tự chọn vật lí 11 - Pdf 51

Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
Ngày soạn 28/9/2008
Tiết 1 LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung đònh luật Cu-lông,
ý nghóa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
2. Kó năng
- Xác đònh phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tónh điện.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bò câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. ổn đònh lớp
2. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật Cu-Lơng
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
GV: u cầu học sinh nhắc lại
nội dung của định luật Cu-
Lơng và viết biểu thức định
luật.
GV: Cho hai điện tích
1 2
,q q

đặt cách nhau một khoảng r

2
21
||
r
qq

0
F
= k
2
21
||
r
qq
ε
.
Nên
0
F
=
F
ε
HS: Đại lượng vecto được
đặt trưng bởi
Điểm đặt
Phương
Chiều
Độ lớn
I. Đònh luật Cu-lông. Hằng số điện môi
1. Đònh luật Cu-lông

cách điện của chất cách điện.
2.Vectơ lực tương tác giữa hai điện tích
điểm có:
Điểm đặt : trên mổi điện tích
Phương : Trùng với đường thẳng đi qua
hai điểm đặt hai điện tích
Chiều : + Hướng ra xa hai điện tích nếu
chúng cùng dấu
+ Hướng từ điện tích nọ đến điện tích kia
nếu chúng trái dấu.
Trang 1
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
Độ lớn F = k
2
21
||
r
qq
ε
.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bài toán về định luật Cu-Lông
Bài tập 1: Xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm
1 2
,q q
cách nhau một khoảng r trong chất
điện môi có hằng số điện môi
ε
, trong các trường hợp sau
a.
6 6

2
q
và ngược lại
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật và tính toán lực
tác dụng
HS: Biểu diển vectơ lực do
1
q
tác dụng lên
2
q
và ngược
lại
HS: Biểu thức định luật Cu-
Lông
1 2
21 12
2
.q q
F F k
r
ε
= =

tính toán kết quả
HS: Biểu diển vectơ lực do
1
q
tác dụng lên

4.10 .( 8).10
10 90
2(4.10 )
N
− −


=
b. Lực tương tác có hướng như hình
vẽ
1 2
21 12
2
.q q
F F k
r
ε
= =
= 9.
6 6
9
2 2
6.10 .9.10
10 108
5(3.10 )
N
− −

=
Bài tập 2: Cho ba điện tích điểm

thức định luật và tính toán lực
tác dụng
GV: Khi
1
F
r
vuông góc với
2
F
r
Thì hợp lực F tính như thế
nào ?
HS: Biểu diển vectơ lực do
điện tích
1
q
tác dụng lên
3
q

HS: Biểu thức định luật
1 3
4
1
2
.
27.10
q q
F k N
AC

F F+
Lực tác dụng của
1 2
,q q
lên
3
q
1 3
4
1
2
.
27.10
q q
F k N
AC

= =
2 3
4
1
2
.
36.10
q q
F k N
BC

= =
Lực

Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
4. Củng cố - dặn dò: Nội dung định luật, biểu thức định luật F = k
2
21
||
r
qq
ε
.
Vectơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm
Làm lại các bài tập đã giải
IV. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 06/10/2008
Tiết 2 CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG GÂY RA BỞI NHIỀU ĐIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được đònh nghóa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường.
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm.
2. Kó năng
- Xác đònh phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác đònh hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp.
- Giải các Bài tập về điện trường.
3. Thái độ:Vận dụng được những kiến thức đã học vào việc giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Những kiến thức có liên quan đến cường độ điện trường
Một số bài tập về cường độ điện trường

đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực
của điện trường của điện trường tại
điểm đó. Nó được xác đònh bằng
thương số của độ lớn lực điện F tác
dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại
điểm đó và độ lớn của q.
E =
q
F
Đơn vò cường độ điện trường là N/C
hoặc người ta thường dùng là V/m.
2. Véc tơ cường độ điện trường
Trang 3
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
GV : u cầu học sinh nêu véc
tơ cường độ điện trường gây ra
bởi một điện tích điểm

