PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP “TÌM CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA CHẤT VÔ CƠ” - Pdf 51

Tác giả chuyên đề: Trần Thị Thu Hà
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Vũ Di
Tên chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập “Tìm công thức hóa
học của chất vô cơ”
Chuyên đề áp dụng đối với HS lớp 8: Thời lượng 6 tiết
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
“TÌM CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA CHẤT VÔ CƠ”
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA CHẤT DỰA VÀO
SỐ ĐƠN VỊ ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
I: Một số kiến thức cơ bản
I.1/ Một số kiến thức cơ bản về nguyên tử (NT):
- Hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, tạo nên các chất.
Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) (Gồm: Proton (p) mang điện tích (+) và
nơtron không mang điện ). Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên
tử.
+ Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-).
Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp (thứ tự sắp
xếp (e) tối đa trong từng lớp từ trong ra ngoài: STT của lớp:1 2 3 …
Số e tối đa :

2e 8e

8e

18e



Trong nguyên tử:
- Số p = số e = số điện tích hạt nhân = số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ

- Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dưới
dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường. Đó là KHHH
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyên tố có
một NTK riêng.
Khối lượng 1 nguyên tử = khối lượng
1đvc.NTK
NTK =

khoiluongmotnguyentu
khoiluong1dvc

m a Nguyên tử = a.m 1đvc .NTK
(1ĐVC =

1
KL của NT(C) (MC = 1.9926.1012

23

g) =

1
1.9926.1012

23

g=

1.66.10- 24 g)
I.3. Các bước giải:

(2)
p+e–n=8
(3)
Giải ra ta được: p = e = 9; n = 10
Ví dụ 2: Cho nguyên tử X có tổ ng số ha ̣t trong nguyên tử là 46. Số ha ̣t
mang điêṇ nhiề u hơn số ha ̣t không mang điê ̣n là 14. Xác định tên và kí hiệu hóa
học của nguyên tố.
Hướng dẫn giải
Đặt số protron, electron, nơtron trong nguyên tử X lần lượt là p, e, n ( p, e,
n nguyên dương).
Theo bài ra tổng số hạt (p, e, n) trong nguyên tử X là 46 ta có:
P + n + e = 46
(1)
Nguyên tử trung hòa về điện nên: p = e.
(2)
Mặt khác trong nguyên tử X số hạt mang điện (p, e) nhiều hơn số hạt
không mang điện (n) là 14 hay: p + e – n = 14 => 2p – n = 14
(3)
Kết hợp 1,2,3 ta có hệ. Giải hệ tìm được: n =16; p = e = 15
Vậy nguyên tử có 15 protron trong hạt nhân hay số thứ tự của nguyên tố thứ 15
trong bảng tuần hoàn là photpho. Kí hiệu hóa học là P.
Ví dụ 3: Cho nguyên tử M có tổ ng số ha ̣t trong nguyên tử là 21. Số ha ̣t mang
điêṇ gấ p đôi gấ p đôi số ha ̣t không mang điện. Hãy cho biết nguyên tử M thuộc
nguyên tố hóa học nào, Kí hiệu hóa học của nguyên tố M.
Hướng dẫn giải
Đặt số protron, electron, nơtron trong nguyên tử M lần lượt là p, e, n (
p,e,n nguyên dương).
Theo bài ra tổng số hạt (p, e, n) trong nguyên tử là 21 ta có:
P + n + e = 21
(1)

Vậy nguyên tử có 3 protron trong hạt nhân hay số thứ tự của nguyên tố đứng thứ
3 trong bảng tuần hoàn là liti. Kí hiệu hóa học là Li.
Ví dụ 5. Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có nguyên tử khối < 40 . Hỏi Z
thuộc nguyên tố hoá học nào. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tử Z ? Cho
biết Z là gì ( kim loại hay phi kim ? )
(Đáp số :Z thuộc nguyên tố Kali ( K ))
đề bài  2p + n = 58

Hướng dẫn giải:

Mặt khác : p  n  1,5p
 p  58 – 2p  1,5p

 n = 58 – 2p ( 1 )
(2)
giải ra được 16,5  p  19,3

( p : nguyên )
Vậy p có thể nhận các giá trị : 17,18,19
P

17

18

19

N

24

=

y.2 p ' 53,33 8

Mặt khác : p + y.p’ = 58

(1)
 yp’ = 58 – p ( 2)

