Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


BÙI THỊ TĨNH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 .............................................................................................................. 15
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 15
1.1

KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
DOANH NGHIỆP.......................................................................................... 15

1.1.1 Khái quát về quản lý và kiểm soát ................................................................... 15
1.1.2 Khái quát chung về quản trị rủi ro trong DN ................................................. 21
1.2


SƠ LƯỢC VỀ NGÀNH SẢN XUẤT GIẤY VÀ CÁC RỦI RO THƯỜNG
GẶP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY ....................... 68

2.1.1 Sơ lược về ngành sản xuất giấy ....................................................................... 68
2.1.2 Các rủi ro thường gặp đối với các DN sản suất giấy ..................................... 70


2.2

KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM
........................................................................................................................ 73

2.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển của các DN sản xuất giấy Việt Nam
73
2.2.2 Một số đặc điểm của các DN sản xuất giấy Việt Nam .................................... 75
2.3

THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY
VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................................ 78

2.3.1 Thực trạng môi trường kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản xuất
giấy Việt Nam hiện nay ................................................................................... 79
2.3.2 Thực trạng đánh giá rủi ro hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản xuất giấy
Việt Nam hiện nay ........................................................................................... 95
2.3.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản xuất
giấy Việt Nam hiện nay ................................................................................... 98
2.3.4 Thực trạng thông tin và truyền thông hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản
xuất giấy Việt Nam hiện nay.......................................................................... 102
2.3.5 Thực trạng hoạt động giám sát trong KSNB hướng đến quản trị rủi ro tại các


3.2.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro ....... 124
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản
xuất giấy Việt Nam hiện nay.......................................................................... 141
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro tại các DN
sản xuất giấy Việt Nam hiện nay ................................................................... 148
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông hướng đến quản trị rủi
ro tại các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam .......................................... 159
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát trong KSNB hướng đến quản trị rủi
ro tại các DN sản xuất giấy Việt Nam............................................................ 162
3.3

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM .................................................. 165

3.3.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng ............................................... 165
3.3.2 Về phía các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam ....................................... 167
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................................167
KẾT LUẬN ............................................................................................................................169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT...................................................171
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH ...................................................173
DANH MỤC PHỤ LỤC LUẬN ÁN ..................................................................................174


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAA

Hiệp hội kế toán Hoa kỳ


Uỷ ban của các tổ chức tài trợ của Ủy ban Treadway

CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

ERM

Hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp

ERP

Hệ thống thông tin tích hợp nội bộ

FEI

Hiệp hội Quản trị viên tài chính

GDCK

Giao dịch chứng khoán

GMP

Tiêu chuẩn thực hành sản xuất


Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

KBNN

Kho bạc nhà nước

KHSXKD

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTĐL

Kiểm toán độc lập

KTNB

Kiểm toán nội bộ

KTQT

Kế toán quản trị


KTTC

Kế toán tài chính


Nguyên vật liệu

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

SAP

Thủ tục kiểm toán

SAS

Chuẩn mực kiểm toán

SP

Sản phẩm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCHQ

Tổng cục hải quan

TCT

Tổng công ty

132

Bảng 3.2

Ma trận hoạt động quản lý rủi ro

150

Bảng 3.3

Mức độ rủi ro đối với NVL, SP trong từng vị trí sản xuất và
loại hình sản phẩm tại DN sản xuất giấy

154

Bảng 3.4

Mức độ ảnh hưởng của hàng tồn kho đến sự an toàn của sản
phẩm giấy

156

Bảng 3.5

Khả năng xảy ra rủi ro ảnh hưởng của hàng tồn kho đến sự
an toàn của sản phẩm giấy

