Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại khu công nghiệp thành hải trên địa bàn thành phố phan rang tháp chàm, tỉnh ninh thuận - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRỊNH NGỌC HẢI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH HẢI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRỊNH NGỌC HẢI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH HẢI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế Phát triển

Mã số:


Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018
Tác giả

Trịnh Ngọc Hải

iii


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các
thầy cô của trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế của
trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức vô cùng quý giá cho em trong suốt
thời gian qua để giúp em có đủ hành trang để vững bước trong con đường học tập và
làm việc sau này.
Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Phạm Thành Thái đã tận tình
chỉ dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, anh, chị em trong Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý Các Khu công nghiệp tỉnh Ninh
Thuận, Công đoàn Các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận nhiệt tình giúp đỡ em trong
quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho luận văn này.
Em xin kính chúc quý thầy, cô luôn có sức khỏe dồi dào, gặt hái nhiều thành
công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu cũng như anh, chị trong Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và Ban Quản lý Các Khu công
nghiệp tỉnh Ninh Thuận, Công đoàn Các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao, giúp tỉnh Ninh Thuận ngày một phát triển.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018
Tác giả


Tóm tắt chương 2...........................................................................................................30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................31
3.1 Quy trình nghiên cứu...............................................................................................31
v


3.2 Cách tiếp cận nghiên cứu.........................................................................................31
3.3 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu .................................................................33
3.3.1 Quy mô mẫu .........................................................................................................33
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu ........................................................................................33
3.4 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu...............................................................................34
3.4.1 Loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu .......................................................34
3.4.2 Thu thập dữ liệu....................................................................................................34
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................................34
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................35
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........36
4.1 Khái quát về địa điểm nghiên cứu ...........................................................................36
4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................................................38
4.2.1 Thống kê mô tả .....................................................................................................38
4.2.2 Kết quả phân tích hồi quy.....................................................................................41
4.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả.....................................44
4.3.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy ước lượng .........................................44
4.3.2 Thảo luận kết quả phân tích hồi quy ....................................................................45
4.3.3 Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu thập của người lao động ......47
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH................................49
5.1 Kết luận....................................................................................................................49
5.2 Một số gợi ý chính sách chủ yếu cần tập trung .......................................................50
5.2.1 Nâng cao trình độ học vấn....................................................................................50
5.2.2 Nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm làm việc cho người lao động. .......................51

Hình 4.3: Biều đồ phân phối dư chuẩn..........................................................................44