GV: u câu học sinh nêu
nguyên lí chồng chất.
gây ra bởi một điện tích điểm:
HS: Cường độ điện trường gây ra
bởi hệ điện tích tại một điểm:
n
EEEE
+++=
...
21
1 2
,E E


C đặt trong khơng khí
a. Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích r = 30 cm.
b. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện mơi
ε
= 16. Điểm có cường độ điện trường như câu a cách
điện tích bao nhiêu ?
GV: Vectơ cường độ điện
trường do một điện tích điểm
gây ra tại một điểm ?
GV: Cường độ điện trường gây
ra bởi một điện tích trong điện
mơi ?
GV: Từ
0
2
0
2
Q
E k
r
Q
E k
r
ε
=
=
0
,r r⇒


0
r r
ε
⇒ =
A. Điện trường xác định bằng
6
9 5
0
2 1 2
0
2.10
9.10 2.10
(3.10 )
Q
E k
r

= = =
(V/m)
b. Trong mơi trường có hằng số điện mơi
ε
0
2 2
0
Q Q
E k E k
r r
ε
= = =
Từ đó :

M
GV: Nhận xét về phương
chiều của
1 2
,E E
r r
, từ đó
HS:
1 2
2
q
E E k
AM
= =
HS: -Điểm đặt tại điểm ta xét.
- Phương trùng với đường thẳng
nối điện tích điểm với điểm ta xét.
- Chiều hướng ra xa điện tích là
điện tích dương, ngược lại
HS: Vì
1
E
r
cùng hướng với
2
E
r
Nên : E = 2
4
1

1
E
r
cùng hướng với
2
E
r
Nên : E = 2
4
1
2.10E =
(V/m)
Trang
O
M
A
B
4
E
r
M
E
r
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
suy ra độ lớn của E
GV: GV: u cầu học
sinh tính cường độ điện
trường do
1 2
,q q




= =
V/m
HS: -Điểm đặt tại điểm ta xét.
- Phương trùng với đường thẳng
nối điện tích điểm với điểm ta xét.
- Chiều hướng ra xa điện tích là
điện tích dương, ngược lại
HS: Vì
1 2
,E E
r r
khơng cùng phương
chiều nên được tổng hợp theo quy
tắc hình bình hành.

3
1 2 1
2 cos 5.10E E E E
α
= ⇒ = =
(V/m)
b. Cường độ điện trường do
1 2
,q q
gây ra tại N
7
9 3

4. Củng cố - dặn dò: Định nghĩa cường độ điện trường , biểu thức E =
q
F
và giải thích các đại lượng trong biểu
thức.
Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm tại một điểm, biểu thức E = k
2
| |Q
r
ε
và giải thích các đại
lượng trong biểu thức.
Ngun lí chồng chất điện trường
n
EEEE
+++=
...
21
Làm lại các bài tập đã giải
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 12/10/2008
Tiết 3 CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều.

năng tại một điểm và nhận xét kết
quả tính được ?
GV: u cầu học sinh nhận xét về
thế năng và cơng của lực điện
trường ?
GV: u cầu học sinh nhận xét các
câu trả lời của bạn và chỉnh sửa
những câu trả lời của học sinh.
HS:Vẽ hình .

HS: A
MN
= qEd
Với d là hình chiếu đường đi
trên một đường sức điện.
HS: Thế năng của một điện tích
điểm q đặt tại điểm M trong điện
trường :
W
M
= A
M

= qV
M
Thế năng này tỉ lệ thuận với q.
HS: Cơng của lực điện trường
giữa hai điểm M và N bằng độ
giảm thế năng giữa hai điểm đó
A


