4
Lịch trình nghiên cứu................................................................................5
Tính xác thực và tin cậy của dữ liệu..........................................................5
1.3.5. Lợi thế cạnh tranh bền vững.......................................................16
Các tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững....................................16
KẾT LUẬN.....................................................................................................96
5-Charle W.L.Hiclk; Gareth Rjones (1998), “An Integrated Approach”
Strategic Management, Houghton MifflinCo....................................99
6-Trần, Ngọc Thêm (2006), Bàn về “Văn hoá doanh nghiệp”, Báo cáo tại Hội
thảo văn hoá doanh nhân Việt Nam, Tp. HCM.................................99
7-Vũ, Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.....................................................................................................99
8-Phan, Thị Ngọc Thuận (2003), Giáo trình chiến lược kinh doanh và kế
kê
(năm
2013),
Niêm
giám
2012,
https://gso.gov.vn/default.aspx?
tabid=512&idmid=5&ItemID=13929 , truy cập ngày 22/7/2014.....99
12-
Tổng
Cục
Thống
kê
(năm
2013),
Niêm
iii
22-http://www.licogi18.com.vn..........................................................100
23-http://www.vinaconex.com.vn.......................................................100
24-http://www.vinaconex1.com.vn.....................................................100
25-http://www.phuchung.com.vn........................................................100
26-http://www.sd12.vn........................................................................100
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LICOGI 18
: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18
VINACONEX 1
: Công ty cổ phần Xây dựng Số 1 VINACONEX 1
PHỤC HƯNG
: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuất nhập khẩu
Phục Hưng (CONSTREXIM PHUC HUNG)
SÔNG ĐÀ 12
: Công ty cổ phần Sông Đà 12
DRAM
Chip
Prototype
Development”, The Korea Economic Weekly, September 5, 1994...99
10-Linsu Kim, “National Systems of Industrial Innovation: Dynamics of
Capability Buiding in Korea”, in Richard R. Nelson, ed., “National
Innovation Systems: A Comparative Analysis” Oxford University
Press, 1993, p.357-383......................................................................99
vi
11-Tổng
Cục
Thống
kê
(năm
2013),
Niêm
ien?categoryId=100002927&articleId=10053063,
truy
cập
23/07/2014.......................................................................................100
14-Thủ tướng Chính phủ (09/6/2014), Quyết định 880/QĐ-TTg, Quy
hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030........................................................................................100
15-Bộ Xây dựng (2014), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm
2013 và Kế hoạch công tác năm 2014, Hà Nội.............................................100
16-Báo cáo thường niên năm 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ phần
LICOGI 18....................................................................................................100
17- Báo cáo thường niên các năm 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ
phần xây dựng số 1 - VINACONEX.............................................................100
18-Báo cáo thường niên các năm 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ
phần Constrexim Phục Hưng.........................................................................100
19- Báo cáo thường niên các năm 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ
phần Sông Đà 12...........................................................................................100
20-Website Bộ Xây dựng (2014), http://www.xaydung.gov.vn..........100
21-http://www.licogi.com.vn..............................................................100
22-http://www.licogi18.com.vn..........................................................100
23-http://www.vinaconex.com.vn.......................................................100
vii
24-http://www.vinaconex1.com.vn.....................................................100
25-http://www.phuchung.com.vn........................................................100
26-http://www.sd12.vn........................................................................100
