GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 THẬT CHI TIẾT CHO NĂM HỌC 2009-2010 - Pdf 51

Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
Tuần 19 Tiết 73
Ngày soạn:................
Ngày giảng:.....
.........

Văn bản
Bài học đờng đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lu ký của Tô Hoài)
A. Mục tiêu bàI học:
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của Bài học đờng đời đầu tiên đối với Dế
Mèn trong bài văn.
- Những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và cách sử dụng từ ngữ.
- Kỹ năng đọc, hiểu, phân tích, bình giảng truyện hiện đại.
- Giáo dục tính cách khiêm tốn, tôn trọng ngời khác.
B. Phơng tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo
- học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan.
C. Cách thức tiến hành:
Đọc hiểu, phân tích, bình giảng.
D. Tiến trình giờ học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
6A:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Văn bản này nên đọc nh thễ nào?
I. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
1. Đọc văn bản.
Đọc rõ , truyền cảm, chú ý thể hiện đợc suy
nghĩ,cảm xúc của nhân vật.

- Giới thiệu chú Dế Choắt.
- Mèn chê Choắt về cách sống và cách ăn ở
Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Mèn tự giới thiệu chân dung
mình.
- Phần 2: Mèn rủ Choắt trêu chị Cốc
- Phần 3: Mèn hối hận và rút ra bài
học đờng đời đầu tiên.
- Choắt xin đào ngách thông qua sang nhà Mèn
- Mèn rủ Choắt trêu chị Cốc nhng Choắt không
đồng ý
- Choắt phải gánh chịu hậu quả do Mèn gây ra
- Trớc khi chết Choắt khuyên nhủ Mèn
- Mèn hối hận và rút ra bài học đờng đời đầu tiên
3. Phân tích.
Đọc đoạn 1
a. Hình ảnh Dế Mèn
Hãy tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng
của Dế Mèn?
* Ngoại hình
- Đôi càng: Mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt
- Đôi cánh: dài chấm đuôi
- Thân hình: màu nâu bóng mỡ
- Đầu to nổi từng tảng
- Răng đen nhánh - nhai ngoàm ngoạp
- Râu dài uốn cong
Qua cách miêu tả đó em rút ra nhận
xét gì về ngoại hình Dế Mèn?
=> Mèn có vẻ đẹp khoẻ mạnh, cờng tráng đầy sức

C. Cách thức tiến hành
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
6A:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm, tóm tắt những ý chính của
truyện, giới thiệu và nhận xét ngoại hình, điệu bộ của Dế Mèn?
3. Bài mới
*) Tính cách
Mèn có nét tính cách nào đẹp và cha
đẹp?
- Nét đẹp: sống độc lập, biết lo xa, biết tổ chức
cuộc sống khoa học.
- Nét cha đẹp:
+ Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm.
+ Quát cào cào, đá gọng vó
-> Kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp, sức mạnh của
mình. Xem thờng mọi ngời, hung hăng, xốc nổi.
b. Bài học đờng đời đầu tiên
Giới thiệu đôi nét về Dế Choắt? * Dế Choắt:
- Chạc tuổi Mèn, gầy gò, dài lêu nghêu, cánh
ngắn ngủn.
-> Xấu xí, yếu ớt, bệnh tật, tơng phản với Dế
Mèn.
* Mèn
Mèn đối với Choắt bằng thái độ nh thế
nào?
- Khinh thờng, giễu cợt, nói năng bằng giọng
trịnh thợng, ngạo mạn của kẻ bề trên.
- Không thông cảm mà con mắng nhiếc xỉ nhục
3

- Nội dung: Dế Mèn có vẻ đẹp về ngoại hình
nhng do xốc nổi của tuổi trẻ nên đã phải trả giấ
cho bài học đờng đời đầu tiên.
III. Luyện tập:
Làm BT SGK

4. Củng cố: Cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn?
5. Hớng dẫn học ở nhà: - Học bài
- Chuẩn bị bài: Phó từ
Tuần 19 Tiết 75
Ngày soạn:................
Ngày giảng:.....
.........