= qV
M
Thế năng này tỉ lệ thuận với q.
3. Công của lực điện và độ giảm thế
năng của điện tích trong điện trường
A
MN
= W
M
- W
N
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bài tập về cơng của lực điện trường
Bài tập 1: Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a =
12 2
10 /m s
. Hãy tìm :
a. Độ lớn của cường độ điện trường
b. Vận tốc của electron sau khi chuyển động được 1
s
µ
. Cho vận tốc ban đầu bằng 0.
c. Cơng của lực điện trường thực hiện được trong sự dịch chuyển đó.
d. Hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên.
GV: Biểu thức định luật II Niu-Tơn
, liên hệ giữa lực điện trường và
cường độ điện trường.
GV: Phương trình vận tốc như thế
nào ?
GV: Liên hệ giữa cơng của ngoại

a m
E
e
⇒ = =
( V/m)
b. Áp dụng phương trình vận tốc
v = a.t =
12 6 6
10 .10 10

=
m/s
c. Cơng của lực điện trường thực hiện
được bằng động năng thu được của
electron.
Trang 6
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
GV: Biểu thức tính cơng của lực
điện trường
GV: u cầu học sinh nhận xét các
câu trả lời của bạn và chỉnh sửa
những câu trả lời của học sinh.
=
2 2
2 1
1 1
2 2
mv mv−
HS: A = q.U = -e. U
A =

BC
uuur
làm với các đường sức điện một góc
0
120
.Tính công của lực điện.
GV: Cơng thức tính cơng của
lực điện trường.
GV: Cơng của lực điện trường
trên đoạn AB.
GV: Cơng của lực điện trường
trên đoạn AB.
GV: Đề nghị các học sinh khác
nhận xét và chỉnh sửa những câu
trả lời của học sinh
HS: Cơng của lực điện trường là
A = Eqd với d là hình chiếu của
đường đi dọc theo đường sức.
HS:
0
1
. cos30A Eqd Eq AB= =
HS:
0
2
. cos120A Eqd Eq AB= =
ABC AB BC
A A A= +
1AB
A qEd=

Vậy
6
0,108.10
ABC
A

= −
J
4. Củng cố - dặn dò: Định nghĩa cơng của lực điện trường, biểu thức A
MN
= qEd, với d là hình chiếu đường đi trên
một đường sức điện.
Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
A
MN
= W
M
- W
N
Làm lại các bài tập đã giải
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 17/10/2008
Tiết 4 ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghóa, đònh nghóa, đơn vò, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế.

thế, biểu thức hiệu điện
thế
GV: u cầu học sinh
nêu biểu thức liên hệ giữa
hiệu điện thế và cường độ
điện trường.
GV: Đề nghị các học
sinh khác nhận xét và
chỉnh sửa những câu trả
lời của học sinh
HS: là đại lượng đặc trưng
cho điện trường về phương
diện tạo ra thế năng khi
đặt tại đó một điện tích q.
V
M
=
q
A
M

HS: Điện thế có đơn vị là
(V). Điện thế là đại lượng
đại số. Thường chọn điện
thế của đất hoặc một điểm
ở vô cực làm mốc (bằng
0).
HS: là đại lượng đặc trưng
cho khả năng sinh công
của điện trường trong sự di

M

Đơn vò điện thế là vôn (V).
2. Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số. Thường chọn điện
thế của đất hoặc một điểm ở vô cực làm mốc
(bằng 0).
3. Đònh nghóa hi ệu điện thế
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện
trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường trong sự di chuyển của một
điện tích từ M đến Nù. Nó được xác đònh bằng
thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện
tích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độ
lớn của q.
U
MN
= V
M
– V
N
=
q
A
MN
4. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ
điện trường
E =
d
U

9.10
q
E
d
=
Xem như điện tích đặt ở tâm quả cầu
a. Điện thế
9
9 9
1
10
9.10 9.10
0,4
A
Q
V
r

= =
= 22,5 V
Trang 8
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
GV: Điện thế tại điểm A, B

GV: Điện thế tại điểm A, B
GV: Đề nghị các học sinh khác
nhận xét và chỉnh sửa những
câu trả lời của học sinh
nên
9