tranh của Công ty cổ phần LICOGI 18, luận văn "Năng lực cạnh tranh - nghiên
cứu tình huống Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18 (LICOGI 18)” được
tác giả lựa chọn thực hiện là một trong những nhóm giải pháp phục vụ mục tiêu
1
trên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở các lý luận cơ bản về cạnh tranh, kết hợp với nghiên cứu thực tiễn,
phân tích đánh giá thực trạng và xu hướng cạnh tranh của Công ty cổ phần LICOGI
18, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần LICOGI 18 trong lĩnh vực xây dựng.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Với tính đa dạng và phức tạp của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về
lý luận cạnh tranh, phân tích các vấn đề liên quan tới năng lực cạnh tranh trên thị
trường xây dựng của Công ty cổ phần LICOGI 18, đồng thời đưa ra các giải pháp
chủ yếu, mang tính chiến lược, định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần LICOGI 18 trong lĩnh vực xây dựng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài và trả lời các câu hỏi nghiên cứu, trước hết, tác giả lựa
chọn phương pháp phân tích định tính từ nguồn dữ liệu thứ cấp. Thông qua cách
thức này, tác giả dựa vào các nghiên cứu, tài liệu trước đó của các vấn đề liên quan
để thu thập thông tin phục vụ mục đích nghiên cứu phần cơ sở lý thuyết và các nhận
định, đánh giá về các vấn đề liên quan đến câu hỏi nghiên cứu như cạnh tranh, năng
lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh bền vững …và các doanh nghiệp xây dựng. Cụ thể
tác giả đã tìm kiếm và nghiên cứu các văn bản, quy định, các bản báo cáo, nghiên
cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, các tạp chí chuyên ngành để tìm hiểu về các lý
thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh, các kỹ thuật để phân tích năng lực cạnh
tranh, các đối thủ cạnh tranh của LICOGI 18… Từ đó có thể đưa ra được các giải
Nội dung bảng hỏi được xây dựng nhằm mục đích thu thập thông tin liên
quan tới lĩnh vực nghiên cứu thông qua bảng hỏi chi tiết.
Với mục đích tìm hiểu về nhận thức của lãnh đạo LICOGI 18 về năng lực
cạnh tranh, tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh và việc so sánh với các đối thủ
3
cạnh tranh, tác giả đã thiết kế 2 bảng hỏi riêng biệt.
Mẫu bảng hỏi được thiết kế gồm 2 phần nội dung cơ bản:
Phần thông tin chung:
Hỏi về các thông tin cơ bản có liên quan như Giới tính, Độ tuổi, Trình độ,
Thâm niên công tác, Vị trí nơi công tác để lấy các thông tin chung liên quan. Tác
giả lựa chọn dùng các thang đo định danh, tỉ lệ, cấp bậc cho các câu hỏi này.
Phần nội dung nghiên cứu:
Đối với bảng hỏi liên quan đến nhận thức: Nội dung hỏi gồm lãnh đạo có biết
về năng lực cạnh tranh, năng lực cốt lõi, năng lực vượt trội, lợi thế cạnh tranh, lợi
thế cạnh tranh bền vững, tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh
bền vững hay không? Nhận thức đến mức độ nào? Và việc áp dụng vào thực tiễn
công việc.
Để xem xét đánh giá được nhận thức của người trả lời, trong trường hợp này
là sự hiểu biết về năng lực cạnh tranh thì tác giả lựa chọn hai dạng câu hỏi trong
bảng câu hỏi của mình. Dạng câu hỏi đầu tiên là câu hỏi dạng mở, nghĩa là người
trả lời có thể tùy theo ý kiến của mình mà trả lời về hiểu biết của mình. Dạng câu
hỏi thứ hai là dạng câu hỏi đóng, nghĩa là người thiết kế bảng câu hỏi sẽ đưa ra luôn
những lựa chọn trả lời với các tuyên bố về nhận thức của người trả lời như không
biết, hơi biết, biết, biết rõ, biết rất rõ.
Đối với bảng hỏi liên quan đến điều tra, thu thập các số liệu của các doanh
nghiệp xây dựng về quy mô, nhân lực, tài chính, máy móc thiết bị, thương hiệu, văn
hóa doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanh…dưới dạng câu hỏi đóng.
thường xuyên liên lạc và trao đổi với giáo viên hướng dẫn để có được những lời
khuyên, sự góp ý kịp thời. Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu đến khi hoàn thiện
được thực hiện trong vòng 03 tháng.
Tính xác thực và tin cậy của dữ liệu
Nghiên cứu của tác giả được xây dựng dựa trên mức độ đảm bảo cáo về tính
xác thực và độ tin cậy của thông tin. Kết quả nghiên cứu được thực hiện dựa vào
các dẫn chứng như sau:
Thứ nhất, mô hình nghiên cứu đã được phân tích dựa trên các lý thuyết đã
được chứng minh trên thực tế và đã được công nhận trong các nghiên cứu trước đó.