Thay ( 2) vào (1) ta có : 4 + 2p =
4

7
. 2 (58 – p )
8


giải ra p = 26 và yp’ = 32M có p = 26 ( Fe )
X thõa mãn hàm số : p’ =

32
y

( 1 y  3 )

Y

1

2

(3)
Số khối của X là tổng số hạt p2 + n2 nhiều hơn số khối của M là p1+ n1 11 hạt
nên:
(p2 + n2)– (p1+ n1) = 11
(4)
Tổng số hạt trong X nhiều hơn trong M là 16
(p2+ n2 + e2) - (p1 + n1 + e1) = 16
(5)
Kết hợp 1,2,3, 4, 5 ta có hệ PT: Giải hệ ta tìm được p1 = e1 = 12
p2 = e2 = 17
Vậy nguyên tử M có 12 protron trong hạt nhân hay số thứ tự của nguyên tố thứ
12 trong bảng tuần hoàn là magie. Kí hiệu hóa học là Mg. Nguyên tử X có 17
protron trong hạt nhân hay số thứ tự của nguyên tố thứ 17 trong bảng tuần hoàn
là clo. Kí hiệu hóa học là Cl.
Công thức hóa học của MX2 là: MgCl2
I.5. Một số bài tập khác
Bài tập 1: Cho nguyên tử X có tổ ng số ha ̣t trong nguyên tử là 46. Số ha ̣t không
mang điê ̣n nhiề u hơn số ha ̣t mang điêṇ dương là 1. Xác đinh
̣ số ha ̣t proton ,
nơtron và electron cấ u ta ̣o nên nguyên tử X.
5


Bài tập 2: Cho nguyên tử X có tổ ng số ha ̣t trong nguyên tử là 115. Số ha ̣t mang
điêṇ nhiề u hơn số ha ̣t không mang điêṇ là 25. Ha ̣t nhân nguyên tử X đươ ̣c cấ u
ta ̣o gồ m những ha ̣t nào ? Số lươ ̣ng bao nhiêu ?
Bài tập 3: Cho hai nguyên tử X và Y
nguyên tử X có tổ ng số ha ̣t trong nguyên tử là 18. Số ha ̣t không mang
điêṇ bằ ng số ha ̣t mang điêṇ âm. Xác đinh
̣ số ha ̣t p, n, e cấ u ta ̣o nên X.

nguyên tử .
Bài tập 9. Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X.
b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X.
c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X.
6


Bài tập 10. Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X. Vẽ sơ đồ cấu tạo
của nguyên tử X và ion được tạo ra từ nguyên tử X
Bài tập 11.Tìm tên nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 13. Tính khối
lượng bằng gam của nguyên tử.
Bài tập 12. Một nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng
8
số hạt mang điện. Xác định nguyên tử X thuộc nguyên tố nào ? vẽ sơ đồ cấu
15

tạo nguyên tử X ?
Bài tập 13. Tìm 2 nguyên tố A, B trong các trường hợp sau đây:
a) Biết A, B đứng kế tiếp trong một Chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số
điện tích hạt nhân là 25.
b) A, B thuộc 2 Chu kỳ kế tiếp và cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần
hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân là 32.
DẠNG 2: LẬP CTHH DỰA VÀO THÀNH PHẦN PHÂN TỬ,CTHH
TỔNG QUÁT:
I: Một số kiến thức cơ bản:
CHẤT (Do nguyên tố tạo nên)
ĐƠN CH ẤT

II.1.2: Ví dụ minh họa
7


Ví dụ 1. Biết rằng 4 nguyên tử Magie nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác
định tên, KHHH của nguyên tố X.
Hướng dẫn giải:
Nguyên tử khối của X là: 4Mg = 3X => X =

4𝑀𝑔
3

=

4.24
3

= 32

Vậy X là Oxi: O
Ví dụ 2. a) Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .
b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần .
c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc .
Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z.tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên
tố đó ?
Hướng dẫn giải:
𝑋

a) Nguyên tử khối của X là:


a) Tính phân tử khối của hợp chất.
b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và KHHH của X.
Hướng dẫn giải:
a) Gọi CTHH của hợp chất là: X2O
Phân tử khối của X2O là: X2O = 31.H2 = 31.2= 62
b) Ta có: 2X + O = 62 => 2X = 62 – 16 = 46 => X =
8

