TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
TUẦN 8
THỨ
NGÀY
MÔN DẠY TIẾT TÊN BÀI DẠY
Hai Tập đọc
15
Nếu chúng mình có phép lạ
Toán
36
Luyện tập . Giảm BT1/ 46 cột a
Kó thuật
8
Khâu độït thưa
Đạo đức
8
Tiết kiệm tiền của
BT2/12 , BT5 sửa xử lí tình huống
Ba
Thể dục
15
Tập hợp, dóng hàng, Đi đèu vòng trái – phải,
đổi chân khi đi đều sai nhòp
Toán
37
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Giảm BT 4 trang 47
Chính tả 8 Nghe – viêt : Trung thu độc lập
LTVC 15
Cách viết tên người , tên đòa lí nước ngoài
Lòch sử 15 Ôân tập . Giảm yêu cầu 1
n uống khi bò bệnh
Tập làm văn
15
Luyệân tập phát triển câu chuyện
Sáu
Toán
40
Hai đường thẳûng vuông góc
LTVC
16
Dấu ngoặïc kép
TLV
16
Luyên tập phát triển câu chuyện
Hát
8
Học Trên ngựa ta phi nhanh
SHL
8
Chủ diểm : Truyền thống nhà trường
NĂM HỌC 2008 – 2009 1
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
Thứ hai , ngày tháng năm 2008
Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
ĐònhHải
I. Mục tiêu :
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng nhòp thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn
nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về
một tương lai tốt đẹp. Học thuộc lòng bài thơ
1
11
10
Hát
- Màn 1 : 8 em đọc
- Màn 2 : 6 em đọc
- HS nhận xét
HS quan sát tranh minh hoạ bài thơ
- 1 em khá đọc cả bài
- HS nêu: mỗi khổ thơ là một đoạn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài tập đọc
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại mỗi lần bắt đầu 1 khổ thơ,
lặp lại 2 lần kết thúc bài thơ
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ
rất tha thiết.
NĂM HỌC 2008 – 2009 2
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ. Những điều ước ấy là gì?
- GV nhận xét
- Em hãy giải thích ý nghóa của những cách
nói sau:
+ Ước “không còn mùa đông”
+ Ước “hoá trái bom thành trái ngon”
- Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn
đe doạ con người…
- Ước “hoá trái bom thành trái ngon”:
ước thế giới hoà bình, không còn bom
đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ cao đẹp ; ước mơ về cuộc sống no
đủ, ước mơ được làm việc, ước không
còn thiên tai, thế giới chung sống hoà
bình
- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghó,
phát biểu
* Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
những phép lạ để làm cho thế giới tốt
đẹp
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
- HS nghe tìm giọng đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
theo cặp
- HS đọc trước lớp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS nêu
NĂM HỌC 2008 – 2009 3
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố về vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính nhanh. Củng cố kó
năng tính tổng và giải bài toán. Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ
nhật .
( 6 547 + 3 453 ) + 4 567 =
10 000 + 4 567 = 14 567
- Đặt tính rồi tính tổng
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau
4 em làm bảng . lớp làm nháp
2 814 3 925 26 387 54 293
+
1 429
+
618
+
14 075
+
61 934
3 046 535 9 2 10 7 6 52
7 289 5 078 49 672 123 879
Nhận xét bài của bạn
Tính bằng cách tính thuận tiện nhất
Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp
3 em làm ở bảng HS làm bàivào vở
a. 96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78
= 100 +78 =178
67 + 21 +79 = 67 + (21 + 79 )
= 67 + 100 = 167
NĂM HỌC 2008 – 2009 4
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
Nhận xét ghi điểm
Bài3/46 : Bài yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm x
Nhận xét bài của bạn
- Tìm x
2 HS lên bảng làm bài HS làm bài vào vở
a. x – 306 = 504
x = 504+ 306
x = 810
b. x + 254 = 680
x = 680 - 254
x = 426
HS nêu
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT
Bài giải
Số dân tăng thêm sau 2 năm :
79 + 71 = 150 ( người )
Số dân của xã đó :
5 256 + 150 = 5 406 ( người )
Đáp số :5 406 người
Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân
2
Ta có : P = (a + b ) x 2
Tính chu vi hình chữ nhật khi biết các
cạnh
a . P = ( 16+12) x 2 = 56 ( cm )
b . P = ( 45 + 15 ) x 2 = 120 ( m )
HS nêu
NĂM HỌC 2008 – 2009 5
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
- Chuẩn bò bài sau cho tốt
Kó thuật
KHÂU ĐỘT THƯA
8
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm
tra.
Đàm thoại
- HS quan sát nhận xét .
+ Ở mặt phải đường khâu , các mũi
khâu đều cách đều giống như đường
khâu các mũi khâu thường . Ở mặt trái
đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3
mũi khâu trước liền kề.