Thứ hai, phương pháp nghiên cứu đã được xây dựng phù hợp với câu hỏi
nghiên cứu và mục đích nghiên cứu, cụ thể việc lựa chọn bảng hỏi để họ lựa chọn
5
phương án.
Nội dung bảng hỏi được đưa ra dựa trên các nghiên cứu trước đó cũng như
đánh giá của các chuyên gia, thầy giáo hướng dẫn cũng như một nhóm nhỏ người
được hỏi, vấn đề này được tính đến để điều chỉnh và thay đổi câu hỏi phù hợp hơn
với mục tiêu nghiên cứu.
Việc phân tích kết quả cũng góp phần nâng cao tính xác thực của kết quả
nghiên cứu, tác giả đã phân tích một cách khách quan, giữ nguyên và tôn trọng các
câu trả lời của người được hỏi.
Với những phân tích ở trên, kết quả nghiên cứu của đề tài mang tính khách
quan và có độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu được phân tích cụ thể trong Chương 2.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham
khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Đầu tư và
tranh của sản phẩm và dịch vụ…
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh
1
2
Nguồn: Quản trị chiến lược - Nhà xuất bản thống kê năm 2007
Nguồn: Michael Porter, 1996
7
nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố
nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ,
tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần
đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng
thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh
nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối
tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi
doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi
thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu
cũng nhưng lôi kéo được khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất
cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và
có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này
và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những
đòi hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp
được biểu hiện chủ yếu thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…
hoạch định chiến lược. Chiến lược chung phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp phát huy
tối đa các điểm mạnh của mình đồng thời tự bảo vệ để chống lại các ảnh hưởng xấu
của năm lực lượng thị trường, đó là: Sức mạnh người cung ứng; Nguy cơ thay thế;
Các rào cản gia nhập; Sức mạnh khách hàng và Mức độ cạnh tranh.
Nếu yếu tố quyết định đầu tiên đối với khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là
sức hấp dẫn của lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động, thì yếu tố quan trọng
thứ hai là vị thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó. Ngay cả khi hoạt động trong
một ngành có khả năng sinh lợi thấp hơn mức trung bình, nhưng vì doanh nghiệp có
vị thế tối ưu thì vẫn có thể tạo ra mức lợi nhuận rất cao.
Mỗi công ty tự xác định vị trí cho mình trong lĩnh vực đang hoạt động bằng
cách vận dụng các ưu thế sẵn có của mình. Michael Porter cho rằng các ưu thế của
một doanh nghiệp bất kỳ sẽ luôn nằm ở một trong hai khía cạnh: Lợi thế chi phí và
sự cá biệt hóa sản phẩm. Bằng cách áp dụng những ưu thế này, các công ty sẽ tạo ra
lợi thế cạnh tranh thông qua việc theo đuổi ba chiến lược chung: dẫn đầu về chi phí,
cá biệt hoá sản phẩm và tập trung.
Lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được "quyền lực thị
4
Nguồn: Michael Porter, 1995, trang 3
9
trường" để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh.
Điều quan trọng để có thể tạo dựng lợi thế cạnh tranh, và duy trì nó một cách
bền vững chính là phải hiểu rõ bản chất, nguồn gốc tạo ra lợi thế cạnh tranh.
1.3. Quy trình nhận biết lợi thế cạnh tranh bền vững
Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ doanh nghiệp nào theo M. Porter là xây
dựng được lợi thế cạnh tranh bền vững. Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là
doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có
mức
thu
nhập
Giúp tổ chức có mức thu nhập
cao
caohơn
hơntrung
trungbình
bình
Ngắn hạn
Năng
Nănglực
lựcvượt
vượttrội
trội
Các
Cácnguồn
nguồntạo
tạorara
lợi
lợithế
thếcạnh
cạnhtranh
tranh
Năng
Nănglực
lựccốt
cốtlõi
lõi
Nguồn: TS.Đặng Ngọc Sự - Tài liệu bài giảng chương trình MBA
Một năng lực cốt lõi (năng lực tạo sự khác biệt) là sức mạnh độc đáo cho
phép công ty đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng
khách hàng, do đó tạo ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thế cạnh tranh. Công ty có
năng lực cốt lõi có thể tạo ra sự khác biệt cho các sản phẩm của nó hoặc đạt được
chi phí thấp hơn so với đối thủ. Với thành tích đó nó đã tạo ra nhiều giá trị hơn đối
thủ và sẽ nhận được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn trung bình ngành.