46
2

= 23


Vậy X là: Natri: Na
II.1.3: Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác
định tên,KHHH của nguyên tố X.
(Đáp số:O= 32)
Bài tập 2. Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .
b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần .
c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc .
Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z .tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên
tố
II.2.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần nguyên tố và biết hóa trị của
chúng
II.2.1. Hướng dẫn giải:
Bước 1: Gọi CTHH có dạng chung : AxBy (Bao gồm: ( M2Oy , HxA, M(OH)y ,
MxAy)
Bước 2: Vận dụng Qui tắc hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố A, B (B có thể là

của

QTHT

ta



x
II
=
 x= 2, y = 3
III
y

Bước 3: thay x= 2, y = 3 vào CT chung: AlxOy
Bước 4: ta có CTHH là: Al2O3
Ví dụ 2: BT5/38/SGK hóa 8
b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử như
sau: Na (I) và (OH) (I); Ca(II) và NO3 (I)
Giải:
9


* Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử như
sau: Na (I) và (OH) (I)
Bước 1: Gọi CTHH có dạng chung Nax(OH)y Ta biết hóa trị của Na = I, OH = I
(a = I, b = I)
Bước


Bước

2:

áp

dụng

 a.x = b.y  II.x= I. y 

biểu

thức

của

QTHT

ta



x 𝐼
=  x= 1, y = 2
y 𝐼𝐼

Bước 3: thay x= 1, y = 2 vào CT chung: Cax(NO3)y
Bước 4: ta có CTHH là: Ca(NO3)2
Ví dụ 3: BT 67/ Sách 400 BT hóa 8
Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với H và hợp chất của Y với Cl như


thức

của

QTHT

ta



x 𝐼𝐼𝐼
=
 x= 3, y = 2
y 𝐼𝐼

Bước 3: thay x = 3, y = 2 vào CT chung: XxYy
Bước 4: ta có CTHH là: X3Y2
II.2.3: Bài tập vận dụng:
1.Lập công thức hóa học hợp chất được tạo bởi lần lượt từ các nguyên tố Na, Ca,
Al với
(=O,; -Cl; = S; - OH; = SO4 ; - NO3 ; =SO3 ; = CO3 ; - HS; - HSO3 ;- HSO4; HCO3; =HPO4 ; -H2PO4 )
II.3.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần khối lượng nguyên tố .
II.3.1: Biết tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Dạng bài: Đề bài cho biết tỉ lệ về khối lượng giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Có thể cho hoặc không cho khối lượng mol (PTK)
3.1.1: Các bước giải:
Bước 1: Đặt công thức hóa học của hợp chất là AxBy hoặc AxByCz ( A, B, C là
các nguyên tố đã biết, x,y,z là chỉ số chưa biết).
Bước 2: Tính tỷ lệ số nguyên tử (x, y, z) của mỗi nguyên tố có mặt trong hợp

Hướng dẫn giải:
Gọi CTHH của của hợp chất là: AlxOy (x,y ∈ N*)
11


Khối lượng của Al = 27, O = 16
Ta có tỉ lệ: x : y =

𝑚𝐴𝑙
𝑀𝐴𝑙

=

𝑚𝑂
𝑀𝑂

=

4,4
27

=

4
16

=> x : y =

4,4 .16
27 .4


=

𝑚𝑂
𝑀𝑂

=

2
24

=

1
12

=

4
16

= 0,08 : 0,08 : 0,24 = 1 : 1 : 3

chọn x = 1; y = 1; z = 3
CTHH đơn giản của X là: (MgCO3)n
Theo ĐB: M(MgCO3)n = 24n + 12n + 48n = 84 => n = 1
Vậy CTHH của X là: MgCO3
Ví dụ 3: Tìm công thức hóa học của hợp chất A, biết trong thành phần của chất
A cứ 23 phần Natri kết hợp với 16 phần oxi và 1 phần hiddro và tỷ lệ nguyên
tối giản của nguyên tử các nguyên tố chính là số nguyên tử của các nguyên tử


- Khối

lượng của nguyên tố: Fe = 56; O = 16

- Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:
- Tìm được tỉ lệ :