NĂM HỌC 2008 – 2009 6
`` `` `` `` `` ``
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
từng mũi một , không khâu được nhiều
mũi mới rút chỉ một lần như khâu
thường.
-GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về
khâu đột thưa ( phần ghi nhớ )
Kết luận: Như mục 1 phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Cả lớp
Mục tiêu : GV hướng dẫn thao tác kó
thuật
-GV treo tranh quy trình khâu đột thưa .
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 2,3,4
(SGK) để nêu các bước khâu mũi đột
thưa .
-GV yêu cầu HS dựa vào quan sát hình
2 (SGK ) để nêu cách vạch dấu trên
vải. –
- Chú ý vạch dấu trên mặt trái của một
nhận xét.
- Giống thao tác nút chỉ mũi khâu
thường. HS thực hiện thao tác
NĂM HỌC 2008 – 2009 7
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
tắc “lùi 1” “ tiến 3” có nghóa là mỗi mũi
khâu được bắt đầu bằng cách lùi lại đường
dấu 1 mũi để xuống kim, ngay sau đó lên
kim cách điểm vừa xuống kim một
khoảng cách gấp 3 lần chiều dài 1 mũi
khâu và rút chỉ.
+ Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá.
+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống
kim để kết thúc đường khâu như cách kết
thúc đường khâu thường.
Kết luận : Như mục 2 phần ghi nhớ
- GV kiểm tra sự chuẩn bò vật liệu ,
dụng cụ của HS và tổ chức cho HS tập
khâu đột thưa trên giấy ô li với các
điểm cách đều 1 ô trên đường dấu.
4. Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS
học tốt. Nhắc nhở các em còn chưa chú
ý.
-Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bò
vật liệu , dụng cụ theo SGK để thực
hành.
2
-1 HS đọc mục 2 của phần ghi nhớ.
Chứng cứ 2 :
b. Nội dung :
Hoạt động1: Cá nhân
Mục tiêu : Gia đình em có tiết kiệm tiền
của không ?
Yêu cầu HS đưa các phiếu quan sát
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhận xét
Kết luận : Việc tiết kiệm của không
phải của rieng ai . Muốn trong gia đình
tiết kiệm em phải tiết kiệm và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện .
Hoạt động 2 : Cá nhân
Mục tiêu : Em đã tiết kiệm chưa ?
Cho HS làm bài 4 SGK
- Trong các việc trên việc nào thể hiện
sự tiết kiệm ?
- Việc làm nào là lãng phí tiền của ?
- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau
Kết luận : Những bạn biết tiết kiệm
là người thực hiện được cả 4 hành vi tiết
kiệm . Còn lại các em phải gắng thực
hiện tiết kiệm
Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu : nêu được cách xử lí tình
huống GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo
luận và đóng vai một tình huống trong
bài tập 5
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp
1
6
Hoạt động 4 : Cặp đôi
Mục tiêu : Dự đònh tương lai em sẽ làm
gì để tiết kiệm
- Yêu cầu HS viết ra giấy dự đònh sẽ sử
dụng sách vở , đồ dùng , dụng cụ học tập
trong gia đìng như thế nào ?
- GV đọc chuyện Một que diêm
3.Củng cố - dặn dò :
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,
đồ dùng, đồ chơi, điện, nước… trong cuộc
sống hàng ngày.
GV quan sát HS trong tuần :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .
5
2
- HS đọc ghi nhớ
Thảo luận
Chứng cứ 3 :
2 em cùng bàn thảo luận
Trình bày dự đònh của mình
Đánh giá và góp ý lẫn nhau
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: .......................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- GV : Vì bài toán cho biết tổng và hiệu của hai
số , yêu cầu ta tìm hai số nên dạng toán này
được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó .
+ Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán .
Hát tập thể.
- 3 HS lên bảng làm . HS cả lớp quan
sát
- Nhận xét .
- HS đọc đề
- Tổng của hai số đó là 70 .
- Hiệu của hai số đó là 10 .
- Tìm hai số đó
Tóm tắt
?
Số lớn : +---------------------------------+------------+
70
Số bé : +---------------------------------+ 10
?
NĂM HỌC 2008 – 2009 11
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
+ Hướng dẫn giải bài toán ( cách 1 )
-GV yêu cầu HS quan sát kó sơ đồ bài toán và suy
nghó cách tìm hai lần của số bé .
- Che phần hơn của số lớn nếu bớt đi phần hơn
của số lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so
với số bé ?
- Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
bằng phần hơn của số lớn so với
các số bé
- Tổng mới : 70 – 10 = 60
- Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60
-Số bé : 60 : 2 = 30
- Số lớn ø 30 + 10 = 40
(hoặc 70 – 30 = 40) - Nếu thêm cho số bé một phần
đúng
bằng phần hơn của số lớn so với số
bé thì số bé sẽ bằng số lớn .
- Là hiệu của hai số
- Tổng của chúng sẽ tăng thêm đúng
phần hơn của số lớn so với số bé .