V
r
=
;
9
2
9.10
B
Q
V
a
=
9
9 9
1
10
9.10 9.10
0,1
B
Q
V
a

= =
= 90 V
b. Điện thế
8
9 9
2
510

0
2.10v =
m/s. Khối lượng electron là m = 9,1.
31
10

kg
GV: Định lí động năng,
công của lực điện trường
được tính như thế nào ?
GV: Hiệu điện thế giữa
hai điểm MN tính như
thế nào ?
GV: Liên hệ giữa cường
độ điện trường và hiệu
điện thế như thế nào ?
GV:Công thức định luật
II Niu tơn như thế nào ?
dấu của lực điện trường
và cường độ điện
trường ?
GV: Công thức liên hệ
giữa gia tốc vận tốc và
quãng đường ?
GV: Chỉnh sửa những
câu trả lời của học sinh
HS:
2 1d d d
A W W W= ∆ = −
HS:

2 2
0
2
0
2
2
v v as
v
s
a
− =
⇒ = −
a. Tính
MN
U
Theo định lí động năng, công của lực điện trường
bằng độ biến thiên động năng của e. vì động năng
giảm nên công này là công âm:
A = 120 eV = 120.1,6.
19
10

J
19
19
(120.1,6.10 )
(1,6.10 )
MN
A
U

electron
19
14 2
31
1,6.10 .2400
4,2.10 /
9,1.10
F eE
a m s
m m


= − = − = − = −
Từ
2 2
0
2
6 2
3
0
14
2
(2.10 )
4,8.10 4,8
2 2( 4,2.10 )
v v as
v
s m mm
a


………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 25/10/2008
Tiết 5 ĐIỆN DUNG, ĐIỆN TÍCH, HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA BỘ TỤ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức - Nêu rõ ý nghóa, biểu thức, đơn vò của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghóa các đại lượng trong biểu
thức.
2. Kó năng: Biểu thức tính điện dung của tụ điện, cách tính điện dung tương dương của bộ tụ ghép song song, nối
tiếp
C =
U
Q
; C =
d
S
π
ε
4.10.9
9
; song song và ghép nối tiếp
1 2
1 2
1 1 1
;
b
b
C C C
C C C

Q
C là điện dung của thụ điện ( F )
Q là điện tích của tụ điện ( C )
U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ
điện ( V )
HS: Điện dung của tụ điện
phẵng : C =
d
S
π
ε
4.10.9
9
S là diện tích của một bản
2
m
d là khoảng cách giữa hai bản tụ
m
HS: Năng lượng điện trường
W =
2
1
QU =
2
1
C
Q
2
=
2

1
QU =
2
1
C
Q
2
=
2
1
CU
2
3. Ghép tụ điện
Trang 10
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
tiếp thì điện dung tương
đương, hiệu điện thế, điện tích
của bộ tụ được tính như thế
nào ?
GV: Chỉnh sửa những câu trả
lời của học sinh.
1 2
1 2
1 2
;
b
b
b
U U U
Q Q Q

C C C
= =
= +
= +

1 2
1 2
1 2
.....
....
1 1 1
.....
b
b
b
U U U
Q Q Q
C C C
= +
= =
= +
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bài toán về tụ điện
Bài tập 1: Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 1nF được tích điện đến hiệu điện thế U = 500 V
a. Tính điện tích Q của tụ.
b. Ngắt tụ ra khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2. Tính
1 1 1
, ,C Q U
của tụ.
c. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2. Tính
2 2 2

π
=
=
1
2
C
C⇒ =
HS: Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn
thì điện tích của tụ không thay
đổi.
HS:
1
1
1
2
Q Q
U
C
C
= =
HS:Vẫn nối tụ với nguồn thì
hiệu điện thế trên tụ không thay
đổi.
a.Điện tích của tụ Q = CU = 5.
7
10

C
b.
1

2
U
= U = 500 V
Điện tích trên tụ lúc này
7
2 2 2
. . 2,5.10
2 2
C Q
Q C U U

= = = =
(C)
Bài tập 2: Cho mạch tụ như hình vẽ.
Biết
1 2 3 4
6 ; 3C C F C C F
µ µ
= = = =
; U = 12 V.
Hãy tính điện dung của bộ tụ, điện tích và hiệu điện thế trên mỗi tụ
GV: Bộ tụ được ghép như
thế nào ?
GV: Điện dung tương
đương của bộ tụ ghép nối
tiếp, song song được tính
như thế nào ?
GV: Điện tích trên tụ
ghép nối tiếp được tính
như thế nào ?