MFe. x
MO . y
x
y

=

=

mFe
mO

=

7
3

mFe. MO
mO . MFe

=


x: y:z =

Chọn x = 3; y = 2; z = 8 .
Ba3P2O8

411 62 128
: :
= 3: 2:8
137 31 16

Công thức đơn giản nhất của hợp chất là:

Công thức đơn giản nhất của hợp chất là: (Ba3P2O8)n (n nguyên dương)
Vì trong hợp chất có 2 nguyên tử photpho nên n = 1.
Vậy công thức hóa học của hợp chất là: Ba3P2O8 hay Ba3(PO4)2
3.1.3 Bài tập vận dụng:
BT 1: Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC. Trong đó có một nguyên tử Cu
có nguyên tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại là
nguyên tử oxi. Công thức phân của hợp chất là như thế nào?
BT2: Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lượng giữa đồng và
oxi trong oxit
là 4 : 1?
BT 3: Phân tử khối của đồng oxit (có thành phần gồm đồng và oxi)và đồng
sunfat có tỉ lệ 1/2. Biết khối lượng của phân tử đồng sunfat là 160 đvC. Xác
định công thức phân tử đồng oxit?
BT 4: Tìm công thức hóa học của các hợp chất biết rằng tỷ lệ nguyên tối giản
của số nguyên tử của các nguyên tố chính là phân số mà tử số và mẫu số là số
nguyên tử của các nguyên tố trong một phân tử hợp chất.
- Trong chất A cứ 24 phần magie kết hợp với 71 phần clo.
13

100

Bước 4: Tính số mol nguyên tử từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
nA =

𝑚𝐴

nB =

𝑀𝐴

𝑚𝐵
𝑀𝐵

- Tỉ lệ: x : y = nA : nB = a : b (a,b ∈ N*)
-Thay x = a; y = b vào CTHH AxBy
Bước 5: Viết thành CTHH.
Cách 2:
Bước 1: Tính tổng % của các nguyên tố trong hợp chất (tìm % của nguyên tố
còn thiếu nếu cần), kết luận về số nguyên tố tạo ra chất.
Bước 2: Gọi CTHH của hợp chất là: AxBy (x,y ∈ N*)
Bước 3: Tính tỉ lệ x: y =

%A
MA

:

%B
MB

%B
%C
100

thức,

x.M A y.M B z.M C M Ax By Cz
=
=
=
mA
mB
mC
mAz By Cz

Hoặc

sau đó giải tìm x, y, z.

Bước 4: Thay x,y,z tìm được vào công thức ban đầu ta được công thức hóa học
cần tìm.
3.2.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Bài 2/71/SGK hóa 8
Tìm CTHH của hợp chất có thành phần các nguyên tố như sau: 60,68% Cl và
còn lại là Na. Hợp chất có khối lượng mol là: 58,5
Hướng dẫn giải:
Cách 1: % của Na = 100 – 60,68 = 39,32%.
Hợp chất được tạo ra từ 2 nguyên tố Na, Cl.
Gọi CTHH của hợp chất là NaxCly (x,y ∈ N*)
Khối lượng của Na, Cl trong 1 mol hợp chất

Thay x = 1; y = 1 vào NaxCly
Vậy CTHH cần tìm là: NaCl
Cách 2:
% của Na = 100 – 60,68 = 39,32%. Hợp chất được tạo ra từ 2 nguyên tố Na, Cl.
Gọi CTHH của hợp chất là NaxCly (x,y ∈ N*)
Tính tỉ lệ x : y =

%𝐴
𝑀𝐴

:

%𝐵
𝑀𝐵

=

39,32
23

:

60,68
35,5

= 1,7 : 1,7 = 1 : 1 (a,b tối giản)

Viết thành CTHH đơn giản: (NaCl)n = M(NaCl)n = 58,5 => 58,5n = 58,5 =>n = 1
15


39,32

35,5𝑥
60,68

=

=
=

𝑀𝑁𝑎𝑥𝐶𝑙𝑦
100
58,5
100

58,5
100

=> 23x.100 = 58,5.39.32 => x = 1

=> 60,68.58,5 = 35,5x. 100 => x = 1

Thay x = 1; y = 1 vào CTHH NaxCly
CTHH cần tìm là NaCl
Ví dụ 2: Bài 170/77/Sách 400 BT hóa 8
Bột ngọt (mì chính) có thành phàn các nguyên tố là: 40,8% C; ,612% H;
9,52% N; 43,53% O. Phân tử khối của bột ngọt là 147
Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Tổng % của C,H,N,O trong bột ngọt là: : 40,8% C + 6,12% H + 9,52% N +