156



dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để
ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa gian lận, sai sót, phòng ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn
tài sản, thông tin và hiệu quả hoạt động trong đơn vị.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển mạnh theo hướng hội nhập quốc tế và khu
vực, vấn đề KSNB ngày càng được các nhà khoa học, các nhà quản trị doanh nghiệp
quan tâm nghiên cứu về KSNB trong doanh nghiệp (DN), hiện đã có rất nhiều công
trình khoa học, bài viết được công bố trên các sách báo, tạp chí … Qua tìm hiểu các
nghiên cứu về KSNB trong DN, nghiên cứu sinh (NCS) nhận thấy bên cạnh một số
điểm tương đồng, các nghiên cứu này vẫn còn những quan điểm khác biệt đáng kể,
do vậy vấn đề lý luận về KSNB trong DN vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu làm sáng
tỏ.
Về thực tiễn, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh
nghiệp Việt Nam đã quan tâm hơn tới KSNB trong DN và ngày càng nhận thức rõ
hơn về tầm quan trọng của việc thiết kế và thực hiện các quy chế và thủ tục KSNB
thích hợp và hiệu quả đối với quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, quan điểm, nhận thức
và hành động đối với KSNB trong DN của một số nhà quản trị DN, trong đó có nhà
quản trị trong các DN sản xuất giấy cũng khác nhau, thậm chí còn những điểm hạn
chế và bất cập. Mặt khác, theo tìm hiểu của NCS thì cho đến nay vẫn chưa có công
trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu về KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt Nam
để góp phần hoàn thiện KSNB trong các DN này.
Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam,
khoảng năm 284, trải qua quá trình hình thành và phát triển, hiện nay ngành giấy đã
có những bước phát triển vượt bậc, là một trong những ngành công nghiệp quan trọng
cung cấp nhiều loại SP khác nhau cho nền kinh tế như giấy dùng cho in, viết (giấy in
báo, giấy in và viết…), giấy dùng trong công nghiệp (giấy bao bì, giấy chứa chất
lỏng…), giấy dùng trong gia đình (giấy ăn, giấy vệ sinh…), giấy dùng cho văn phòng
(giấy fax, giấy in hóa đơn…)…Cho đến nay, ngành giấy Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam nói riêng đã đạt được các thành tựu đáng
kể, đem lại nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách, giúp cung cấp các SP giấy đa
dạng cho thị trường... Qua khảo sát ban đầu tại các DN sản xuất giấy ở Việt Nam hiện

nhà khoa học tại nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện công trình nghiên cứu liên
quan đến KSNB và KSNB trong DN, có thể kể đến những nghiên cứu tiêu biểu như
sau:
Qua nghiên cứu tài liệu về các nghiên cứu liên quan cho thấy KSNB đã được quan
tâm từ năm 1900 trở đi, những nhận thức ban đầu về KSNB được hình thành gắn với
việc quản trị DN và gắn với phục vụ hoạt động kiểm toán nội bộ (KTNB) và kiểm
toán tài chính (KTTC).
Trong giai đoạn sơ khai, KSNB xuất phát ban đầu từ sự quan tâm của kiểm toán
độc lập (KTĐL) mà hình thức ban đầu là kiểm soát tiền. Đến năm 1905, trong cuốn
“Lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery đã bắt đầu xuất hiện
thuật ngữ “KSNB”. Một trong những khái niệm đầu tiên về KSNB được cục dự trữ
Liên bang Mỹ đưa ra vào năm 1929, sau đó được Ủy ban giao dịch chứng khoán của
Mỹ sử dụng nhằm đưa ra Đạo luật giao dịch chứng khoán vào năm 1934. Cũng trong
đạo luật này, vai trò của KSNB đối với việc đảm bảo các mục tiêu cơ bản trong đơn
vị chính thức được ghi nhận (đặc biệt là mục tiêu đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế
toán), những vấn đề Đạo luật này đưa ra về KSNB nhằm mục đích khuyến khích các
nhà đầu tư thực hiện các quyết định đầu tư mua bán hay giữ chứng khoán một cách
hợp lý trong điều kiện có đầy đủ thông tin.
Những nghiên cứu về KSNB trong mối quan hệ với quản trị DN và kiểm toán tiếp
theo đó có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: nghiên cứu của
Hiệp hội kiểm toán viên công chứng Mỹ (AICPA) năm 1936, AICPA đưa ra khái
niệm về KSNB, trong đó bổ sung mục tiêu của KSNB không chỉ nhằm bảo vệ tiền và
các tài sản khác mà còn bảo đảm số liệu kế toán chính xác; nghiên cứu của Tác giả
Victor Z Brink và Herbert Witt (1941) về “Kiểm toán nội bộ hiện đại - đánh giá các
hoạt động và hệ thống kiểm soát”; nghiên cứu năm 1949 của AICPA đã bổ sung thêm
mục tiêu thúc đẩy hoạt động có hiệu quả và khuyến khích sự tuân thủ các chính sách
của nhà quản lý vào trong khái niệm về KSNB; Năm 1958 Ủy ban thủ tục kiểm toán
2



trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro,
các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Cũng từ đây, khi nghiên
cứu về KSNB, các nhà quản lý đã nhìn nhận một cách cụ thể hơn về vai trò cũng như
các bộ phận cấu thành của KSNB để có thể thiết kế và vận hành thích hợp, hiệu quả
KSNB trong DN, phát huy được hiệu lực và mang lại hiệu quả cao nhất trong quá
trình hoạt động. Vào năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong
việc quản trị rủi ro DN. Dựa trên khung lý thuyết căn bản về KSNB trong báo cáo của
COSO, các nhà nghiên cứu đã phát triển và hoàn thiện lý thuyết về KSNB trong những
môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể, có rất nhiều nghiên cứu mở rộng và phát
triển lý luận về KSNB trên nhiều lĩnh vực khác nhau như:
- Sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
(HTKSNB) trong KTĐL như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên (KTV)
trong kiểm toán BCTC, cụ thể: Đối với lĩnh vực hoạt động KTĐL, sau khi Báo cáo
COSO năm 1992 được phát hành các chuẩn mực kiểm toán của Mỹ, cũng như hệ
3


thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA - International Standard on Auditing) đã sử
dụng Báo cáo COSO làm nền tảng khi yêu cầu xem xét HTKSNB trong kiểm toán
BCTC. Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán và các Dịch vụ đảm bảo quốc tế (IAASB - The
International Auditing anh Assurance Standard Board) thuộc Liên đoàn Kế toán Quốc
tế năm 2003, đã ban hành một số chuẩn mực kiểm toán mới trong đó có chuẩn mực
kiểm toán quốc tế 315 (ISA 315) - Hiểu biết tình hình kinh doanh, môi trường của DN
và đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu, trên cơ sở đề cập một cách toàn diện về khái
niệm rủi ro trong kiểm toán. Hiện nay, nghiên cứu về KSNB trong lĩnh vực kiểm toán
trong đơn vị được kiểm toán đã được chú trọng trong cả 3 phân hệ kiểm toán, đó là:
KTNN, KTĐL và KTNB, nhằm hỗ trợ cho KTV đánh giá rủi ro trong kiểm toán.
- Sử dụng báo cáo COSO về KSNB vào các loại hình DN… Điển hình như nghiên
cứu của tác giả Oray Wittington và Kurt Pany (1995) về “Các nguyên tắc của kiểm
toán” và một số nghiên cứu của các tác giả khác đều cho rằng KSNB có mối quan hệ

HTKSNB hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị mình…;
nghiên cứu của tác giả Gamage và cộng sự (2014) về sự hữu hiệu của HTKSNB trong
4


