NHỮNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý KHI LÀM BÀI ĐỌC HIỂU MÔN NGỮ VĂN - Pdf 51

Facebook: Học Cùng Nhau 247

Facebook: Thích Học Chui

NHỮNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý KHI LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
MÔN NGỮ VĂN

HỌ

C



NG

NH

AU

24
7

I. CÁ C PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
1. Tự sự
- Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả.
- Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ.
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
2. Miêu tả
- Tái hiện các tính chất,

CÁCH NGÔN NGỮ):


Facebook: Học Cùng Nhau 247

Facebook: Thích Học Chui



NG

NH

AU

24
7

1-Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách (PC) được dùng trong giao tiếp sinh hoạt
hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với
tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng
xóm, đồng nghiệp, đồng hành...
Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật kí/ thư từ
2- Phong cách ngôn ngữ khoa học: PC khoa học là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu,
học tập và phổ biến khoa học. Ðây là PC ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt
chuyên môn sâu. Khác với PC ngôn ngữ sinh hoạt, PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường
của những người làm khoa học (ngoại trừ dạng phổ cập khoa học).
Gồm các dạng: KH chuyên sâu/ KH giáo khoa/ KH phổ cập
3- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: là PC được dùng trong sáng tác văn chương. PC này là
dạng tồn tại toàn vẹn và sáng chói nhất của ngôn ngữ toàn dân. PC văn chương không có giới



Facebook: Học Cùng Nhau 247

Facebook: Thích Học Chui
-Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện
về nội dung, hình thức của đối tượng.
– Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan
hệ nhất định.
3. Thao tác lập luận chứng minh:
– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.

24
7

– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn
chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn
chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.
4. Thao tác lập luận so sánh:
– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

AU

– Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu
rõ quan điểm, ý kiến của người viết.

NH

5. Thao tác lập luận bình luận:
– Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

Facebook: Học Cùng Nhau 247

Facebook: Thích Học Chui
+Ngôn ngữ của nhân vật (độc thoại, đối thoại)
+Ngôn ngữ của người kể chuyện (Người kể chuyện giấu mặt)
-Ngôn ngữ nửa trực tiếp: Đan xen giữa lời nhân vật và lời của người kể chuyện (Trần thuật
nửa trực tiếp)
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TRẦN THUẬT:
-Trần thuật từ ngôi thứ nhất, do nhân vật tự kể chuyện (Ngôn ngữ trực tiếp)
-Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện, tự giấu mình

24
7

- Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện, tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại
theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (Ngôn ngữ nửa trực tiếp)
VI. CÁC PHÉP LIÊN KẾT

ĐẶC ĐIỂM

AU

CÁC PHÉP LIÊN KẾT

Lặp lại ở câu sau những từ ngữ đã có sẵn ở câu trước (VD: Có một
chiếc lá rơi. Cậu bé nhặt chiếc lá và ngắm nhìn)

Đồng nghĩa, trái nghĩa
và liên tưởng


giống nhau giữa chúng thông qua phép so sánh ngầm.
Vd: Mặt trời chân lý chói qua tim
"Mặt trời chân lý": tượng trưng cho lý tưởng , ánh sáng cách mạng đã dẫn bước nhân dân
2/ Hoán dụ
_ Là phép tu từ nghệ thuật go ̣i tên sự vâ ̣t A bằ ng tên sự vâ ̣t B dựa trên những đặn điểm tương
cận giữa chúng ( đă ̣c điể m gầ n nhau,có thể dễ dàng nhâ ̣n biế t đươ ̣c ). CÓ các loa ̣i hoán du ̣:


Facebook: Học Cùng Nhau 247

Facebook: Thích Học Chui
a/ Lấy đặc điểm sự vật gọi tên sự vật
VD: Áo chàm đưa buổi phân ly
Hoán dụ: “Áo chàm” lấ y màu áo đă ̣c trưng để chỉ người đồng bào miền núi.
b/ Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể
VD: Đó là tay vợt (chân sút) cừ khôi của lớp tôi
c/ Lấ y Vật chứa đựng dùng gọi thay cho tên vật bị chứa đựng

HỌ

C



NG

NH

AU


+Láy phụ âm đầu
VD: Lấp lửng, lập lòe...
+Láy phụ âm cuối
VD:lom khom, lác đác....
Tác dụng: nhấn mạnh vào nội dung mà từ láy chuyển tải.
7/ Điệp từ
VD: Ta muốn ôm cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn
Ta muốn say với cánh bướm tình yêu
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều.
Tác dụng: Điệp từ "Ta" được lập lại 4 lần nhấn mạnh khát vọng cháy bỏng muốn mở lòng
mình
và để ôm trọn, tận hưởng cuộc sống này.
8/ So sánh:


Facebook: Học Cùng Nhau 247

Facebook: Thích Học Chui

NH

AU

24
7

So sánh sự vật A với sự vật B
Tác dụng: tăng sức gợi hình biểu cảm
CHU Ý: Trong 1 đoạn văn, 1 khổ thơ khi có hàng loạt các phép so sánh gọi là trường so sánh

câu chuyện rong tác phẩ m văn học chứa đựng ý nghĩ mô ̣t bài ho ̣c về cuộc sống.

HỌ

C

VD: Giường kia treo cũng hững hờ
Đàn kia gảy cũng ngẩ n ngơ tiếng đàn
"Đàn kia""Giường.kia" là điển cố , điển tích thể hiện tình bạn trong sáng, tri âm, tri kỷ của 2
người bạn.
12/Thành ngữ:
_Là những cụm từ ngắn gọn có cấ u tạo ổn định thường chuyền tải 1 ý nghĩa sâu sắc
Tác dụng:hàm súc, ngắn gọn, tăng sức gợi hình, biểu cảm trong cách diễn đạt.
VD: Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công.
13/ Dấu câu
_Dấu chấm lửng: thể hiện sự trăn trở, hoài nghi…
_Dấu chấm than: thể hiện cảm xúc 1 cách trực tiếp (mừng,, giâ ̣n, vui , buồ n..)
_Dâu ba chấm: thể hiện cảm xúc sâu lắng miên man, những điều khó nói.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status