Phó từ
A. Mục tiêu bàI học:
- Học sinh nắm đợc phó từ là gì? Phân loại phó từ.
4
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
- Phân biệt đợc phó từ trong cụm từ, trong câu?.
- Có ý thức vận dụng phó từ trong khi nói và viết.
- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt.
B. Phơng tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo
- Học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan.
C. Cách thức tiến hành:
Thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề.
D. Tiến trình giờ học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
6A:

1. Bài tập:
a) lớn <- lắm
b) trêu <- đứng
c) trông thấy <- không
<- đã
loay hoay <- đang
Phó từ có những loại nào?
2.Kết luận
Phó từ có các loại sau:
- Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ
5
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
- Chỉ mức độ: rất, quá, lắm, hỏi
- Chỉ sự tiếp diễn tơng tự
- Chỉ sự phủ định
- Chỉ sự cầu khiến
- Chỉ kết quả và hớng
- Chỉ khả năng
Học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK (14)
III. Luyện tập
Học sinh làm BT ( SGK ) Thế nào là phó từ? Có mấy loại phó từ?
Bài tập 1:
Tìm phó từ a) Đã: chỉ quan hệ thời gian
Không: chỉ quan hệ phủ định
Còn: chỉ quan hệ tiếp diễn
Đã: chỉ quan hệ thời gian
Đều: chỉ quan hệ tiếp diễn
Đơng, sắp: chỉ quan hệ thời gian
Ra: chỉ quan hệ kết quả - hớng
Cùng: chỉ quan hệ tiếp diễn

1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
6A:
2. Kiểm tra bài cũ: ở cấp tiểu học các em đã học về văn miêu tả. Vậy em hiểu thế
nào là văn miêu tả?
3. Bài mới
i. thế nào là văn miêu tả
Đọc và suy nghĩ những tình huống
sau:
1. Bài tập
* Tình huống 1:
- Tả con đờng tới nhà để ngời khác nhận ra:
+ Số nhà (địa chỉ)
+ Màu sắc, kiểu dáng
+ Các sự vật sung quanh
* Tình huống 2:
Tả cái áo để ngời bán hàng không lấy nhầm lẫn,
mất thời gian.
- Vị trí
- Màu sắc, kiểu dáng, đặc điểm chiếc áo
* Tình huống 3:
Tả chân dung ngời lực sĩ
Cả 3 tình huống trên đều có nét gì
chung?
=> Cả 3 tình huống trên đều sử dụng văn miêu
tả
*. Bài tập 2:
- Đoạn tả Dế Mèn: Bởi tôi.
2 động vật đó là động vật nào?
Hai động vật đó có giúp em hình dung
đợc đặc điểm nổi bật của 2 chú dế?

Học sinh làm BT theo nhóm. Bài tập 2: Phần a
Gợi ý: Nếu phải viết 1 ĐV tả cảnh mùa đông thì
em sẽ nêu lên những đặc điểm gì nổi bật?
Tả cảnh mùa đông: chú ý những đặc điểm
Sự thay đổi của trời, mây, cây cối, mặt đất, gió..
Phần b: Khuôn mặt mẹ.
Tả mẹ chú ý: khuôn mặt: trán, mồm, răng, mắt,
mũi, mái tóc.
4. Củng cố: Thế nào là văn miêu tả?
5. HDVN: - Tìm hiểu bài: Lá rụng
- Viết 1 đoạn văn tả cảnh vờn hoa vào 1 buổi sáng
- Soạn: Sông nớc Cà Mau
Tuần 20 Tiết 77
Ngày soạn:................
Ngày giảng:.....
.........

Văn bản
Sông nớc Cà Mau
( Trích Đất rừng phơng Nam của Đoàn Giỏi
A. Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nớc vùng Cà
Mau.
8
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
- Nắm đợc nội dung của bài văn, hiểu đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc trong
bài văn.
- Rèn luyện kỹ năng miêu tả đợc sử dụng trong bài văn.
- Giáo dục tình cảm yêu quê hơng đất nớc.
B. Phơng tiện thực hiện:

II. Tìm hiểu văn bản
1. Kiểu văn bản và PTBĐ
- Văn bản tự sự ( truyện hiện đại)
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả.
2. Tóm tắt, bố cục
4 phần
Nêu những ý chính của bài văn? - Tả khái quát về cảnh quan sông nớc Cà Mau.
9
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
- Tả cảnh kênh rạch, sông nớc đợc giới thiệu rất
tỉ mỉ rõ ràng đúng với tên gọi của nó.
- Tả dòng sông Năm Căn.
- Tả chợ Năm Căn.
3. Phân tích
Bài văn miêu tả cảnh gì? ấn tợng đó là
gì?
a) ấn tợng bao trùm về sông nớc Cà Mau
- Kênh rạch chằng chịt: chi chít nh mạng nhện
- Màu xanh bất tận: xanh trời, xanh nớc, xanh
cây lá, khu rừng xanh 4 mùa
Nhận xét màu sắc? -> Màu sắc tơi đẹp, dịu mát căng tràn đầy sức
sống. Cảnh hùng vĩ, đa dạng
Xen vào đó là gì? - Âm thanh rì rào của tiếng sóng -> cảnh sống
động hơn.
Nhận xét cảnh sông nớc Cà Mau? => cảnh sông nớc Cà Mau thật đẹp, phong phú
và đa dạng
b) Cách đặt tên cho từng con sông, con kênh
Các con sông, con kênh đợc đặt tên
nh thế nào?
- Gọi theo từng đặc điểm riêng biệt của nó.

5.HDVN: - Học thuộc bài.
10
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
- Soạn bài: So sánh
11
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
Tuần 20 Tiết 78
Ngày soạn:................
Ngày giảng:.....
.........

So sánh
A. Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc so sánh là gì.
- Cấu tạo của phép so sánh.
- Nhận biết đợc phép so sánh trong văn bản.
- Có ý thức vận dụng phép so sánh trong khi nói và viết.
B. Phơng tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo
- Học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan.
C. Cách thức tiến hành:
Thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề.
D. Tiến trình giờ học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
6A:
2. Kiểm tra bài cũ:
Phó từ là gì? Các loại phó từ? Chữa bài tập số 2.
3. Bài mới
i. so sánh
1. Bài tập: SGK

Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh
so sánh trong các câu đã dẫn ở phần I
vào mô hình.
1. Bài tập
Mô hình phép so sánh
Vế A (sự
vật đợc so
sánh)
Từ so sánh
Vế B (Sự
vật dùng để
so sánh)
Trẻ em Nh
Búp trên
cành
Rừng đớc Nh
Hai dãy tr-
ờng thành
vô tận
* Các từ so sánh: Nh, là, giống nh, tự nh, bằng
hơn
* Cấu tạo của phép so sánh
a) Vắng từ ngữ chỉ phản diện so sánh, từ so
sánh, về B trớc A
b) Từ so sánh và vế B đợc đảo lên trớc về A
Chí lớn ông cha nh Trờng Sơn
Lòng mẹ bao la sóng trào nh Cửu Long
Con ngời không chịu khuất phục nh tre mọc
thẳng.
2. Kếtluận

trong văn miêu tả.
- Hình thành các kĩ năng trên khi nhận diện các đoạn bài văn miêu tả.
- Biết vận dụng các yếu tố này trong khi viết văn miêu tả.
- Tích hợp.
B. nội dung các bớc lên lớp
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là văn miêu tả?
3. Bài mới
*Tìm hiểu các khái niệm
- Quan sát: Dùng các giác quan mắt,
tai, mũi để nhìn nhận sự vật, sự việc.
- Tởng tợng: Hình dung ra cái cha
có để tởng tợng, so sánh
- Nhận xét: Đánh giá sự vật, sự việc,
tỏ thái độ khen, chê.
14
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
I. Vai trò và tác dụng
của quan sát, tởng tợng,
so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
Học sinh đọc 3 đoạn băn SGK
1. Tìm hiểu các đoạn văn SGK
(27)
Đoạn 1 tả cái gì? * Đoạn 1: Tả chàng Dế Choắt gầy
gò, ốm yếu, đáng thơng
- Mỗi đoạn văn giúp em hình dung ra
những đặc điểm nổi bật gì của sự vật
và phong cảnh?

