CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM
c lp T do Hnh phỳc
.***.
TI SNG KIN KINH NGHIM
S YU Lí LCH
- Họ và tên : Nguyễn Thị Hiền
- Ngy thỏng nm sinh: 17 - 8 - 1975
- Nm vo ngnh : 2000
- Chc v v n v cụng tỏc: Giáo viên
Trờng Tiểu học Dơng Liễu B.
- Trỡnh chuyờn mụn: Cao đẳng
- H o to: Liên thông
- B mụn ging dy:
- Ngoi ng:
- Trỡnh chớnh tr: Sơ cấp
- S cp:
- Trung cp:
- i hc:
- Sau i hc:
- Khen thng ( ghi hỡnh thc cao nht ):
Giỏo viờn gii cp Huyn.
A. phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Tiểu học là bậc học nền tảng, bậc học đặt cơ sở ban đầu cho các bậc học
khác. Mục tiêu của Giáo dục tiểu học là: Hình thành cho học sinh những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.
Trong tổng số các môn học ở Tiểu học, thì Toán học là một môn có số l-
ợng thời gian dành khá nhiều trong chơng trình và đợc đặc biệt chú ý.
Ngoài việc dạy các emtheo chuẩn kiến thức, thì việc phát hiện những em có
IV. Phơng pháp nghiên cứu:
Từ thực tế nh trên, tôi thấy thực hiện việc bồi dỡng học sinh giỏi toán 4
một cách đồng bộ cần phải khoa học, phù hợp điều kiện, sát đối tợng học
sinh .
Phơng pháp nghiên cứu:
1. Điều tra, thống kê:
Số liệu học sinh gỏi các lớp nh sau:
- Lớp 4A: 4 em
- Lớp 4B: 4 em
- Lớp 4C: 4 em
2. Phơng pháp đàm thoại:
Trao đổi với giáo viên trong trờng để nắm đợc tình hình bồi dỡng học
sinh giỏi của các khối lớp.
Trò chuyện với học sinh để nắm bắt đợc nguyện vọng, suy nghĩ của các
em về việc học toán.
3. Phơng pháp quan sát s phạm:
Dự giờ thăm lớp để bổ sung các thông tin về phía giáo viên và học sinh.
4. Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm:
Rút ra phơng pháp bồi dỡng học sinh phù hợp.
5. Nghiên cứu các tài liệu, Tập san giáo dục, SGK, SGV, vở bài tập
có liên quan đến việc học toán và bồi d ỡng học sinh khá giỏi toán 4.
V. Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 9/2008 đến tháng 4/2009.
B. Phần nội dung
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
1. Cơ sở lý luận:
Quan niệm về học sinh giỏi bậc tiểu học Học sinh giỏi về môn học nào
đó là sự đánh giá, ghi nhận kết quả học tập mà các em đạt ở mức độ cao so
với mục tiêu mà môn học ở từng lớp và cả bậc tiểu học. Kết quả ở môn học
của học sinh đợc thể hiện qua kiến thức và kỹ năng mà các em có đợc, đồng
S
TT
Cỏc li ca hc sinh Số lợng học sinh
mắc phải
1
2
3
Cha nắm đợc phơng pháp giải
toán
Cách giải cha hay
Lập luận cha lôgic
8
6
6
II. những biện pháp thực hiện:
1. Qua kinh nghiệm giảng dạy và kết quả thi của học sinh, trong quá
trình bồi dỡng học sinh, giáo viên cần tránh đa đến cho học sinh quá nhiều
tài liệu, làm cho các em phải chịu sự nặng nề về tài liệu ảnh hởng không tốt
đến sự hình thành và phát triển động cơ hứng thú học toán và phát triển t duy, sự
vận dụng và tìm kiếm phơng pháp học thích hợp với đặc điểm riêng của mình.
2. Cần bồi dỡng cho học sinh các phơng pháp giải toán cơ bản một cách
cẩn thận, chu đáo, không nên đi quá xa so với yêu cầu nội dung, chơng trình.
Không nên nóng vội, đốt cháy giai đoạn, cần bồi dỡng cho các em cách giải
toán qua các phơng pháp sau:
a. Phơng pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng:
VD: Hai bà A và B mang trứng ra chợ bán, sau khi nhẩm tính, bà B bảo:
4
bông hoa đó có ít nhất một bông hoa hồng đợc không?
d. Phơng pháp lựa chọn:
VD: ở một tháng 2 có 5 ngày chủ nhật. Hỏi 14 tháng đó là ngày thứ mấy
trong tuần?
e. Phơng pháp tính ngợc từ cuối lên:
Một ngời bán cam. Lần thứ nhất ngời đó bán
2
1
số cam và 1 quả. Lần
thứ hai ngời đó bán
2
1
số cam còn lại và 1 quả. Lần thứ ba ngời đó bán
2
1
số
cam còn lại sau và 1 quả. Cuối cùng còn lại 10 quả. Hỏi số cam ngời đó bán
lúc đầu đợc bao nhiêu quả?
21 quả
Giải:
Ta có sơ đồ:
Số cam có:
Bán lần 1:
Bán lần 2:
Bán lần 3:
Số cam còn lại sau khi bán lần thứ hai là:
(10 + 1) x 2 = 22 (quả)
Số cam còn lại sau khi bán lần thứ nhất là:
(22 + 1) x 2 = 46 (quả)
Số cam có lúc đầu là:
Ta có sơ đồ:
Giỏi :
Khá :
TB :
Theo sơ đồ trên thì tổng số học sinh giỏi, khá, trung bình là một số chia
hết cho 9 vì số học sinh kém có từ 1 đến 5 em, nên tổng số học sinh giỏi,
khá, trung bình có từ 36 tới 40 em. Trong khoảng này chỉ có 36 là chia hết
cho 9.
Số HS giỏi, khá, trung bình đợc chia thành số phần bằng nhau là:
2 + 3 + 4 = 9 ( phần )
Vậy số HS giỏi là : 36 : 9 x 2 = 8 (em)
Số HS khá là : 36 : 9 x 3 = 12 (em)
Số HS TB là : 36 ( 8 + 12 ) = 16 (em)
Số HS kém là : 41 - 36 = 5 (em)
Đáp số: Giỏi :8 em
Khá :12 em
TB :16 em
Kém:5 em
i. Phơng pháp rút về đơn vị:
k. Phơng pháp kết hợp đại số và số học.
n. Phơng pháp diriele:
VD: Có 5 con thỏ nhốt vào 4 cái chuồng. Chứng tỏ rằng có ít nhất 2 con
thỏ cùng nhốt trong 1 cái chuồng?
?