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
nC =
nN =

60
12
14
14

9

= 5 (mol)

nH = = 9 (mol)

= 1 (mol)

nO =

1
64
16

= 4 (mol)

Vậy x : y : z : t = nC : nH : nN : nO = 5 : 9 : 1 : 4 => x = 5; y = 9 ; z = 1; t = 4
Thay x = 5; y = 9 ; z = 1; t = 4 vào CxHyNzOt
Vậy CTHH cần tìm là: C5H9NO4
Cách 2:
Tổng % của C,H,N,O trong bột ngọt là: : 40,8% C + 6,12% H + 9,52% N +


:

6,12
1

:

9,52
14

:

43,53
16

= 3,4 : 6,12 : 0,68 : 2,7 = 5 : 9 : 1
:4
Vậy x = 5; y = 9; z = 1; t = 4
Thay x = 5; y = 9; z = 1; t = 4 vào CxHyNzOt
Vậy CTHH đơn giản là: (C5H9NO4)n
Theo đề bài PTK của (C5H9NO4)n = 147 => (12.5 + 9 + 14 + 16.4)n = 147 => n
=1
Vậy CTHH của bột ngọt là: C5H9NO4
Cách 3:
Tổng % của C,H,N,O trong bột ngọt là: : 40,8% C + 6,12% H + 9,52% N +
43,53% O = 100%
Vậy trong bột ngọt chỉ chứa C,H,N,O
Gọi CTHH của bột ngọt là: CxHyNzOt (x,y,z,t ∈ N*)
Ta có tỉ lệ:

𝑡𝑀𝑂
%𝑂

=

𝑀𝐶𝑥𝐻𝑦𝑁𝑡𝑂𝑧
100%

=5

Tương tự tìm được y = 9; z = 1; t = 4
Thay x = 5; y = 9; z = 1; t = 4 vào CxHyNzOt
Vậy CTHH của bột ngọt là: C5H9NO4
Ví dụ 3: Bài 189/80/sách 400 BT hóa 8
Phân tử khối của hợp chất là 160. Trong đó có 70% Fe và 30%O. Tìm CTHH
của hợp chất.
Hướng dẫn giải:
Cách 3:
- Ta có %Fe + % O = 100% Vậy hợp chất chỉ có Fe và O
- Gọi CTHH của hợp chất là: FexOy (x,y ∈ N)
- Ta có tỉ lệ:
𝑥𝑀𝐹𝑒
%𝐹𝑒
𝑦𝑀𝑂
%𝑂

=
=

𝑥𝑀𝐹𝑒

100

%100

=> 56x.100 = 70.160 => x = 2
=> 16y.100 = 30.160 => y = 2

Vậy CTHH của hợp chất là: Fe2O3
17


Ví dụ 4: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC. Trong phân tử của hợp chất
nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na. Số nguyên
tử của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu ?
Cách 2:
- Ta có: % Na = 100 – 25,8 = 74,2%
- Gọi CTHH của hợp chất là: NaxOy (x,y nguyên, dương)
- Tính tỉ lệ x : y =

%𝑁𝑎
𝑀𝑁𝑎

:

%𝑂
𝑀𝑂

=

74,2


= 12 (g)

mO =

100.48
100

= 48
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
nCa =

40
40

= 1 (mol)

nC =

12
12

= 1(mol)

nO =

48
16

= 3 (mol)

