PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐẢO
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HỒ SƠN
CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN THEO QUY
LUẬT CỦA MEN- ĐEN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 9
Họ và tên: Nguyễn Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Hồ Sơn
Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc
NĂM HỌC: 2013 - 2014
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9
CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN THEO QUY
LUẬT CỦA MEN- ĐEN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 9
A. Mở đầu
I. Lý do chọn chuyên đề:
Trong chương trình sinh học THCS đặc biệt là chương trình sinh học 9 thì
dạng bài tập nâng cao về quy luật di truyền của Men Đen cũng như một số quy
luật di truyền khác là một đề tài hay và khó đối với học sinh. Nó có trong các đề thi
học sinh giỏi các cấp, đặc biệt kiến thức phần di truyền biến dị theo chương trình
đồng tâm các em sẽ phải gặp lại kiến thức này ở lớp 12 và chương trình thi đại học.
Đã có nhiều tài liệu viết về vấn đề này tuy nhiên để tổng hợp lại nội dung cụ
thể nhất, thiết thực, gần với khả năng tiếp thu của học sinh THCS nhất và để phục
vụ giảng dạy của bản thân, đặc biệt là công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi
các cấp nên tôi đã viết chuyên đề này.
II. Phạm vi và mục đích của chuyên đề:
1. Phạm vi của chuyên đề:
Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về các quy luật di truyền
của Men-đen trong sinh học 9.
Áp dụng với đối tượng HS giỏi môn sinh lớp 9.
hình F2
1
2
3
2
2
2
2
3
4
4
2
4
3
3
3
2
3
3
2
2
2
2
3
1: 2: 1
2
có tỷ lệ phân li kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
II. Phương pháp giải bài tập
1. Nhận dạng bài toán thuộc định luật Men-đen
a. Trường hợp 1:
Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Men-đen: Mỗi tính
trạng do 1 gen quy định; mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm
trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau (đối với lai hai hay nhiều tính
trạng)
b. Trường hợp 2:
Nếu đề bài đã xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con:
- Khi lai 1 cặp tính trạng (do 1 cặp gen quy định) cho kiểu hình là một trong các tỷ
lệ sau: 100% (đồng tính); 1: 1; 3 : 1; 2: 1 (tỷ lệ của gen gây chết); 1: 2: 1 (tỷ lệ của
di truyền trung gian).
- Khi lai hai hay nhiều tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau:
(1: 1)n ; (3 : 1)n; (1: 2: 1)n.
c. Trường hợp 3
Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết một kiểu
hình nào đó ở con lai.
- Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của
25% hay ¼.
- Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của
6,25 % (hoặc 1/16); khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho
phép xác định được số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỷ lệ bằng nhau và bằng
hoặc là ước số của 25%.
2. Cách giải bài tập thuộc định luật Men- đen
Cũng như bài toán ở các quy luật di truyền khác cách giải gồm 3 bước cơ
bản sau:
Bước 1: Quy ước gen
- Nếu đề bài chưa quy ước gen, cần phải xác định tính trạng trội, lặn rồi mới quy
2
. Biết không có đột biến xảy ra.
BÀI GIẢI
- Ở F
1
100% quả tròn
⇒
quả tròn trội so với quả bầu dục.
Kí hiệu: gen A quy định quả tròn, a - quả bầu dục.
- F
1
có 1 KH
⇒
P
t/c
, có các KG đồng hợp (AA và aa).
- Sơ đồ lai từ P đến F
2
:
P
t/c
: AA (quả tròn)
×
aa (quả bầu dục)
G
P
: A a
→
F
1
BÀI GIẢI
- P
t/c
, F
1
100% mắt đen
⇒
mắt đen trội so với mắt đỏ.
Kí hiệu: A - quy định mắt đen, a - gen lặn quy định mắt đỏ.
- P
t/c
⇒
KG AA - mắt đen, aa - mắt đỏ.
- Sơ đồ lai từ P
→
F
2
: Pt/c . AA (mắt đen)
×
aa (mắt đỏ).
G
P
: A a
→
F
1
: 100% Aa (mắt đen)
F
1
và cây thế hệ F
2
.
b) Nêu nhận xét và giải thích mối quan hệ giữa thế hệ cây và thế hệ hạt ở thí
nghiệm nêu trên.
BÀI GIẢI
a) Xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F
1
và cây thế hệ F
2
.
- Hạt của cây ở thế hệ P (thế hệ F
1
): Toàn hạt màu vàng
⇒
Cây hạt màu vàng có
KG AA, cây hạt xanh có KG aa, hạt thu được có KG dị hợp (Aa) sẽ thành cây F
1
.