2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka chỉ ra rằng: tính
hiệu lực của KSNB chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: Môi trường kiểm soát (MTKS),
đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát…
Như vậy, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về KSNB và HTKSNB của các nhà
khoa học và tổ chức được công bố ở ngoài nước ta, theo đó lý luận về KSNB đã có
được khung lý thuyết căn bản và được xem xét trong nhiều lĩnh vực hoạt động, trong
đó có các loại hình DN. Tuy nhiên, cùng với sự biến đổi của môi trường kinh doanh,
khả năng tư duy, nhận thức của nhà quản lý và các cá nhân có liên quan, lý luận về
KSNB vẫn luôn tiếp tục được nghiên cứu, bổ sung và phát triển chuyên sâu hơn nữa
vào những ngành nghề kinh doanh cụ thể.
2.2. Các nghiên cứu về KSNB công bố ở trong nước
2.2.1. Các nghiên cứu về KSNB công bố trong các giáo trình kiểm toán của các
trường Đại học khối kinh tế
Ở Việt Nam, lý luận về KSNB và HTKSNB đều được trình bày trong các giáo
trình Lý thuyết kiểm toán, giáo trình Kiểm toán tài chính của các Trường Đại học
khối kinh tế. Tất cả các trường đào tạo chuyên ngành kế toán, kiểm toán trong khối
ngành kinh tế đều xuất bản các giáo trình môn học kiểm toán, trong đó có đề cập đến
KSNB và HTKSNB được tiếp cận dưới góc độ là một phần công việc của KTV cần
phải tìm hiểu đánh giá để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán
thích hợp, có hiệu quả. Cụ thể các giáo trình này thường đề cập đến khái niệm KSNB,
các yếu tố cấu thành HTKSNB, trình tự và phương pháp nghiên cứu, đánh giá KSNB
và HTKSNB của KTV cũng như những hạn chế tiềm tàng (cố hữu) của KSNB trong
đơn vị. Về cơ bản nội dung KSNB và HTKSNB được nghiên cứu và trình bày trong
các giáo trình kiểm toán của các Trường đại học thuộc khối kinh tế là tương đối thống
nhất với nhau, ngoại trừ một số khác biệt về cách tiếp cận cơ cấu của HTKSNB.

nội bộ các tập đoàn kinh tế Nhà nước trong quá trình kiểm toán do Kiểm toán Nhà
nước tiến hành”, do GS.TS. Ngô Thế Chi và TS. Phạm Tiến Hưng đồng chủ nhiệm
thực hiện năm 2013. Đề tài đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về đặc điểm Tập
đoàn kinh tế (TĐKT) Nhà nước và HTKSNB của TĐKT Nhà nước, tiếp cận từ góc
độ đánh giá HTKSNB để phục vụ hoạt động kiểm toán khi thực hiện quá trình kiểm
toán tại các TĐKT Nhà nước. Việc nghiên cứu HTKSNB được trình bày trong đề tài
chỉ làm cơ sở xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, tiêu chí nghiên cứu và đánh giá
HTKSNB của các TĐKT Nhà nước cũng như xây dựng quy trình nghiên cứu và đánh
giá HTKSNB của các TĐKT Nhà nước mà không đi sâu nghiên cứu việc thiết lập và
vận hành KSNB nhằm đối phó với các rủi ro của DN.
2.2.3. Các nghiên cứu về KSNB công bố trong các luận án tiến sĩ, luận văn thạc
sĩ, bài viết đăng tạp chí
Qua tham khảo các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ tại các trường đại học kinh tế
Việt Nam, như: Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Tài Chính, Học viện Ngân hàng,
Đại học Thương Mại, …và các công bố về luận văn, luận án trên các website tại Thư
viện quốc gia và thư viện của các trường đại học, NCS được biết đến nay đã có khá
nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài viết đăng tạp chí nghiên cứu về KSNB và
HTKSNB theo hướng tiếp cận để hoàn thiện HTKSNB tại một DN hoặc một ngành,
NCS sẽ mô tả khái quát về một số nghiên cứu chủ yếu liên quan đến đề tài luận án
ngay sau đây.
+ Các luận án tiến sĩ nghiên cứu về KSNB và HTKSNB:
Theo tìm hiểu của NCS, cho đến nay đã có nhiều luận án tiến sĩ viết về KSNB và
HTKSNB, có thể kể đến một số luận án tiến sĩ trong những năm gần đây như sau:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Bính Ngọ (năm 2011) về đề tài “Tổ chức hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng”: Luận án
đã hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận chung về HTKSNB gắn với kiểm
soát tài chính trong các đơn vị dự toán quân đội và trình bày kết quả nghiên cứu thực
trạng tổ chức HTKSNB trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng. Luận án
đã đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện HTKSNB phù hợp với đặc thù
các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng nhằm mục đích tăng cường quản lý tài