3
C C
C F
C C
µ
= =
+
123 12 3
6C C C F
µ
= + =
123 4
123 4
.
2
C C
C F
C C
µ
= =
+
Điện tích trên bộ tụ là điện tích trên tụ
4
C
6
4
4 4
4
. 24.10 8
Q

HS:
Q Q
C U
U C
= ⇒ =
6
3 4 3 3 3
4 . 12.10U U U V Q C U C

= − = ⇒ = =
6
1 2 4 3
12.10Q Q Q Q C

⇒ = = − =
Nên
1
1 2
1
2
Q
U U V
C
= = =

4. Củng cố - dặn dò: Điện dung của tụ điện C =
U
Q
; Điện dung của tụ điện phẵng : C =
d

b
b
b
U U U
Q Q Q
C C C
= +
= =
= +
Làm lại các bài tập đã giải.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 02/11/2008
Tiết 6 BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Nêu rõ biểu thức, đơn vò của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghóa các đại lượng trong biểu
thức.
2. Kó năng: Biểu thức tính điện dung của tụ điện, cách tính điện dung tương dương của bộ tụ ghép song song, nối
tiếp
C =
U
Q
; C =
d
S
π

= 4. Tính
1 1 1
, ,C Q U
.
Trang 12
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
c. Vẫn nối tụ với nguồn rồi nhúng vào điện môi lỏng có
ε
= 4. Tính
2 2 2
, ,C Q U
.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV: Điện tích của tụ điện được
tính như thế nào ?
GV: Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn
đưa vào điện môi lỏng thì điện
tích và điện dung của tụ thay
đổi như thế nào ?
GV: Hiệu điện thế trên tụ được
như thế nào ?
GV: Khi nối tụ với nguồn đưa
vào điện môi lỏng thì điện
dung và hiệu điện thế của tụ
thay đổi như thế nào ?
GV: Hiệu điện thế trên tụ được
như thế nào ?
GV: Chỉnh sửa câu trả lời của
học sinh.
HS:Điện tích của tụ Q = CU

= U
HS: Điện tích trên tụ lúc này
2 2 2
Q C U CU Q
ε ε
= = =
a.Điện tích của tụ
Q = C.U =
6 6
0,1.10 .100 10.10
− −
=
C
b. Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn, đưa vào
điện môi lỏng, điện tích của tụ không
đổi
6
1
10.10Q Q

= =
C
Điện dung của tụ lúc này là:
1
0,4
4
S
C C F
kd
ε

Trong đó
1 2 3 4 5
3 , 6 , 8 , 12C F C F C C F C F
µ µ µ µ
= = = = =

AB
U
= 20V.
a. Tính điện dung tương đương của bộ tụ
b. Tính điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ.
c. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N.
d.Nối M,N bằng một dây dẩn có điện trở không đáng
kể. Khi đó điện dung của bộ tụ là bao nhiêu ?
TL Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV: Công thức tính
điện dung tương
đương khi hai tụ ghép
nối tiếp.
GV: Công thức tính
điện dung tương
đương khi hai tụ ghép
song song.
GV: Điện tích của tụ
điện tính như thế
nào ?
GV: Điện tích của hai
tụ ghép nối tiếp quan

1 2 12
1 2
.
2
C C
C ntC C F
C C
µ
⇒ = =
+
3 4
3 4 34
3 4
.
4
C C
C ntC C F
C C
µ
⇒ = =
+
12 34 12 34
// 6C C C C C F
µ

⇒ = + =
5
5
5
.