- Tổng mới : 70 + 10 = 70
- Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80
- Số lớn : 80 : 2 = 40
- Số bé ø 40 -10 = 30
( hoặc 70 – 40 = 30) NĂM HỌC 2008 – 2009 12
Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
Số bé = (Tổng - hiệu ) : 2
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết điều
đó ?
Bạn trai: +-------------------------------+--------------+
28 học sinh
Bạn gái : +-------------------------------+ 4em
? em
Bài giải Bài giải
Hai lần số học sinh trai : Hai lần số học sinh gái :
28 + 4 = 32 (học sinh ) 28 – 4 = 24 (học sinh )
Số học sinh trai : Số học sinh gái :
NĂM HỌC 2008 – 2009 13
TRƯỜNG TH PHƯỚC BÌNH A Đỗ Lâm Bạch Ngọc
32 : 2 = 16 (học sinh ) 24 : 2 = 12 (học sinh )
Số học sinh gái : Số học sinh trai :
16 – 4 = 12 (học sinh ) 12 + 4 = 16 (học sinh )
Đáp số : 16 HS trai Đáp số : 16 HS trai
12 HS gái 12 HS gái
Bài 3 /47: Gọi HS đọc bài toán Nửa lớp làm cách 1 , nửa lớp làm
cách 2
Tóm tắt
? cây
Lớp 4 B : +-------------------------------+--------------+
600 cây
Lớp 4 A : +-------------------------------+ 50 cây
? cây
Bài giải Bài giải
Hai lần số cây của lớp 4A : Hai lần số cây của lớp 4B
600 – 50 = 550 ( cây ) 600 + 50 = 650 ( cây )
Số cây của lớp 4 A : Số cây của lớp 4B :
550 : 2 = 275 ( cây ) 650 : 2 = 325 ( cây )
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
+ Trao đổi nội dung :
Gọi HS đọc đoạn văn viết chính tả
- Cuộc sống mà anh chiến só mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào ?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
và hướng dẫn HS nhận xét
+ Nghe – viết chính tả :
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
4
1
3
5
12
5
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con
- HS đọc bài
- Dòng thác nước đổ xuống làm chạy
Chuẩn bò bài: (Nghe – viết) Thợ rèn
5
3
2
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính
tả
- Ghi vào sổ tay chính tả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận phiếu và làm vào phiếu
- 4 HS đứng tại chỗ đọc
Đáp án : kiếm giắt – kiếm rơi xuống
nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì –
đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu
- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dưới
sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạn
thuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm
Cặp đôi thảo luận tìm từ cho hợp nghóa
Đáp án :điện thoại , nghiền , khiêng
Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN
NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I . Mục tiêu :
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên đòa lí nước ngoài.
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên đòa lí nước ngoài
phổ biến, quen thuộc.
- Yêu thích vốn từ Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
+ GV : Những tên người, tên đòa lí nước
ngoài trong bài tập là những tên riêng
được phiên âm theo âm Hán Việt. Ví dụ:
Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm
Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc
tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng.
c. Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
1
12
2
- 4 em thực hiện yêu cầu
- Dưới lớp làm vào vở nháp
- HS nghe và đọc đồng thanh
- 4 HS đọc lại tên người, tên đòa lí nước
ngoài.
1 HS đọc yêu cầu của bài.
Thảo luận cặp đôi
Lép Tôn-xtôi: có 2 bộ phận.
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng :Tôn / xtôi
- Viết hoa
- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận đều viết
hoa. Giữa các tiếng trong cùng 1 bộ
phận có gạch nối.
- Viết giống như tên riêng Việt Nam –
tất cả các tiếng đều viết hoa
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu dán
kết quả bài làm trên lớp, trình bày
Đáp án : Ác-boa, Lu-I Pa-xtơ, Ác-boa,
Quy-dăng-xơ
Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i
Pa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ. Lu-i Pa-
xtơ (1822 – 1895) là nhà bác học nổi
tiếng thế giới đã chế ra các loại vắc-xin
trò bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh
dại.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS phiếu dán bài làm trên bảng lớp
a. An – be Anh – xtanh ; Tô – ki – ô ;
Crít – xti – an An - đéc – xen ; I – u –
ri Ga- ga – rin .
b. Xanh Pê – téc – bua ; A- ma – dôn ;
Ni – a – ga – ra .
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
- Quan sát kó tranh minh hoạ trong
SGK để hiểu yêu cầu bài.
- HS chơi trò chơi du lòch.
Nga : Mát – xcơ – va ;n Độ : Niu Đê
– li ; Nhật Bản : Tô – ki – ô ;Thái
Lan : Băng Cốc ;Mó : Oa – sinh –
tơn ;Anh : Luân Đôn ; Lào : Viêng
chăn ; Cam – pu – chia : Phnôm Pênh;