h) B có khối lượng mol phân tử là 106g; thành phần % về khối lượng của
các nguyên tố: 43,4% Na; 11,3% C còn lại là của O.
i) C có khối lượng mol phân tử là 101g; thành phần phần trăm về khối lượng
các nguyên tố: 38,61% K; 13,86% N còn lại là O.
j) D có khối lượng mol phân tử là 126g; thành phần % về khối lượng của
các nguyên tố: 36,508% Na; 25,4% S còn lại là O.
k) E có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O. E nặng hơn NaNO3 1,86 lần.
l) F chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của S. F nặng hơn khí hiđro
17 lần.
m) G có 3,7% H; 44,44% C; 51,86% O. G có khối lượng mol phân tử bằng
Al.
n) H có 28,57% Mg; 14,285% C; 57,145% O. Khối lượng mol phân tử của H
là 84g.
BT 4: Một hợp chất có phân tử khối bằng 62 đvC. trong phân tử của hợp chất
nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na. Xác định
về tỉ lệ số nguyên tử của O và số nguyên tử Na trong hợp chất.
BT 5: Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố là : mCa : mN : mO =
10:7:24 và 0,2 mol hợp chất C nặng 32,8 gam.
II.3.3: Biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố mà đề bài
không cho biết NTK, phân tử khối.
Dạng bài: Đề bài cho biết tỉ lệ % của các nguyên tố (hoặc các giữ kiện để tính
được tỉ lệ % của các nguyên tố) trong hợp chất. Đề bài không cho biết PTK (KL
mol) chảu hợp chất.
3.3.1: Hướng dẫn giải
19


Bước 1: Tính tổng % tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất (Tìm %
của nguyên tố còn lại nếu có). Kết luận về số nguyên tố có trong hợp chất.
Bước 2: Đặt công thức tổng quát: AxBy hoặc AxByCz (x,y,z ∈ N*)

Theo đề cho ta có: x : y =

%𝐹𝑒
𝑀𝐹𝑒

:

%𝑂
𝑀𝑂

=

72,414
56

:

27,586
16

= 3: 4

Vậy x = 3: y = 4
Thay x = 3; y = 4 vào FexOy
Vậy CTHH của X là: Fe3O4
Ví dụ 2: Hãy xác định công thức hợp chất A biết thành phần % về khối lượng
các nguyên tố là: 40%Cu. 20%S và 40% O.
Hướng dẫn giải:
- Tổng % của Fe và O trong A là: 40%Cu + 20%S + 40% = 100%
- Đặt công thức tổng quát: CuxSyOz

= 0.625 : 0.625 : 2.5 =

1:1:4
- Thay x = 1, y = 1, z = 4 vào CTHH CuxSyOz
- Vậy CTHH của A là: CuSO4
Ví dụ 3: 400 BT hóa 8/77
Phân đạm urê có thành phần các nguyên tố là: 46,67% N; 6,67% H; 20% C;
26,67% O. Tìm công thức hóa học của urê.
Hướng dẫn giải:
20


Tổng % của N, H,C,O là: 46,67% N + 6,67% H + 20% C + 26,67% O = 100%
Vậy X chỉ chứa N, H,C,O
Gọi CTHH của ure là: NxHyCzOt (x,y,z,t ∈ N*)
Theo đề cho ta có: x : y : z : t =

%𝑁
𝑀𝑁

:

%𝐻
𝑀𝐻

:

%𝐶
𝑀𝐶


Vậy CTHH của phân urê là: N2H4CO hay (NH2)2CO
Ví dụ 4: BT 3/7 – Sách bồi dưỡng hóa học 8,9
Phân tích 1 hợp chất vô cơ A người ta nhận được % về khối lượng của các
nguyên tố là: 45,95% K; 16,45% N và còn lại là O. Xác định CTHH của A.
Hướng dẫn giải:
%O = 100% - 45,95% K - 16,45% N = 37,6%
Vậy X chỉ chứa K, N,O
Gọi CTHH của A là: KxNyOz (x,y, z ∈ N*)
Theo đề cho ta có: x : y : z =

%𝐾
𝑀𝐾

:

%𝑁
𝑀𝑁

:

%𝑂
𝑀𝑂

=

45,95
39

:


%𝑂
𝑀𝑂

=

40
32

:

Vậy x = 1; y = 3
Thay x = 1; y = 3 vào SxOy
Vậy CTHH của A là: SO3

21

60
16

= 1,25 : 3,75 = 1 : 3


Ví dụ 6: Lập công thức phân tử của A .Biết đem nung 4,9 gam một muối vô cơ
A thì thu được 1344 ml khí O2 (ở đktc), phần chất rắn còn lại chứa 52,35% K và
47,65% Cl.
Hướng dẫn giải:
nO =
2