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế và xu
thế hội nhập toàn cầu với cơ chế thị trường mở cửa hiện nay, các doanh nghiệp có thể
chủ động nắm bắt những cơ hội kinh doanh, song họ cũng đang phải tồn tại trong môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Do đó, doanh nghiệp phải cố gắng tận dụng hết
nguồn lực của mình để có thể tồn tại, phát triển và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận. Vấn đề tiền lương, thu nhập của người lao động được các doanh nghiệp, người
sử dụng lao động quan tâm nhưng thực tế vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cuộc sống
tối thiểu của người lao động. Có sự khác biệt về thu nhập của người lao động giữa các
loại hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài Nhà nước và
loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tiền lương, thu nhập là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động. Đối với người sử dụng lao động thì đó là một khoản chi phí trong
chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập
chủ yếu của họ nên họ chỉ tận tâm làm việc khi họ được trả công xứng đáng.Thu nhập
của người lao động trong các doanh nghiệp nói chung và trong khu công nghiệp nói
riêng có nhiều yếu tố ảnh hưởng. Ngoài yếu tố chủ quan của bản thân người lao động
như trình độ năng lực, kỹ năng làm việc, khả năng thương lượng... thì các yếu tố khách
quan như chính sách tiền lương, điều kiện sản xuất kinh doanh, mặt bằng tiền lương,
mức sống trên thị trường cũng tác động rất nhiều đến thu nhập của người lao động.
Vậy, làm sao tạo được mối quan hệ lao động hài hòa ổn định, tiến bộ trong doanh
nghiệp nghĩa là doanh nghiệp ngày một phát triển, có lợi nhuận đóng góp cho quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và người lao động có thu nhập ngày càng cao
để đóng góp vào quá trình phát triển của doanh nghiệp.
Luận văn này tiến hành một phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Quan niệm về thu nhập ở Việt Nam hiện nay cũng chưa thống nhất, nhưng phổ
biến nhất là bao gồm tiền lương theo thỏa thuận, tiền làm thêm giờ các khoản phụ cấp,
trợ cấp, hỗ trợ, tiền thưởng từ doanh nghiệp. Thu nhập có vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo sống hàng ngày của người lao động và gia đình họ, đó cũng là mong ước và
nhu cầu chính đáng, buộc người lao động phải lựa chọn, cân nhắc khi tham gia làm việc.
Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp nói chung và trong khu
công nghiệp nói riêng có nhiều yếu tố ảnh hưởng. Ngoài yếu tố chủ quan của bản thân
người lao động như trình độ năng lực, kỹ năng làm việc, khả năng thương lượng... thì
các yếu tố khách quan như chính sách tiền lương, điều kiện sản xuất kinh doanh, mặt
bằng tiền lương, mức sống trên thị trường cũng tác động rất nhiều đến thu nhập của
người lao động.
Trong quá trình phát triển kinh tế, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh ở Ninh
Thuận được thành lập và phát triển đã tạo nên nhiều việc làm cho người lao động.
Theo báo cáo của Ban Quản lý Các Khu Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận năm 2016 số
lao động trong các khu công nghiệp tăng nhanh có 18 doanh nghiệp đang hoạt động
với 3.405 lao động, thu nhập bình quân 4,3 triệu đồng/người; Khu công nghiệp Thành
Hải có 10 dự án với 2.691 lao động, thu nhập bình quân của người lao động trong Khu
Công nghiệp đạt 4,19 triệu đồng/người/tháng. Mức tiền lương bình quân trong doanh
nghiệp ngoài nhà nước năm 2016, theo thống kê của Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh
Thuận là 4,35 triệu đồng/tháng, trong khi ở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là
5,5 triệu đồng/tháng và doanh nghiệp nhà nước 5,2 triệu. So với mặt bằng chung của
người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là như nhau, nhưng
thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Thành Hải thường không ổn định,
do nhiều nguyên nhân như: nguồn nguyên liệu đầu vào giá thành cao, dây chuyền máy
móc công nghệ chưa được đầu tư hiện đại, trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn
hạn chế; đa số lao động xuất phát từ nông thôn, chưa được đào tạo tay nghề trước khi
làm việc tại doanh nghiệp, kinh nghiệm còn hạn chế, hầu hết công nhân phải làm việc
vất vả, cường độ cao, thời gian làm việc kéo dài. Thu nhập của người lao động chủ yếu
nhờ tăng ca, tiền chuyên cần, thưởng đạt năng suất theo quy định của doanh nghiệp.

đến thu nhập của người lao động, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm
nâng cao thu nhập cho người lao động tại Khu Công nghiệp Thành Hải trên địa bàn
thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công
nghiệp Thành Hải trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
(2) Xem xét tác động của những yếu tố đó đến thu nhập của người lao động tại
Khu công nghiệp Thành Hải trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận.
2