11
Hình 1.2. Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững
Tài
nguyên
Khác biệt
Vượt trội
Hiệu quả
Chất lượng
Cải tiến
Đáp ứng nhu
cầu KH
Khả năng
đặc biệt
Năng
lực
Giá rẻ
- Thói quen tổ chức
- Khả năng vay nợ
Các nguồn tài chính
- Khả năng tự tài trợ
- Cấu trúc quan hệ báo cáo chính thức, hệ thống
Các nguồn tổ chức
hoạch định, kiểm soát phối hợp chính thức
- Tính phức tạp và phân bố các nhà xưởng máy
Các nguồn vật chất móc thiết bị
- Tiếp cận các nguồn nguyên liệu
- Dự trữ về kỹ thuật như bản quyền, nhãn hiệu
Các nguồn kỹ thuật
thương mại, bằng sáng chế, bí mật kinh doanh
Nguồn: Quản trị chiến lược - Nhà xuất bản Thống kê năm 2007
12
Các nguồn lực vô hình bao gồm: khả năng cải tiến và danh tiếng. Trong việc
tạo ra các năng lực cốt lõi, so với các nguồn hữu hình, các nguồn vô hình là nguồn
có tác dụng hữu hiệu hơn và nổi trội hơn.
Với nền kinh tế toàn cầu “thành công” của một công ty phụ thuộc vào trí tuệ
và nguồn lực có tính hệ thống nhiều hơn các tài sản vật chất của nó. Hơn nữa, khả năng
để quản trị trí tuệ con người và chuyển nó thành những sản phẩm/ dịch vụ một cách
thành công, đang nhanh chóng trở thành các kỹ năng điều hành cơ bản của thời đại. Có
nhiều bằng chứng cho thấy tỷ trọng các nguồn vô hình đang có khuynh hướng tăng lên
rất nhanh và chiếm ưu thế so với các nguồn hữu hình. Bởi vì các nguồn vô hình là các
nguồn khó nhận thấy, và rất khó để cho các đối thủ cạnh tranh tìm hiểu, mua lại, bắt
chước hay thay thế, nên các doanh nghiệp thích dựa trên các nguồn lực vô hình như là
nền tảng của các khả năng và năng lực cốt lõi hơn các nguồn hữu hình.
Được xem như nguồn tạo ra khả năng, các nguồn lực vô hình và hữu hình là
bộ phận cơ bản dẫn đến sự phát triển lợi thế cạnh tranh. Khả năng tiềm tàng là khả
năng của công ty sử dụng các nguồn lực đã được tích hợp một cách có mục đích để
đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn. Như là sự liên kết chặt chẽ tổ chức lại
với nhau, các khả năng sản sinh theo thời gian thông qua những tương tác giữa
những nguồn lực vô hình và hữu hình. Các kỹ năng này tập trung vào các công việc
hàng ngày của tổ chức; đó là, cách thức ra các quyết định, quản trị các quá trình bên
trong để đạt đến mục tiêu của tổ chức. Khái quát hơn, các khả năng tiềm tàng của
một công ty là sản phẩm của cấu trúc tổ chức và hệ thống kiểm soát. Chúng xác
định các quyết định được làm bằng cách nào và ở đâu trong tổ chức, hành vi tưởng
thưởng, các giá trị và chuẩn mực văn hoá của công ty. Như là điều cốt yếu để tạo lợi
thế cạnh tranh, các khả năng thường dựa trên sự phát triển, truyền dẫn và trao đổi
thông tin và kiến thức thông qua nguồn vốn nhân sự.