1,344

3.3.3: Bài tập vận dụng:
BT 1: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit . Trong
phân tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lượng .Tìm nguyên tố X (Đs: Na)
BT2: Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O2 (đktc).
Phần rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lượng). Tìm công
thức hóa học của A.
BT3: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong
phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên
tố nào?
BT4: Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với
hyđro. Trong phân tử, khối lượng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là gì?
BT 5: Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong
phân tử, nguyên tử oxi chiếm 30% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố
nào?
BT 6: Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Thành phần của
hợp chất có 42,6% là nguyên tố C, còn lại là nguyên tố oxi. Xác định về tỉ lệ số
nguyên tử của C và số nguyên tử oxi trong hợp chất.
Vì đối với hợp chất vô cơ chỉ số của các nguyên tố là tối giản nên công thức hoá
học của A là KClO3.
22


II.3.4: Biện luận giá trị khối lượng mol(M) theo hóa trị(x,y) để tìm NTK
hoặc PTK..biết thành phần % về khối lượng hoặc tỷ lệ khối lượng các
nguyên tố.
+Trường hợp cho thành phần % về khối lượng
3.4.1: Hướng dẫn giải:
Bước 1: Đặt công thức tổng quát: AxBy
Bước 2: Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:
Rút ra tỉ lệ :


3
a%
7

Gọi hoá trị của R là n → CTTQ của C là: R2On
Ta có:

2:n=

a% 3 / 7 a %
:
R
16

→ R=

112n
6

Vì n là ht của nguyên tố nên n phải nguyên dương, ta có bảng sau:
n

I

II

R

18,6 37,3 56

- Biện luận tìm giá trị thích hợp MA ,MB theo x, y
- Viết thành CTHH.
Ví dụ: C là oxit của một kim loại M chưa rõ hoá trị. Biết tỉ lệ về khối lượng của
M và O bằng

7
.
3

Giải:
Gọi hoá trị của M là n → CTTQ của C là: M2On

23


Ta có:

MA.
MB.

=

mA. y
mB. x

.
→ MA
16. =

7. y

IV

Vậy công thức phân tử của C là Fe2O3.
3.4.3: Bài tập vận dụng:
BT 1. oxit của kim loại ở mức hoá trị thấp chứa 22,56% oxi, còn oxit của kim
loại đó ở mức hoá trị cao chứa 50,48%. Tính nguyên tử khối của kim loại đó.
BT 2. Có một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng nguyên tử 8:9.
Biết khối lượng nguyên tử của A, B đều không quá 30 đvC. Tìm 2 kim loại
*Giải:

Nếu A : B = 8 : 9 thì

 A = 8n

 
 B = 9n

Theo đề : tỉ số nguyên tử khối của 2 kim loại là

A 8
=
B 9

 A = 8n
 B = 9n

nên  

( n  z+ )
Vì A, B đều có KLNT không quá 30 đvC nên : 9n  30  n  3

𝑀
MA
hoặc d A/kk = 𝐴
29
MB

- Tìm khối lượng mol (M) chất cần tìm  NTK, PTK của chất  Xác
định CTHH.
4.1.2: Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Cho 2 khí A và B có công thức lần lượt là NxOy và NyOx . tỷ khối hơi
đối với Hyđro lần lượt là: d A/H2 = 22 , d B/A = 1,045. Xác định CTHH của A và B

Giải:

Theo bài ra ta có:
24


- d NxOy/H2 =

MA
=
MH 2

MA
= 22
2

 MA = MNxOy = 2.22 = 44


Bước 1: Đặt công thức hóa học của hợp chất dựa vào dự kiện bài cho
Bước 2: Viết phương trình phản ứng với công thức vừa đặt.
Bước 3: Tính số mol các chất tham gia phản ứng và sản phẩm theo dữ kiện của
bài
- Nếu đề bài cho khối lượng thì; n =

𝑚
𝑀

(mol)

- Nếu đề bài cho thể tích khí ở ĐKTC: n =
- Nếu đề bài cho thể tích khí ở ĐKT: n =

𝑉
22,4

𝑉
24

- Nếu đề bài cho Vdd và nồng độ mol/l (CM) thì: n = CM. Vdd
- Nếu đề bài cho khối lượng dung dịch (mdd) và nồng độ % (C%) thì: n =

𝐶%𝑚𝑑𝑑
100.𝑀

Bước 4: Dựa vào phương trình tính số mol các chất cần tìm công thức hóa học,
tiếp theo tính khối lượng mol.
Bước 5: Kết luận công thức hóa học tìm được.
3. Ví dụ minh họa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status