xử lý các rủi ro có thể xảy ra đối với DN.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa
chất Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (năm 2013), nghiên cứu về
HTKSNB tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: Luận án đã khái quát hóa được hệ thống
lý luận về HTKSNB tại tập đoàn kinh tế (TĐKT) nói chung và khảo sát thực trạng về
HTKSNB tại Tập đoàn Hóa chất nói riêng. Luận án đã chỉ ra được các đặc điểm đặc
thù của TĐKT có ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành HTKSNB như thế nào
cũng như đã đưa ra được những điểm khác nhau căn bản giữa HTKSNB của TĐKT
so với HTKSNB ở một DN riêng lẻ, phân tích thực trạng HTKSNB tại Tập đoàn Hóa
chất và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện HTKSNB tại Tập đoàn này. Tuy nhiên,
luận án mới chỉ nghiên cứu về HTKSNB với 3 yếu tố cấu thành là môi trường kiểm
soát, hệ thống thông tin và các thủ tục kiểm soát, chưa chú trọng đến chức năng quan
trọng nhất của KSNB là cảnh báo và ngăn ngừa rủi ro, chưa chỉ ra được các rủi ro
trọng yếu có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của KSNB tại Tập đoàn hóa chất.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm soát đối với tăng cường chất
lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tố Tâm (năm 2014). Điểm mới của luận án này là
thông qua việc xây dựng mô hình kinh tế lượng, sử dụng phần mềm phân tích Eviews,
luận án đã lượng hóa được ảnh hưởng của KSNB tới chất lượng thông tin KTTC của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, trong phạm
vi của đề tài, luận án mới chỉ đề cập đến một trong những mục tiêu của KSNB là đảm
bảo độ tin cậy của BCTC, chính vì vậy các giải pháp hoàn thiện KSNB mà tác giả

7


đưa ra chưa đầy đủ, toàn diện về các khía cạnh của KSNB cho quản trị DN nói chung,
đặc biệt là quản trị rủi ro trong DN.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Trang

2016): Luận án đã nghiên cứu về lý luận HTKSNB trong DN và khảo sát thực trạng
HTKSNB trong các DN chế biến thủy sản Thanh Hóa bao gồm 5 yếu tố theo quan
điểm của COSO. Tuy nhiên, luận án chưa nghiên cứu sâu về KSNB hướng đến quản
trị rủi ro trong DN.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Điện
lực Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Thuỷ (năm 2017): Luận án đã khái quát hóa
những vấn đề lý luận cơ bản về HTKSNB trong TĐKT tế Nhà nước hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con, nhận diện và phân tích những rủi ro có ảnh hưởng
đến mục tiêu của HTKSNB, phân tích đánh giá thực trạng HTKSNB tại Tập đoàn
điện lực Việt Nam dựa trên 5 yếu tố và đã nghiên cứu HTKSNB với chức năng quan
8