- Cây F
1
tự thụ phấn: F
1
: Aa
×
Aa
→
1/4 AA: 2/4 Aa : 1/4 aa.
Hạt của cây F
1
là thế hệ F
2
v.v
- Giải thích: Hạt được hình thành do kết quả giảm phân tạo giao tử và thụ tinh.
Bài 4: Ở một loài cây giao phấn, gen A trội hoàn toàn quy định màu hoa đỏ, gen
lặn a quy định trắng. Lai một cây hoa màu đỏ thuần chủng với một cây hoa đỏ dị
hợp được F
1
toàn ra hoa đỏ. Cho F
1
giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Viết sơ đồ lai
và xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F
2
? Biết không xảy ra đột biến.
BÀI GIẢI:
- SĐL: P. AA (đỏ)
×
Aa (đỏ)
→
F
1
: 1/2 AA : 1/2 Aa
→
G F
1
:
→
F
2
:
⇒
KG của P.
- Viết sơ đồ lai minh họa (SĐL kiểm chứng).
Bài 5: Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f). Cặp
gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình, bố và mẹ đều thuận
tay phải, con gái của họ thuận tay trái. Biết không có đột biến xảy ra.
a) Xác định kiểu gen của từng người trong gia đình.
b) Tính xác suất sinh ra con thứ II thuận tay phải của cặp vợ chồng nói trên?
BÀI GIẢI:
a) KG của từng người:
- Bố, mẹ thuận tay phải do có gen trội F nhưng con gái của họ thuận tay trái, KG ff
⇒
của bố và của mẹ có KG dị hợp Ff.
- SĐL minh họa: P: ♀ Ff (thuận tay phải)
×
♂ Ff (thuận tay phải)
G
P
: 1F : 1f 1F : 1f
F
1
: Con gái : ff (thuận tay trái)
b) Xác suất con thứ II thuận tay phải :
Ở bố và ở mẹ đều có tỉ lệ giao tử 1/2 F : 1/2 f, xác suất sinh con thuận tay phải có
KG FF hoặc Ff là : 1/4 FF + 2. 1/4 Ff = 3/4 F- = 75%.
Bài 6: Ở người, gen trội B quy định mắt nâu, gen lặn b quy định mắt xanh. Trong
một gia đình bố có mắt nâu, mẹ có mắt xanh, một người con trai mắt nâu và một
người con gái mắt xanh. Biết gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể
thường và không có đột biến xảy ra.
2 . Phép lai hai cặp tính trạng và quy luật phân li độc lập:
Dạng 1 (bài tập thuận) : Xác định kết quả ở các thế hệ sau :
Phương pháp giải: (Tương tự như dạng bài tập về phép lai một cặp tính trạng
Bài 7: Cho giao phối chuột lông đen, dài với chuột lông trắng, ngắn được 100%
chuột F
1
lông đen, ngắn. Tiếp tục cho chuột F
1
giao phối với nhau.
a) Hãy xác định kết quả ở F
2
.
b) Lai phân tích chuột F
1
sẽ thu được kết quả ở F
A
như thế nào?
BÀI GIẢI:
a) Xác định kết quả ở F
2
:
- Xác định trội- lặn: 100% chuột F
1
lông đen, ngắn
⇒
lông đen trội hoàn toàn so
với lông trắng, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
- Kí hiệu: Gen A quy định lông đen, a- lông trắng; Gen B - lông ngắn, b - lông dài.
- Xác định KG: 100% F
1
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Kết quả: TLKG: 1 AABB: 2AABb : 1AAbb
2 AaBB : 4 AaBb : 2 Aabb
1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb
TLKH: 9 A- B- : 3 A- bb : 3aaB- : 1 aabb
9 đen, ngắn : 3 đen, dài : 3 trắng, ngắn : 1 trắng, dài
b) Lai phân tích chuột F
1
(AaBb):
- Sơ đồ lai: P
B
: F
1
AaBb (lông đen, ngắn)
×
aabb (lông trắng, dài)
G
P
B
: (1/4AB:1/4Ab:1/4aB:1/4ab)
×
1 ab
F
2
: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb
Kết quả: TLKG: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb
TLKH: 25% đen, ngắn: 25% đen, dài: 25% trắng, ngắn: 25% trắng, dài.
Dạng 2 (bài tập nghịch) : Dựa vào tỉ lệ phân li ở đời con để xác định kiểu gen
bố, mẹ.