(3) Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho người lao
động tại Khu công nghiệp Thành Hải trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm,
tỉnh Ninh Thuận.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời ba câu hỏi sau đây:
(1) Có những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại
Khu công nghiệp Thành Hải trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận?.
(2) Các yếu tố đó tác động như thế nào đến thu nhập của người lao động tại
Khu công nghiệp Thành Hải trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận?.
(3) Những hàm ý chính sách nào có thể giúp người lao động tại Khu công
nghiệp Thành Hải trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống của mình trong thời gian tới?.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề về thu nhập, các yếu tố ảnh
hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Thành Hải trên địa bàn
thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trong chương này, tác giả
trình bày cơ sở lý thuyết về tiền lương, thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
người lao động; cũng như tổng quan các công trình nghiên cứu trước liên quan nhằm
đúc kết thành khung phân tích phù hợp cho nghiên cứu của luận văn và đưa ra các giả
thuyết nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong chương này, tác giả giới thiệu các
phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn như quy mô mẫu
nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các phương pháp dùng để phân tích số liệu.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu. Trong chương này, tác
giả tập trung phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách. Trong phần này, tác giả trình bày
các kết luận rút ra từ nghiên cứu, cũng như đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng
cao thu nhập cho người lao động tại Khu Công nghiệp Thành Hải, trên địa bàn thành
phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các khái niệm
Thu nhập là số tiền mà cá nhân, tổ chức, khu vực, quốc gia, v.v... có được từ
việc làm, từ việc đầu tư, từ việc kinh doanh, v.v… Trong giới hạn của đề tài nghiên
cứu này thì thu nhập của người lao động chỉ là các khoản thu nhập tạo ra từ công việc
làm tại doanh nghiệp, do doanh nghiệp chi trả không bao gồm các khoản thu nhập khi
họ làm công việc khác (không liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức họ đang làm thuê).
Theo đó, khoản thu nhập này sẽ bao gồm các khoản lương cơ bản, các khoản trợ cấp
(nếu có), các loại thưởng bao gồm cả thưởng định kỳ và thưởng không định kỳ, hoa
hồng (nếu có) và lợi ích bằng tiền khác phát sinh trực tiếp từ công việc chính hiện tại.
Thu nhập của người lao động là toàn bộ số tiền mà người lao động nhận được

2.1.1.1 Khái niệm
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là một kết quả quan trọng của sự phân phối
của cải trong xã hội. Kinh tế học vi mô coi sản xuất là sự kết hợp giữa hai yếu tố là lao
động và vốn. Vốn thuộc quyền sở hữu của một bộ phận dân cư trong xã hội, còn một
bộ phận dân cư khác do không có vốn chỉ có sức lao động, phải đi làm thuê cho những
người có vốn và đổi lại họ nhận được một khoản tiền gọi là tiền lương. Theo tổ chức
lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập có thể biểu hiện bằng
tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động,
hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho
người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải
thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm.
Tuy nhiên, trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước
trên thế giới. Điều đó cho thấy sự phức tạp về tiền lương thể hiện ngay trong quan
điểm triết lý về tiền lương. Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao
lao động, thu nhập lao động... Cụ thể là:
- Ở Pháp sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình
thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay gián
tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo
việc làm của người lao động.
- Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được
do làm việc, bất luận là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa
khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm.
- Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm
công một cách điều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với
thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ
có hưởng lương hoặc nghỉ lễ. Tiền lương không tính đến những đóng góp của người
thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi
6



định, ít thay đổi, còn tiền thưởng và các khoản tiền trả thêm khác thường được gọi là
phần lương mềm vì chúng hay thay đổi và phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
7


Tiền lương cấp bậc: số lượng tiền được quy định phụ thuộc vào cấp bậc (chức
vụ) của người lao động theo bảng lương quy định, không bao gồm các khoản phải trả
thêm khác.
Tiền lương cấp bậc = tiền lương tối thiểu * hệ số lương tương ứng với cấp bậc
(chức vụ). Tùy theo từng ngành và các chức vụ nhất định có các hệ số lương tương ứng.
- Các hình thức trả lương:
+ Đối với hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian
làm việc, trình độ chuyên môn, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc
ngày làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian
lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ thành thạo
nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một
mức tiền lương nhất định.
+ Đối với hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ
vào kết quả lao động đó là số lượng và chất lượng sản phẩm, khối lượng sản phẩm làm
ra đạt chất lượng bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn
giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm để trả lương cho người lao động. Trong
doanh nghiệp hiện nay, hình thức trả lương theo sản phẩm đã được đa dạng hóa thành
nhiều hình thức cụ thể khác nhau như:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lương tính theo sản phẩm trực
tiếp được tính cho người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận
trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản

làm ra. Như vậy trong trường hợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải
trả cho người lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại
sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo qui định.
+ Hình thức trả lương theo doanh thu: Là mức lương mà người lao động nhận
được theo thỏa thuận hợp đồng giữa doanh nghiệp mà người lao động làm việc với bản
thân người lao động. Mức % chia đều cho người lao động liên quan được hưởng.
2.1.2 Các khoản thu nhập ngoài lương
2.1.2.1 Tiền thưởng
Tiền thưởng là những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ
có những thành tích và đóng góp vượt trên những mức độ mà nhà chức trách quy định.
Đặc điểm chung của tiền thưởng cũng giống như tiền lương là tạo nên những
khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu cho người lao động. Vì vậy tiền thưởng cũng góp
phần giúp người lao động có thể thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của bản
thân và gia đình ở mức độ cao hơn. Điều đó cho ta thấy, tiền thưởng chính là một công
9


cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao động nhất là những người
còn đang tiềm ẩn nhiều năng lực làm việc. Những loại tiền thưởng chủ yếu như:
Thưởng theo năng suất chất lượng làm việc tốt: Đây là hình thức thưởng phổ
biến trên thị trường. Ở loại hình thưởng này người lao động làm việc với năng suất cao
thì sẽ được thưởng theo quy định của cấp trên. Năng suất cao ở đây có thể thể hiện bởi
số lượng sản phẩm, hay là kết quả cuối cùng mà người lao động làm được, nhưng kèm
theo đó là phải đảm bảo chất lượng tốt.
Thưởng do tiết kiệm vật tư nguyên liệu: Người lao động sẽ được thưởng nếu
trong quá trình sản xuất người lao động vẫn làm ra sản phẩm nhưng vẫn tiết kiệm được
nhiều nguyên vật liệu cho công ty.
Thưởng do sáng kiến, cải tiến kỹ thuật: Hình thức này là hình thức đòi hỏi
người lao động có những sáng kiến, ý tưởng trong quá trình lao động sản xuất. Nó có
thể là những ý tưởng để giảm thiểu chi phí, hay tăng năng suất lao động… giúp ích

Phụ cấp khu vực: Là phụ cấp dành cho những người sống, làm việc ở những
vùng có điều kiện khí hậu xấu; xa xôi, hẻo lánh, cơ sở hạ tầng thấp kém, đi lại, sinh
hoạt khó khăn góp phần ổn định và thu hút lao động.
2.1.2.3 Trợ cấp
Trợ cấp được thực hiện nhằm giúp nhân sự khắc phục được các khó khăn phát
sinh do hoàn cảnh cụ thể. Vì vậy, nếu có nhu cầu trợ cấp thì doanh nghiệp mới chi ra.
Trợ cấp có nhiều loại khác nhau như: Bảo hiểm, trợi cấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ cấp
đi lại, trợ cấp nhà ở, trợ cấp đắt đỏ, trợ cấp xa nhà,…
2.1.2.4 Phúc lợi
Phúc lợi được cung cấp cho người lao động để họ có thêm điều kiện nâng cao
chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của gia đình. Phúc lợi có hai phần chính: phúc lợi
theo quy định của pháp luật và phúc lợi do các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng.
Phúc lợi theo quy định của pháp luật: Do nhà nước quy định nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người lao động ở mức tối thiểu do họ ở vào thế yếu hơn so với người sử
dụng lao động. Tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia mà những phúc lợi này được quy
định trong luật hay các văn bản dưới luật.
Phúc lợi do các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng: Nhằm kích thích nhân viên
gắn bó với doanh nghiệp cũng như thu hút những người có tài năng về làm việc. Phúc
lợi tự nguyện phụ thuộc nhiều vào khả năng tài chính của doanh nghiệp, nó bao gồm:
Bảo hiểm y tế, Chương trình bảo vệ sức khoẻ, Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm, xe đưa
đón đi làm, phòng tập thể dục, thể thao, đảm bảo chăm sóc trẻ em …
Phúc lợi có tác dụng hậu thuẫn, phát huy công năng, kích thích tiềm năng, có
ảnh hưởng trực tiếp tới phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó khi thực hiện đãi
ngộ bằng phúc lợi cần căn cứ vào tình hình tài chính của doanh nghiệp và không nên
chạy đua theo các doanh nghiệp khác.
11