trọng nhất là cảnh báo và ngăn ngừa các rủi ro đặc thù với các DN tại Tập đoàn điện
lực. Tuy nhiên luận án chưa chú trọng nghiên cứu về văn hóa quản trị rủi ro trong DN
để tăng cường kiểm soát rủi ro của Tập đoàn.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Thủy về đề tài “Giải pháp hoàn thiện
hệ thống KSNB của Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (năm 2017): Luận án đã hệ thống
và làm rõ những vấn đề lý luận về HTKSNB, làm rõ hơn lý luận về HTKSNB trong
các TĐKT Nhà nước, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện HTKSNB
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) theo 5 yếu tố cấu thành là: MTKS; Đánh giá
rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát kiểm soát, theo đó
luận án đã nghiên cứu chỉ rõ hoạt động kiểm soát đối với những rủi ro trọng yếu có
thể xảy ra trong quá trình hoạt động của TĐKT Nhà nước nói chung và rủi ro đối với
Tập Đoàn điện lực Việt Nam nói riêng, tuy nhiên luận án chưa nghiên cứu đầy đủ về
tất cả các yếu tố HTKSNB hướng đến quản trị rủi ro, ví dụ như chưa nghiên cứu về
MTKS hướng đến quản trị rủi ro, trong đó có văn hóa quản trị rủi ro…
+ Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB và HTKSNB:
Bên cạnh các luận án tiến sỹ, đến nay cũng có khá nhiều các luận văn thạc sỹ
nghiên cứu về HTKSNB. Tuy nhiên, đối với các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB

5 yếu tố cấu thành và mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của các DN, tuy nhiên
không nghiên cứu đầy đủ về các yếu tố cấu thành của KSNB trong DN hướng tới
quản trị rủi ro.
- Bài viết “Kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy” của ThS.
Nguyễn Thị Thanh đăng trên Tạp chí Công thương (số tháng 6/2017) đã mô tả thực
trạng về KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam hiện nay, đưa ra
giải pháp hoàn thiện KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam như:
Hoàn thiện MTKS, hoàn thiện hệ thống thông tin, hoàn thiện về rủi ro kiểm soát, hoàn
thiện các hoạt động kiểm soát và hoàn thiện giám sát kiểm soát, tuy nhiên tác giả chỉ
trình bày khái quát, chưa phân tích sâu về các yếu tố cấu thành của KSNB trong DN
hướng tới quản trị rủi ro.
Ngoài ra, qua tìm hiểu, NCS nhận thấy mỗi tác giả của luận án nghiên cứu về
KSNB và HTKSNB kể trên đều có các bài viết đăng tạp chí, trong đó có đề cập ở mức
độ nhất định đến các yếu tố cấu thành HTKSNB, trong đó nhiều tác giả cho rằng quan
điểm tiếp cận KSNB theo 5 yếu tố cấu thành của COSO là phù hợp với KSNB trong
DN trong điều kiện hiện nay, tuy nhiên chưa có bài viết nào đề cập sâu về các yếu tố
của KSNB hướng đến quản trị rủi ro của các DN sản xuất giấy Việt Nam.
2.3. Kết luận về các nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án
Nghiên cứu, đánh giá tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến KSNB và
HTKSNB có ý nghĩa rất quan trọng giúp NCS có thêm cơ sở để hệ thống hóa lý luận
về KSNB và HTKSNB trong đơn vị, giúp NCS thấy được những vấn đề đã được làm
rõ, những quan điểm khác biệt cũng như vấn đề còn chưa được sáng tỏ, cần tập trung
nghiên cứu làm rõ cả về lý luận và thực tiễn về KSNB trong DN, từ đó NCS tìm ra
khoảng trống và hướng nghiên cứu cụ thể cho đề tài luận án của mình để có thể góp
phần bổ sung, làm rõ lý luận về KSNB và hoàn thiện việc vận dụng KSNB trong DN
hướng đến việc nhận diện, đánh giá để phòng ngừa và xử lý rủi ro nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả của KSNB trong DN nói chung và các DN sản xuất giấy nói riêng.
Cụ thể, qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã được công bố trong
và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận án, NCS rút ra được một số kết luận
như sau:

Như vậy, theo hiểu biết của NCS thì cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên
cứu một cách đầy đủ, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn đối với tất cả các yếu tố của
KSNB để tìm ra giải pháp hoàn thiện các yếu tố của KSNB trong DN để phòng ngừa
và quản lý rủi ro, đặc biệt đối với loại hình DN chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố
môi trường và cơ chế chính sách như doanh nghiệp sản xuất giấy nói chung, các DN
sản xuất giấy Việt Nam nói riêng.
Qua những phân tích trên, NCS nhận thấy việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” để giải quyết
các khoảng trống nghiên cứu đã chỉ ra trên đây là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận
và thực tiễn, có tính khả thi cao và không trùng lặp hoàn toàn với bất kỳ đề tài nghiên
cứu trong và ngoài nước nào đã được công bố trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Đề tài luận án: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy
Việt Nam” được NCS chọn nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về KSNB trong DN;
- Phân tích làm rõ hơn các yếu tố KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN;
- Phân tích và làm rõ thực trạng KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong các DN
sản xuất giấy Việt Nam hiện nay;
- Làm rõ những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của KSNB hướng
đến quản trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam hiện nay để làm căn cứ cho
những giải pháp hoàn thiện của tác giả trong luận án.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến quản trị rủi ro cho
các DN sản xuất giấy Việt Nam hiện nay, đưa ra các điều kiện để thực hiện các giải
pháp hoàn thiện đã được đề xuất một cách hiệu quả.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
11


Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận chung về KSNB và

+ Xây dựng Bảng câu hỏi khảo sát và sử dụng bảng câu hỏi này để gửi tới các nhà
lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng BKS, KTNB và các nhân viên liên quan đến hoạt
động kiểm soát từng bộ phận trong DN tại các DN sản xuất giấy Việt Nam.
- NCS gửi Phiếu khảo sát đến các nhà lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng BKS, KTNB
và các nhân viên liên quan đến hoạt động kiểm soát từng bộ phận trong DN tại các
DN sản xuất giấy Việt Nam qua nhiều kênh khác nhau như gửi câu hỏi trực tiếp đến
các DN sản xuất giấyViệt Nam hoặc gửi qua email để thu thập thông tin. Danh sách
các đơn vị DN sản xuất giấy Việt Nam được được NCS gửi phiếu phảo sát được trình
bày chi tiết trong Phụ lục 2.1.
12


Phụ lục 2.1. Danh sách các DN sản xuất giấy Việt Nam được khảo sát về thực
trạng KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt Nam hướng đến quản trị rủi ro
- Nội dung chi tiết của Phiếu khảo sát các nhà lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng
BKS, KTNB và các nhân viên liên quan đến hoạt động kiểm soát từng bộ phận trong
DN tại các DN sản xuất giấyViệt Nam được trình bày chi tiết trong phụ lục 2.2A.
Phụ lục 2.2A: Phiếu khảo sát thực trạng KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt
Nam theo hướng quản trị rủi ro
Kết quả khảo sát được tổng hợp chi tiết phụ lục 2.2B.
Phụ lục 2.2B: Tổng hợp kết quả khảo sát về các yếu tố của KSNB hướng đến quản trị
rủi ro tại các DN sản xuất giấy Việt Nam
+ Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: NCS thiết kế Bảng câu hỏi mở để phỏng vấn, trao
đổi trực tiếp một số nhà lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng BKS, KTNB tại các DN sản
xuất giấy Việt Nam.
Danh mục các câu hỏi mở được trình bày chi tiết chi tiết tại Phụ lục 2.3A.
Phụ lục 2.3A: Bảng câu hỏi trao đổi về các yếu tố của KSNB hướng đến quản trị rủi
ro tại các DN sản xuất giấy Việt Nam.
Danh sách các DN sản xuất giấy Việt Nam được NCS trao đổi trực tiếp trình bày
chi tiết chi tiết tại Phụ lục 2.3B.

Ngoài mở đầu, kết luận, các danh mục tài liệu và phụ lục, luận án được kết cấu
theo 03 chương sau:
+ Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
+ Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt
Nam.
+ Chương 3: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt
Nam.