→
SĐL kiểm chứng)
Bài 9: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả
dạng tròn, b quy định quả dạng bầu dục. Lai giống cà chua quả đỏ, dạng tròn với
giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục được F
1
có tỉ lệ 50% cây quả đỏ, dạng tròn:
50% cây quả đỏ, dạng bầu dục. Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ (P)? Biết các
gen phân li độc lập với nhau, một trong 2 cây bố mẹ thuần chủng.
BÀI GIẢI:
- Xét riêng từng tính trạng ở F
1
+ Màu sắc quả: 100% quả đỏ
⇒
ở P: AA
×
AA hoặc Aa
×
AA
+ Hình dạng quả: F
1
: 1 quả tròn : 1 quả bầu dục => ở P: Bb
×
bb.
- KG P với 2 cặp gen: Có 2 khả năng
+ Khả năng 1: P: AABb
×
AAbb (
→
SĐL kiểm chứng)
dị hợp 2
cặp gen phân li độc lập. Vậy QLDT chi phối phép lai: là quy luật PLĐL.
- KG ở P:
+ Cây cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ 9/16
⇒
tính trạng cây cao, quả đỏ là các tính trạng
trội.
+ Quy ước: A-Cây cao, a-cây thấp ; B-quả đỏ, b-quả vàng
⇒
KG Pt/c: AAbb (cao, quả vàng)
×
aaBB (thấp, quả đỏ)
b) Tỉ lệ cây cao, quả đỏ thuần chủng trong tổng số cây cao, quả đỏ ở F2:
- F
1
AaBb có tỉ lệ giao tử AB = 1/4
⇒
tỉ lệ cây cao, quả đỏ thuần chủng ở F
2
là:
1/4 AB 1/4 AB = 1/16 AABB
- Tỉ lệ trong số các cây cao, quả đỏ ở F
2
: 1/16 AABB : 9/16 A-B- = 1/9.
Bài 11: Ở một loài thực vật, lai cây (P) thân cao, hoa trắng với cây thân thấp, hoa
đỏ được F
1
có tỉ lệ 1 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 1
cây thấp, hoa trắng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng cây cao là trội
1
toàn cây quả đỏ, tròn . Tạp giao F
1
với nhau được F
2
gồm 2000 cây, trong đó có 125 cây cho toàn quả vàng, có múi. Hãy tính theo lí
thuyết, số lượng cây có các kiểu hình còn lại ở F
2
. Biết rằng hai cặp tính trạng nêu
trên được quy định bởi hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau và không có đột biến xảy ra.
BÀI GIẢI
- Ở F
1
toàn cây quả đỏ, tròn
⇒
quả màu đỏ và quả tròn là hai tính trạng trội.
- Ở F
2
các cây quả vàng, có múi (KH lặn) chiếm tỉ lệ: 125/2000 = 1/16
⇒
F
1
dị hợp 2 cặp gen PLĐL - Kí hiệu AaBb (quả đỏ, tròn).
- Số lượng cây các kiểu hình còn lại ở F
2
:
+ Số cây quả đỏ, có múi = số cây quả vàng, tròn = 3/16 = 125
×
Ở P: Bb
×
bb
- Kiểu gen về 2 cặp tính trạng ở P: Aabb (lông đen, dài)
×
aaBb (lông trắng,
ngắn).
b) Tỉ lệ KH ở F
2
:
- KG các con thú lông đen, ngắn ở F
1
: Ab
×
aB = AaBb (lông đen, ngắn).
- Phép lai: F
1
×
F
1
: AaBb (lông đen, ngắn)
×
AaBb (lông đen, ngắn).
G
F1
: 1/4 AB : 1/4 Ab : 1/4aB : 1/4 ab
⇒
F
2
: 9 A-B- : 3A-bb : 3 aaB- : 1
:
+ Tỉ lệ KG: 1/2 AA + 1/2 (1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa ) = 5/8 AA: 2/8 Aa : 1/8 aa.
+ Tỉ lệ KH: 7/8 A- : 1/8 aa = 7 cao : 1 thấp
Bài 15: Ở một loài chuột, chiều dài lông do một gen chi phối. Cho chuột lông dài
thuần chủng giao phối với chuột lông ngắn thuần chủng được F
1
toàn chuột lai
lông dài.
a) Cho chuột lai F
1
tạp giao với nhau, viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ phân li kiểu
gen, kiểu hình ở F
2
. Biết không có đột biến xảy ra.
b) Khi cho chuột lai F
1
giao phối với chuột lông ngắn, theo lí thuyết sẽ thu được
kết quả như thế nào? Viết sơ đồ lai minh họa.
BÀI GIẢI
a) Sơ đồ lai và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F
2
.