Tóm lại, thu nhập của người lao động theo cách hiểu trong nghiên cứu này là tất
cả các khoản tiền lương mà doanh nghiệp, người sử dụng lao động trả cho người lao

12


Reengineering” đã khẳng định có tới hơn 40% nguồn lực trong doanh nghiệp bị lãng
phí khi tổ chức kiểm tra lại các việc đã làm và chỉnh sửa cho đúng, đặc biệt trong lĩnh
vực kế toán. Nếu doanh nghiệp biết tự động hoá khâu này để làm đúng ngay từ đầu và
thuê các doanh nghiệp có uy tín, chuyên ngành đánh giá thì năng suất sẽ có những biến
đổi vượt bậc. Cuối cùng là đừng để các thành viên trong doanh nghiệp tách ra không
phải vì tham vọng xây dựng một doanh nghiệp lớn hơn mà chỉ vì mặc cảm với thân
phận làm thuê.
2.1.3.1.2 Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
Sức lao động là yếu tố đầu vào chính yếu của quá trình sản xuất kinh doanh cho
dù với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật các công nghệ mới được ra đời và
ứng dụng nhanh chóng vào sản xuất với mức độ cơ khí hoá, tự động hoá tối đa thì vai
trò lao động sống vẫn không thể phủ nhận mà nó ngày càng thể hiện được tầm quan
trọng của mình thông qua sức mạnh của trí tuệ trong việc phát minh và ứng dụng các
kỹ thuật vào quá trình sản xuất.
Sức lao động là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, nó kết hợp với các yếu tố
khác để tạo ra sản phẩm. Nên tất yếu một đòi hỏi đặt ra là phải có một chính sách trả
lương hợp lý, thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của người lao động và ngày càng hoàn thiện
cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp.
So với các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn từ nước ngoài, các
doanh nghiệp Nhà nước dù có đề cập đến chính sách tuyển dụng người giỏi, nhân sự
cao cấp… nhưng cơ chế phân phối tiền lương chưa thực sự theo nguyên tắc thị trường,
còn mang nặng tính bình quân. Mức độ chênh lệch về tiền lương, thu nhập giữa các
loại lao động không lớn, chưa khuyến khích người có trình độ chuyên môn cao vào
khu vực nhà nước. Lương trong doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài thường được trả theo thỏa thuận bằng hợp đồng lao động giữa người sử
dụng lao động và người lao động tuy nhiên không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Quy chế trả lương chưa khuyến khích được người giỏi, chưa là động lực để tăng năng

doanh nghiệp trả cho người lao động.
2.1.3.1.4 Các yếu tố khác
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương.
Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát
và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để
tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương.
2.1.3.2 Các yếu tố thuộc bản thân người lao động
2.1.3.2.1 Trình độ lao động
Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao
hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động
phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo dài hạn ở
14


trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm được những công việc đòi hỏi
phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh
tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu.
Nội dung phẩm chất về trình độ học vấn của người lao động của quốc gia thể
hiện ở số năm bình quân đi học; tỷ lệ lao động biết chữ; mức độ giáo dục phổ cập…
Trong báo cáo về chỉ số Phát triển Con người (HDI) hàng năm của Chương trình Phát
triển Liên hợp quốc (UNDP), chỉ số giáo dục được dùng để đánh giá trình độ học vấn
của các quốc gia và có thể so sánh quốc tế. Trình độ học vấn của người lao động càng
cao thì phẩm chất này của người lao động càng tốt.
2.1.3.2.2 Thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau. Một
người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những
rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước
công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng
lên. Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên công tác có thể không phải là một
yếu tố quyết định cho việc tăng lương. Thâm niên công tác chỉ là một trong những yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status