trần mặc áo zi nê.
+ Nh mạng nhện, nh thác, nh ngời
bơi ếch, nh dãy trờng thành.
+ Nh tháp đèn, nh ngọn lửa, nh nến
xanh
-> Các hình ảnh so sánh, tởng tợng,
liên tởng đều đặc sắc vì nó thể hiện
đúng, rõ hơn, cụ thể hơn về đối tợng
và gây bất ngờ lý thú cho ngời đọc.
* Xét đoạn văn của Đoàn Giỏi:.
Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn Học sinh - Tất cả những chữ bị bỏ đi đó đề là
15
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
ở trên để chỉ ra đoạn này đã bỏ đi
những chữ gì? Những chữ đã bỏ đố đã
ảnh hởng đến đoạn văn nh thế nào?
làm những động từ, tính từ, những so
sánh, liên tởng và tởng tợng làm
đoạn văn trở lên chung chung và khô
khan.
- Để làm bài văn miêu tả, trớc hết phải
làm gì?
Ghi nhớ: Muốn miêu tả đợc trớc hết
ngời ra phải biết quan sát rồi từ đó
nhận xét, liên tởng, tởng tợng ví von
so sánh để làm nổi bật lên những
đặc điểm tiêu biểu của sự vật.
16
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
Tuần 20

sáng long lanh
2. Cầu Thê Húc màu son uốn cong
con nh con tôm.
3. Mái đền cổ kính bên gốc đa già
4. Tờng rêu xám xịt
5. Cỏ mọc xanh um
Bài tập 2
Dế Mèn có thân hình đẹp, cờng
tráng nhng tính tình rất ơng bớng,
kiêu căng.
- Những hình ảnh tiêu biểu và đặc
sắc làm nổi bật:
+ Rung rinh bóng mỡ
+ Đầu to, nổ từng tảng
17
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm
ngoạp
+ Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu
và lấy làm hãnh diện lắm.
+ Râu dài rất hùng tráng.
Bài tập 3:
Đặc điểm của ngôi nhà hay văn
phòng:
- Ngôi nhà có màu sắc nh thế nào?
- Hớng nhà
- Nền nát
- Mái
- Tờng, cửa trang trí
Bài tập 4:

i. tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nêu vài nét về tác giả? Học sinh
trả lời
- Tạ Duy Anh 1959 quê Chơng Mỹ -
Tỉnh Hà Tây
2. Tác phẩm
Truyện ngắn đợc in trong Con dế
ma 1999. Truyện đạt giải nhì trong
cuộc thi viết Tơng lau vẫy gọi của
báo thiên niên Tiền Phong.
3. Tóm tắt
Hãy tóm tắt những sự việc chính của
truyện?
Học sinh
trả lời
- Giới thiệu về 2 anh em Kiều Phơng
(Mèo). Anh đặt tên cho em là Mèo
vì em hay nghịch bẩn, bừa bãi.
- Mèo bí mật tự học vẽ, tài hoa hội
hoạ của Mèo đợc chú Tiến Lê bất
ngờ phát hiện.
- Tâm trạng và thái độ bực bội, buồn
rầu của ngời anh trớc sự việc ấy.
- Kiều Phơng vẽ thành công - giải
nhất - cả nhà vui mừng, ngời anh
cũng đi xem triển lãm tranh của em.
- Đứng trớc bức tranh của Kiều Ph-
ơng, ngời anh hối hận vô cùng bởi
19

Học sinh
trả lời
Gồm: ngời anh, Kiều Phơng, bố mẹ,
chú Tiến Lê.
Nhân vật chính: ngời anh, ngời em
Nhân vật trung tâm: Ngời anh
Vì chủ đề của truyện biểu hiện sự ăn
năn, hối hận, ghen ghét đố kị của
ngời anh.
Luyện tập: BT 1 SGK trang 35
20
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
Tuần 21
Bài 20 - Tiết 82
Bức tranh của em gái tôi
(Tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Phân tích để thấy đợc diễn biến tâm lý của ngời anh.
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện.
B. nội dung các bớc lên lớp
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi. Truyện đợc kể ở ngôi thứ mấy? Của ai?
3. Bài mới
2. Diễn biến tâm trạng của nhân
vật ngời anh qua các thời điểm
Trong cuộc sống hàng ngày, thái độ
của ngời anh đối với em gái đợc bộc lộ
nh thế nào?
Học sinh

Học sinh
trả lời
- Trút ra 1 tiếng thở dài: thể hiện sự
buồn chán, bất lực nhận ra rằng:
Đứa em gái bẩn thỉu tài năng
hơn mình nhiều.
- Ngời anh hay gắt gỏng, bực bội,
xét nét vô cớ đối với em.
d) Khi đứng trớc bức tranh giải
21
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
nhất của em gái trong phòng trng
bày.
Em có biết nhận xét của em về bức
tranh?
- Bức chân dung: rất đẹp
mặt chú bé toả ra 1 thứ ánh sáng rất
lạ
Đứng trớc bức tranh, ngời anh có tâm
trạng nh thế nào?
Học sinh
trả lời
- Giật sững - ngỡ ngàng, hãnh diện
xấu hổ muốn khóc
Câu nói cuối cùng của ngời anh thể
hiện điều gì?
- Câu nói cuối cùng của ngời anh thể
hiện sự hối hận, sự ăn năn tự nhận
thức về bản thân.
- Theo em, nhân vật gời anh đáng yêu