14


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1

KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái quát về quản lý và kiểm soát
1.1.1.1 Khái quát về quản lý
Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử nhân loại và ngày càng được
nhiều người quan tâm nghiên cứu làm rõ, đến nay, khái niệm quản lý do các tác giả
đưa ra rất đa dạng do có sự khác biệt trong cách nhìn nhận và định nghĩa quản lý dựa
trên những khía cạnh khác nhau của hoạt động này, có thể kể đến một số quan niệm
tiêu biểu như sau:
Tác giả Koontz, O’Donnell và Heinr Weihrich cho rằng: “Có lẽ không có lĩnh vực
nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi nhà quản trị ở mọi cấp độ
và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường
mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các

một quá trình diễn ra liên tục, nhằm phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong đơn vị,
tổ chức bằng các chức năng quản lý điển hình để đạt được những mục tiêu đã đề ra
một cách hiệu quả nhất.
1.1.1.2 Khái quát về kiểm soát
a. Khái niệm kiểm soát
Kiểm soát là một trong những thuật ngữ phổ biến đối với các đơn vị trong nền
kinh tế thị trường và được nhiều người quan tâm, đặc biệt là những nhà quản trị. Hiện
nay, có nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát, có thể kể đến một số quan điểm phổ
biến như sau:
- Theo từ điển tiếng Việt của Nhà xuất bản khoa học xã hội: “Kiểm soát là một
phương tiện nhằm giảm thiểu những yếu tố gây tác động xấu tới hoạt động của một
đối tượng nào đó” [từ điển tiếng Việt 2000, tr 3]; kiểm soát là “xét xem có gì sai quy
tắc, điều lệ, kỷ luật không” [từ điển tiếng Việt 2000, tr 684].
- Theo tác giả Henri Fayol: “Kiểm soát là việc kiểm tra để khẳng định mọi việc có
thực hiện theo đúng kế hoạch hoặc các chỉ dẫn và các nguyên tắc đã được thiết lập
hay không, từ đó nhằm chỉ ra các yếu kém và sai phạm cần điều chỉnh, tìm ra các
nguyên nhân để ngăn ngừa chúng không được phép tái diễn” [HenriFayol, 1949, tr
49].
- Theo tác giả Nguyễn Quang Quynh: “Kiểm soát không phải là một pha hay một
giai đoạn của quá trình quản lý mà là một chức năng không thể tách rời của quản lý,
trong suốt quá trình quản lý, kiểm soát luôn luôn tồn tại trước, trong và sau mỗi hoạt
động, định hướng hoặc tổ chức để thực hiện hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động đó. Một
cách tổng hợp nhất, kiểm soát được hiểu là tổng hợp các phương sách để nắm lấy và
điều hành đối tượng hoặc khách thể quản lý” [Nguyễn Quang Quynh, 2014, tr 9].
Từ các quan điểm trên đây, có thể thấy rõ: Kiểm soát là một chức năng quan trọng
của quá trình quản lý, được thiết lập và thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị,
tổ chức.
b. Phân loại kiểm soát
Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng môi trường tổ chức, cơ cấu hệ thống và
mục đích quản lý mà các hoạt động kiểm soát có thể trở nên rất đa dạng, biến đổi khác

KIỂM SOÁT
PHÁT HIỆN
KIỂM SOÁT
ĐIỀU
CHỈNH

QUAN HỆ GIỮA
THỜI ĐIỂM
KIỂM SOÁT VÀ
THỜI ĐIỂM XẢY
RA NGHIỆP VỤ

KIỂM SOÁT
TRƯỚC
THỰC HIỆN

QUAN HỆ GIỮA
CHỦ THỂ VÀ
KHÁCH THỂ
KIỂM SOÁT
KIỂM SOÁT
TỪ BÊN
NGOÀI
KIỂM SOÁT
NỘI BỘ

KIỂM SOÁT
TRONG
THỰC HIỆN
KIỂM SOÁT

thành nhiệm vụ trong thời gian và chi phí hợp lý thông qua việc duy trì sự tuân thủ và
hiệu quả quản lý.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status