Các nhà lãnh đạo kinh doanh trong môi trường toàn cầu ngày càng ủng hộ
quan điểm cho rằng kiến thức nằm trong nguồn nhân sự là nhân tố quan trọng nhất
trong các khả năng của công ty và có thể là gốc rễ của tất cả các lợi thế cạnh tranh.
Nhưng các công ty cũng phải có khả năng sử dụng các kiến thức mà họ có được làm
cho nó lan truyền đến mọi hoạt động của tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn lực và
khả năng tiềm tàng chủ yếu để hiểu điều gì đã sản sinh ra năng lực tạo sự khác biệt.
Một công ty có thể có các nguồn lực độc đáo và đáng giá nhưng nếu nó không có
khả năng tiềm tàng để sử dụng các nguồn lực đó một cách hiệu quả vẫn không thể
tạo ra và duy trì khả năng tạo sự khác biệt.
1.3.3. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là các nguồn lực và khả năng của công ty được sử dụng như
nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Năng lực cốt lõi làm cho một công ty có tính cạnh
tranh và phẩm chất riêng có của nó. Năng lực cốt lõi phát sinh theo thời gian thông
qua quá trình học tập, tích luỹ một cách có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn
lực và khả năng khác nhau. Như một khả năng hành động, các năng lực cốt lõi là
14
15
1.3.5. Lợi thế cạnh tranh bền vững
Lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp có 4 đặc trưng:
Một là: Nó có giá trị có thể giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị, giảm giá thành,
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hai là: Nó có tính độc đáo, kết hợp với các nguồn lực bằng một phương pháp
độc đáo.
Ba là: Nó có tính chất nội sinh, sự sản sinh của nó là kết quả tác động lẫn
nhau giữa các đơn vị, các cá nhân trong tổ chức, thông qua sự phối hợp và tổ chức
các nguồn lực kỹ thuật của doanh nghiệp tạo ra năng lực cơ bản của doanh nghiệp.
Bốn là: Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thành trong quá trình
học tập, tích luỹ của doanh nghiệp, không thể mua được trên thị trường, người khác
khó bắt chước.
Xét theo quan điểm ngắn hạn, ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp là giá
thành thấp, tính năng sản phẩm tốt, dịch vụ hậu mãi tốt. Nhưng xét theo quan
điểm dài hạn, năng lực sáng tạo còn quan trọng hơn ưu thế hiện tại, bởi vì bất kỳ
ưu thế nào của doanh nghiệp cũng không thể kéo dài mãi những ưu thế, nó có thể
sẽ dần mất đi do sự thay đổi của kỹ thuật, sự thay đổi của thị trường và đối thủ
cũng có thể bắt chước. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là một loại sức mạnh
cạnh tranh gắn liền với tổ chức. Doanh nghiệp phải không ngừng vun đắp và
phát triển nó mới có thể giữ được ưu thế cạnh tranh lâu dài trong hoàn cảnh thị
trường luôn luôn thay đổi.
Các tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững
Các năng lực cốt lõi phải đảm bảo bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền
vững: Quý, hiếm, khó bắt chước, khoảng cách đủ lớn, trùng với nhân tố thành công
16
thành công
Nguồn: Quản trị chiến lược - Nhà xuất bản Thống kê năm 2007
Quý
Các khả năng đáng giá cho phép công ty khai thác các cơ hội và hoá giải các
đe dọa từ môi trường bên ngoài. Bằng việc khai thác một cách hữu hiệu các cơ hội
công ty có thể tạo giá trị cho khách hàng. Đôi khi các khả năng của công ty có thể
trở thành đáng giá thông qua các sửa đổi để hoàn thiện khả năng của họ.
Hiếm
Các khả năng hiếm nghĩa là khả năng này không có hoặc rất ít đối thủ cạnh
tranh có được khả năng đó. Câu hỏi cơ bản để các nhà quản trị nhận ra tính hiếm
của một khả năng là "các đối thủ của công ty có khả năng này không? Và bao nhiêu
đối thủ có khả năng như vậy?". Các khả năng có ở nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ
không phải là lợi thế cạnh tranh cho tất cả các đối thủ có được nó.
Khó bắt chước
Các khả năng khó bắt chước là những khả năng mà đối thủ không dễ dàng
17