80.10
6,67
12.10
Q
U V
C


= = =
Trang 13
3
C
5
C
2
C
1
C
4
C
M
N
A
B
D
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
GV:Quan hệ giữa các
hiệu điện thế ghép nối
tiếp
GV: Quan hệ giữa các

U U U U U U= + ⇒ = −
HS:Hiệu điện thế ghép song
song
12 34 12 34
//C C U U U

⇒ = =
HS:
1 2 1 2 12
C ntC Q Q Q⇒ = =
3 4 3 4 34
C ntC Q Q Q⇒ = =
HS: Hiệu điện thế
1
1
1
Q
U
C
=
HS:
MN MA AN
MN AM AN
U U U
U U U
= +
= − +
HS: Khi nối M,N bằng một
dây dẫn thì mạch gồm
( ) ( )

U
C
=
= 8,88 V;
2
2
2
Q
U
C
=
= 4,44 V
3
3
3
Q
U
C
=
= 6,665 V ;
4
4
4
Q
U
C
=
= 6,665 V
c. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N.
MN MA AN AM AN

....
b
b
b
U U U
Q Q Q
C C C
= =
= +
= +

1 2
1 2
1 2
.....
....
1 1 1
.....
b
b
b
U U U
Q Q Q
C C C
= +
= =
= +
Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn đưa vào điện mơi thì điện tích khơng thay đổi, vẫn nối tụ với nguồn thì hiệu điện thế
khơng thay đổi.
Làm lại các bài tập đã giải và xem phần nguồn điện suất điện động của nguồn điện

2. Học sinh: Những kiến thức có liên quan đến bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính điện dung của tụ điện và công thức tính năng lượng từ trường của tụ
điện, giải thích các đại lượng
Viết cơng thức điện dung, điện tích, hiệu điện thế của bộ tụ ghép nối tiếp và ghép song song.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu những kiến thức về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV: Thế nào là cường độ dòng
điện ?
GV: Cường độ dòng điện được
đo như thế nào ?
GV: Điều kiện để có dòng điện
như thế nào ?
GV:Thế nào là suất điện động
của nguồn điện ? Nó được đo
như thế nào ?
GV: Số vơn ghi trên mỗi
nguồn chỉ giá trị gì ?
GV: Khi nguồn điện khơng nối
với mạch ngồi thì suất điện
động tính như thế nào ?
GV: Chỉnh sửa những câu trả
lời của học sinh.
HS: Là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng mạnh, yếu của dòng
điện.
HS: Nó được xác đònh bằng
thương số của điện lượng ∆q



2. Điều kiện để có dòng điện
Là phải có một hiệu điện thế đặt vào
hai đầu vật dẫn điện.
3. Suất điện động của nguồn điện
a) Đònh nghóa
Suất điện động
ξ
của nguồn điện là
đại lượng đặc trưng cho khả năng thực
hiện công của nguồn điện và được đo
bằng thương số giữa công A của lực lạ
thực hiện khi dòch chuyển một điện tích
dương q ngược chiều điện trường và độ
lớn của điện tích đó.
b) Công thức
ξ
=
q
A
c) Chú ý:- Số vôn ghi trên mỗi nguồn
điện cho biết trò số của suất điện động
của nguồn điện đó.
- Suất điện động của nguồn điện có
giá trò bằng hiệu điện thế giữa hai cực
của nó khi mạch ngoài hở.
- Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi
là điện trở trong của nguồn điện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bài tốn về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện.

B. Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất;
C. Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi;
D. Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa.
9. Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là:
A. Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit.
B. Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng.
C. Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.
D. Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
10. Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện
lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 5 C. B.10 C. C. 50 C. D. 25 C.
11. Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của
dòng điện đó là
A. 12 A. B. 1/12 A. C. 0,2 A. D.48A.
12. Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một
tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là
A. 4 C. B. 8 C. C. 4,5 C. D. 6 C.
13. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút
số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
Trang 16
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
A. 6.10
20
electron. B. 6.10
19
electron. C. 6.10
18
electron. D. 6.10
17
electron.

Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn C.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại
sao chọn B.
Giải thích lựa chọn:Dòng điện là dòng
chuyển dời có hướng của các điện tích.
Giải thích lựa chọn: Dòng điện trong kim
loại là dòng chuyển dời có hướng của các
electron.
Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn:
1
1 1
1

I t
t I
q
q I t I
I
= ⇒ =
= =
Giải thích lựa chọn: q = I.t =
3
1,6.10 .60

C

17
6.10
q
n
e
= =
electron
Giải thích lựa chọn : A = U.q = 2 J

Giải thích lựa chọn:
q = CU = 6.
6
10

.3 =
6
18.10

6
2
4
18.10
18.10
10
q
I
t



= = =
A = 180 mA
4. Củng cố - dặn dò: Định nghĩa cường độ dòng điện, biểu thức I =
t
q


. Điều kiện để có dòng điện
Định nghĩa cường độ dòng điện , biểu thức
ξ
=
q
A
, chú ý
Làm lại các bài tập đã giải
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

luật Jun – Len-xơ trong một
đoạn mạch.
GV: Cơng suất tỏa nhiệt của
HS: Điện năng tiêu thụ của
một đoạn mạch bằng
A = Uq = UIt
HS: Công suất điện của một
đoạn mạch là:
P =
t
A
= UI
HS: Nhiệt lượng toả ra ở một
vật dẫn tỉ lệ thuận với điện
trở của vật đãn, với bình
phương cường độ dòng điện
và với thời gian dòng điện
chạy qua vật dẫn đó
Q = RI
2
t
1. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
bằng : A = Uq = UIt
2. Công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch là:
P =
t
A
= UI

bằng điện năng tiêu thụ trong
toàn mạch: A
ng
= qE = E Tt
HS: Công suất của nguồn
điện bằng công suất tiêu thụ
điện năng của toàn mạch.
P
ng
=
t
A
ng
= E .I
dòng điện chạy qua
Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng
điện chạy qua được xác đònh bằng
P =
t
Q
=
2
2
U
RI
R
=
= UI
2
5. Công của nguồn điện

của mạch
A. tăng 4 lần. B. khơng đổi. C. giảm 4 lần. D. tăng 2 lần.
6. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì
nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần.
7. Trong một đoạn mạch có điện trở thuần khơng đổi, nếu muốn tăng cơng suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
A. tăng hiệu điện thế 2 lần. B. tăng hiệu điện thế 4 lần.
C. giảm hiệu điện thế 2 lần. D. giảm hiệu điện thế 4 lần.
8. Cơng của nguồn điện là cơng của
A. lực lạ trong nguồn. B. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngồi.
C. lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra. D. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
9. Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của
mạch là
Trang 19
Giáo án Vật lí tự chọn 11 – Người soạn Nguyễn Văn Mơi – Trường THPT Tam Quan – HN –BĐ
A. 2,4 kJ. B. 40 J. C. 24 kJ. D. 120 J.
10. Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
A. 4 kJ. B. 240 kJ. C. 120 kJ. D. 1000 J.
11. Một đoạn mạch tiêu thụ có cơng suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
A. 2000 J. B. 5 J. C. 120 kJ. D. 10 kJ.
12. Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
A. 48 kJ. B. 48 J. D. 48000 kJ. D. 4800 J.
13. Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một cơng 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện
lượng qua nguồn là
A. 5 J. B. 20 J. C. 20 C. D. 5 C.
14. Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1
0
C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
A. 10 phút. B. 600 phút. C. 10 s. D. 1 h.

= = ⇒ =
Giải thích lựa chọn:
2
2
1
1
,
UU
P P
R R
= =
2
1 1
1
2
4 4
P U
P P
P U
= = ⇒ =
Giải thích lựa chọn:
2 2
1
1
1
1
;
2
U U
P P

U
RI
R
=
= UI
2
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn: A =
2
U
R
t = 2,4kJ
Giải thích lựa chọn: A = UI.t ;
1 1
A UIt=
1 1
1
.120
A t
A A
A t
= ⇒ = =
240kJ
Giải thích lựa chọn: A = P.t = 100.20.60
Câu 1: chọn B
Câu 2: chọn A
Câu 3: chọn A
Câu 4: chọn C
Câu 5:chọn D
Câu 6: chọn B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status