- F
1
toàn chuột lai lông dài
⇒
lông dài là trội so với lông ngắn.
Kí hiệu A - lông dài, a - lông ngắn.
P
t/c
aa (lông ngắn)
→
G
PA
:
F
A
: TLKG 1/2 Aa : 1/2 aa.
TLKH: 50% lông dài : 50% lông ngắn.
Bài 16: Ở một loài cây, gen A trội hoàn toàn quy định thân cao, gen a quy định
thân thấp. Lai một cây thân cao với một cây thân thấp đã thu được thế hệ cây F
1
.
a) Viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của các cây F
1
.
b) Cho các cây F
1
tự thụ phấn, xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ
F
2
.
BÀI GIẢI
a) Sơ đồ lai và tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của các cây F
1
:
Cây thân cao có KG AA hoặc Aa
→
có 2 sơ đồ lai:
- Khả năng 1: P. AA (thân cao)
: 1AA : 2Aa : 1aa.
- Trường hợp 2: Tỉ lệ ở F
1
: 1/2 Aa : 1/2 aa, qua tự thụ phấn:
F
1
×
F
1
: 1/2 (Aa
×
Aa)
→
F
2
: 1/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa
F
1
×
F
1
: 1/2 ( aa
×
aa )
→
F
2
: 1/2 aa = 4/8 aa .
Kết quả chung: TLKG: 1/8 AA : 2/8 Aa : 5/8 aa .
TLKH: 3 A- : 5 aa = 3 cao : 5 thấp.
được F
1
có tỉ lệ 3 cây quả đỏ : 1 cây quả màu vàng. Tiếp tục lai các cây quả đỏ với
các cây quả vàng đã thu được ở F
1
. Biết không xảy ra đột biến và số lượng cây con
thu được từ các cây mẹ như nhau. Viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ phân li kiểu gen
và kiểu hình ở F
2
.
BÀI GIẢI:
- SĐL: P: Aa (đỏ)
×
Aa (đỏ)
→
G
p
: (1/2 A : 1/2 a)
×
(1/2 A : 1/2 a)
F
1
: TLKG 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa. TLKH 3/4 đỏ : 1/4 vàng.
- F
1
(quả đỏ)
×
F
1
. Cho F
1
tự thụ phấn, trên một
cây F
1
người ta đếm được 118 hạt màu vàng và 39 hạt màu xanh.
a) Hãy xác định kiểu gen của cây đậu thế hệ F
1
và của các cây đậu đem lai ở P.
b) Tính tỉ lệ hạt màu vàng của cây F
1
mọc thành cây F
2
sẽ cho toàn hạt màu vàng
so với tổng số hạt màu vàng đã thu được?
BÀI GIẢI:
a) K iểu gen của cây đậu F
1
và của các cây đậu đem lai ở P.
- Từ tỉ lệ màu hạt trên cây F
1
: màu vàng/màu xanh = 118 : 39 = 3 vàng : 1 xanh
⇒
KG của cây F
G
F
1
→
Hạt trên cây F
1.
Hạt trên cây F
1
có TLKG: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa, TLKH: 3 vàng : 1 xanh.
b) T ỉ
l ệ hạt màu vàng của cây F
1
mọc thành cây F
2
sẽ cho toàn hạt màu vàng so với
t
ổng số hạt màu vàng thu được:
- Hạt của cây F
1
mọc thành cây F
2
sẽ cho toàn hạt màu vàng có KG AA, chiếm tỉ lệ
1/4.
- Tỉ lệ hạt mọc thành cây cho toàn hạt màu vàng so với tổng số hạt màu vàng đã
1
:
+ 1/2 AA tự thụ phấn cho 1/2 AA (thân cao).
+ 1/2 Aa tự thụ phấn cho: 1/2 (1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa ) = 3/8 A- : 1/8 aa.
+ Kết quả chung: (1/2 AA + 3/8 A- ): 1/8 aa = 7/8 A- : 1/8 aa (tỉ lệ 7 cao : 1 thấp).
Bài 21: Lai con trâu đực trắng (1) với con trâu cái đen (2): Lần thứ I đẻ ra nghé
trắng (3) lần thứ II đẻ ra nghé đen (4). Khi nghé đen (số 4) lớn lên cho giao phối
với trâu đực đen (5) đẻ ra nghé trắng (6). Hãy xác định kiểu gen của 6 con trâu nói
trên, biết màu lông do một cặp gen chi phối.
BÀI GIẢI:
- Từ phép lai 2: Nghé đen (4)
×
trâu đực đen (5)
→
nghé trắng (6)
⇒
màu trắng là
lặn.