22
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
Tuần 21
Bài 20 - Tiết 83
Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
A. Mục tiêu cần đạt:
- Rèn kỹ năng nói trớc tập thể lớp, qua đó nắm vững hơn các kỹ năng quan sát, liên
tởng, tởng tợng, so sánh, và nhận xét trong văn miêu tả.
- Học sinh nói dựa trên bài đã đợc chuẩn bị sẵn ở nhà.
B. nội dung các bớc lên lớp
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. Phân chia theo tổ nhóm, cử nhóm, tổ trởng
lên trình bày. Học sinh nghe - nhận xét - đánh giá.
3. Bài mới
Bài tập 1:
Gợi ý:
Từ truyện Bức tranh của em gái tôi nêu những suy nghĩ của em về 2 nhân vật
này?
a) Nhân vật Kiều Phơng: Tởng tợng dựa trên nội dung truyện
- Hình dáng: nhỏ nhắn, mặt luôn bị bẩn, xinh xắn có 2 bím tóc tết gọn gàng
- Tính cách: hay lục lọi, tò mò, hồn nhiên trong sáng, yêu thơng anh, có tài năng
hội hoạ, giàu lòng nhân hậu và độ lợng.
b) Nhân vật ngời anh
- Hình dáng: Qua bức tranh tự hoạ của em gái ta có thể hình dung ngời anh đẹp trai,
sáng sủa, đôi mắ sáng.
- Tính cách: Luôn nhìn em với cái nhìn mặc cảm, ghen tị nhỏ nhen. Khi thấy mọi
ngời không để ý đến mình, đố kị trớc tài năng của ngời khác. Ân hận, ăn năn hối lỗi, tự
nhận ra lỗi lầm của mình.

Yêu cầu: Nói to, rõ ràng theo dàn ý đã chuẩn bị không đọc
Bài tập 3: Gợi ý lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu đêm trăng ở nơi em đang sống (có thể là đêm trăng bình thờng
hoặc đêm trăng trung thu)
* Thân bài: Miêu tả đêm trăng theo trình tự
- Đêm trăng sáng rất đẹp vào dịp trung thu
- Đêm trăng đó rất đặc sắc: Bầu trời cao, trong xanh vời vợi, trăng tròn vành vạch.
Trăng toả ánh sáng khắp không gian: cây cối nhà cửa, đờng làng ngõ xóm tràn ngập ánh
trăng.
- ánh trăng len lỏi hỏi thăm đến từng nhà từ miền núi Trung Du - đồng bằng.
- Đâu đâu cũng tràn ngập ánh trăng.
* Kết bài: Cảm nghĩ của em về đêm trăng đó
Đêm trăng thật đẹp, khiến em càng cảm thấy yêu cảnh vật quê hơng, đất nớc ta.
Bài tập 4:
Gợi ý: lập dàn ý tả về quang cảnh 1 buổi sáng bình minh trên biển.
Mở bài: Giới thiệu quang cảnh 1 buổi sáng trên biển
24
Giáo án Ngữ văn 6 kì II Nguyễn Thị Đỗ Quyên
Bào 1 buổi sáng, quang cảnh trên biển thật là đẹp, không khí trong lành và mát mẻ.
Thân bài: Tả biển theo 1 trình tự
+ Mặt trời mới nhổ lên khỏi biển.
+ Bầu trời cao trong xanh.
+ Mặt biển trong xanh
+ Sóng vỗ rì rầm
+ Bãi cát chạy dài - mịn màng
+ Những con thuyền bắt đầu ra khơi với 1 ngày lao động mới.
Kết bài: cảnh biển vào 1 buổi sáng thật đẹp, không khí trong lành, mát mẻ khiến
chúng ta vô cùng dễ chịu.
Bài tập 5:
Gợi ý: Miêu tả hình ảnh ngời dũng sĩ trong các truyện cổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status