Kí hiệu aa là KG nghé trắng (6)
⇒
KG (4) và (5) dị hợp Aa; KG (1)và (3) đều là
aa.
- Từ phép lai 1: Trâu đực trắng (1)
×
trâu cái đen (2)
→
sinh ra nghé trắng (3) và
nghé đen (4)
⇒
trâu cái đen (2) dị hợp Aa.
1
: 1/2 Aa (cây quả đỏ) : 1/2 aa (cây quả vàng)
F
1
tự thụ phấn: 1/2 (Aa
×
Aa)
→
F
2
: 1/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa
1/2 ( aa
×
aa)
→
F
2
: 1/2 aa
Tỉ lệ cây quả vàng: 1/8 aa + 1/2 aa = 5/8 aa = 62,5% cây quả vàng.
Bài 23: Ở người gen b gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen B
tương ứng không gây bệnh bạch tạng. Trong trường hợp không phát sinh thêm đột
biến mới
a) Bố, mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để sinh ra các con đều không bị
bạch tạng?
b) Bố và mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để sinh ra một con bị bạch
tạng và một con không bị bạch tạng?
BÀI GIẢI
a) KG, KH của bố mẹ để sinh ra con không bị bạch tạng: (BB hoặc Bb)
- TH
1
P: Bb (không bạch tạng)
×
Bb (không bạch tạng)
→
G
P
:
→
F
1
: BB hoặc Bb, bb
- TH
2
: Bố hoặc mẹ không bị bạch tạng nhưng mang gen gây bạch tạng, người còn
lại bị bệnh bạch tạng.
P: Bb (không bạch tạng)
×
bb (bạch tạng)
→
G
P
:
→
F
1
: 1 Bb : 1bb
Bài 24: Ở người gen A quy định tóc quăn, trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc
thẳng , gen B quy định mắt đen, trội hoàn toàn so với gen b quy định mắt nâu; hai
cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Xác định kiểu gen
và kiểu hình của bố, mẹ để
: 1/4 Aabb (quăn, nâu) = 25%.
b) KG và KH của bố, mẹ để chắc chắn sinh ra con tóc thẳng, mắt đen (aaB-):
- Để chắc chắn sinh con có tóc thẳng thì cả bố và mẹ phải có cặp gen aa.
- Để chắc chắn sinh con có mắt đen thì bố hoặc mẹ phải mang cặp gen BB, người
còn lại có thể mang cặp gen bất kì (BB hoặc Bb hoặc bb). Vậy KG và KH của bố
mẹ là:
+ Người thứ nhất phải có KG aaBB, KH tóc thẳng, mắt đen,
+ Người thứ hai KG có thể là aaBB hoặc aaBb , KH tóc thẳng, mắt đen
hoặc KG aabb, KH tóc thẳng, mắt nâu
Bài 25: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy
định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt
nhăn; hai cặp gen này (Aa và Bb) phân li độc lập nhau. Cho giao phấn cây đậu hạt
vàng, trơn với cây đậu hạt xanh, trơn, ở F
1
thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt
vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tính tỉ lệ hạt xanh, trơn có
kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F
1
?
BÀI GIẢI
- Ở F
1
tỉ lệ hạt vàng / hạt xanh = (120 + 40) : (120 + 40) = 1 vàng: 1 xanh
⇒
Aa
×
aa
- Ở F
sắc thể thường chi phối. Cho hai con vật (P) cùng có lông màu xám giao phối với
nhau, qua nhiều lần đẻ đã thu được 20 con lông xám, 7 con có lông trắng. Biết
không xảy ra đột biến.
a) Hãy xác định kiểu gen của các con vật (P) đem lai. Viết sơ đồ lai minh họa.
b) Tính xác suất thu được một con lông trắng ở thế hệ sau khi chọn ngẫu nhiên hai
con lông xám ở F
1
cho giao phối với nhau.
BÀI GIẢI
a ) Kiểu gen của các con vật (P) đem lai và sơ đồ lai minh họa:
- Ở F
1
, tỉ lệ xám / trắng = 20/7
≈
3 lông xám : 1 lông trắng
⇒
Ở P cùng dị hợp (Dd).
- SĐL: P: Dd (xám)
×
Dd (xám)
→
G
P
:
F
1
: 1 DD : 2 Dd : 1 dd
b) Xác suất thu được một con lông trắng khi tạp giao lông xám với nhau:
- Xác suất bắt gặp 2 con lông xám cùng có KG Dd: (2/3)
2
Nguyễn Thị Hạnh