Báo cáo phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền học quần thể - Pdf 23

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề
Trong chương trình sinh học phổ thông, di truyền học là một phần rất quan
trọng, chiếm 50% thời lượng của chương trình sinh học lớp 12. Trong phần cơ
chế di truyền và biến dị ở các cấp độ phân tử, tế bào, cá thể, quần thể thì di
truyền quần thể rất phức tạp và trừu tượng đối với học sinh. Làm thế nào để học
sinh có thể tiếp thu, hiểu và vận dụng được các kiến thức của di truyền quần thể
để giải bài tập một cách đơn giản nhất ? Đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên
dạy môn sinh học.
Để thực hiện nhiệm vụ của việc đổi mới chương trình sách giáo khoa sinh học
lớp 12, trong đó có đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh theo hình
thức trắc nghiệm, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tính nhanh kết quả của các
bài tập di truyền quần thể giúp các em thực hiện nhanh chóng các bài kiểm tra
theo hình thức trắc nghiệm, đồng thời giúp các em phát triển được tư duy lôgic.
Để học tốt và thi tốt các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay học
sinh cần đổi mới phương pháp học tập và làm quen với hình thức thi cử. Nếu
trước đây học và thi môn sinh học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu,
từng chữ hoặc đồi với bài toán học sinh phải giải trọn vẹn các bài toán. Nay học
sinh lưu ý trước hết đến sự hiểu bài, hiểu thấu đáo các kiến thức cơ bản đã học
vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác định nhận biết các đáp án
đúng sai trong các câu trắc nghiệm. Đặc biệt đối với các câu bài tập làm thế nào
để có được kết quả nhanh nhất? Đó là câu hỏi lớn đối với tất cả các giáo viên.
Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy riêng của mình.
Ngoài khó khăn đã nêu, cả giáo viên và học sinh còn gặp phải khó khăn hơn
nữa đó là:
Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập quần thể giao
phối và quần thể tự phối rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm của
phần này không nhỏ (đối với đề thi tốt nghiệp 2 câu, đối với thi đại học 3 câu.
Theo cấu trúc đề thi của bộ 2011). Khối lượng kiến thức nhiều, nhiều bài tập áp
dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho học
1

- Sau khi thực hiện phương pháp học để giải nhanh các bài tập di truyền quần
thể, học sinh sẽ tìm ra cách học các phần khác của môn sinh nói riêng và các
môn khoa học cơ bản nói chung, nguyên tắc học là phải hiểu bản chất của vấn
đề, phải đi từ dễ đến khó, không được đốt cháy giai đoạn.
- Thông qua đề tài, các cơ sở giáo dục có thể căn cứ vào tình hình thực tiễn của
nhà trường có thể vận dụng một cách linh hoạt các giải pháp có tính khả thi
nhằm nâng cao hiệu quả quá trình dạy và học ở cơ sở.
- Làm tài liệu tham khảo cho các giáo viên sinh học tại các trường THPT trong
tỉnh tham khảo và vận dụng linh hoạt.
- Đề tài đã được bản thân tôi vận dụng vào thực tế dạy và học trong trường
THPT Chuyên Bắc Ninh và đã có hiệu quả rõ rệt trong năm học vừa qua.
3
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
1. Cơ sở lý luận
Trong chương trình sinh học 12, chương “ Di truyền học quần thể” theo tôi đây
là chương khó dạy còn với học sinh thì đây là chương khó học, khó hiểu và cả
khó nhớ. Vì vậy làm thế nào để học sinh hiểu được là không dễ dàng chút nào.
Với thời gian trên lớp thì quá ít mà nội dung kiến thức nhiều, khó mang tính lí
thuyết đơn thuần, do đó giáo viên khó truyền đạt hết cho học sinh nếu không có
những nghiên cứu cụ thể.
2. Cơ sở thực tiễn
+ Ở phần này sách giáo khoa chỉ đề cập suông về mặt lí thuyết, sách bài
tập có rất ít bài tập về phần này.
+ Nếu giáo viên dạy theo sách giáo khoa và hướng dẫn của sách giáo
viên ( sách giáo viên không mở rộng) thì không một học sinh nào có thể làm
được một bài tập về phần quần thể.
+ Ngược lại với thời gian dành cho phần này rất ngắn, thực tế trong hầu hết các
đề thi nội dung phần này lại chiếm tỉ lệ nhiều, đều dưới dạng bài tập, nhiều bài

MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
- Giáo viên phải yêu cầu học sinh nắm vững lý thuyết, khái niệm quần thể tự
phối, quần thể giao phối, thể đồng hợp trội, thể đồng hợp lặn, thể dị hợp, kiểu
gen, kiểu hình, alen, kiến thức di truyền.
- Trên cơ sở đó giáo viên giúp học sinh xây dựng các công thức cơ bản dùng
cho quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối.
- Giáo viên phải phân loại được các dạng bài tập và cùng với học sinh đưa ra
phương pháp giải mỗi dạng bài tập này.
- Cuối cùng giáo viên tung các bài tập của mỗi dạng để học sinh luyện tập.
Cụ thể sau khi học sinh đã nắm vững lý thuyết thì giáo viên cần tiến hành
những công việc sau:
A. Xây dựng một số công thức cơ bản dùng cho quần thể ngẫu phối và
quần thể tự phối:
1. Một số công thức dùng cho quần thể ngẫu phối
- Gọi d là tần số tương đối của thể đồng hợp trội AA.
- Goi h là tần số tương đối của thể dị hợp Aa
- Gọi r là tần số tương đối của thể đồng hợp lặn aa
- Trong đó d + h + r =1
Cấu trúc di truyền của quần thể được viết theo trật tự d, h, r ví dụ:0,25; 0,5; 0,25
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
Vậy: p=d+h/2; q= r + h/2 và p+q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p


Aa =
y.
2
1
n






Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
n

aa = z +
2
y.
2
1
y
n







*Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối đã qua n thế hệ tự phối là x








= x (với y =
n
n
2
1
y






)
bb = z
n
-
2
y.
2
1
y
n


kiểu hình lặn hoặc trội.
Dạng 3:
-Cho số lượng kiểu hình xác định tần số tương đối của các alen.
Dạng 4:
Từ tần số tương đối của các alen tìm cấu trúc di truyền quần thể.
b.Cách giải các dạng bài tập ở trên
b1. Dạng 1:
Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân
bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng:
Cách giải 1:
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
p+q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p
2
q
2
= (2pq/2)
2

Xác định hệ số p
2
, q

QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa = 1
và khi đó có được p
2
q
2
= (2pq/2)
2

Ở quần thể 1 có p
2
= 0.36 , q
2
= 0.16, 2pq = 0.48
0.36 x 0.16 = (0.48/2)
2
vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng
Cách giải 2:
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
p = 0,7 + 0,1 q = 0.1 +0.1
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p
2

2
= (2pq/2)
2
=>0 x 0 ≠ (1/2)
2
=> quần thể
không cân bằng.
9
Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p
2
q
2
= (2pq/2)
2
=>0 x 1 = (0/2)
2
=> quần thể
cân bằng.
Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p
2
q
2
= (2pq/2)
2
=>0,2 x 0,3 ≠ (0,5/2)
2
=> quần
thể không cân bằng.
Bài 3: Cho biết các quần thể có tỷ lệ kiểu gen như sau:
P

P
II:
39% AA : 52% Aa : 9% aa
Hay P
II:
0,39 AA : 0,52 Aa : 0,09 aa
Tần số của alen A: 0,39 + 0,52/2 = 0,65
Tần số của alen a: 0,09 + 0,52/2 = 0,35
c. Ở quần thể III:
P
III:
65% AA : 0% Aa : 35% aa
Hay P
III
: P
III:
0,65 AA : 0 Aa : 0,35 aa
Tần số của alen A = 0,65
10
Tần số của alen a = 0,35
3. Xác định quần thể cân bằng
Nhận thấy cả 3 quần thể đều có tần số của mỗi alen giống nhau.
Nếu gọi p và q lần lượt là tần số của mỗi alen A và a thì cấu trúc di truyền của
mỗi quần thể ở trạng thái cân bằng phải là
p
2
AA : 2pq Aa : q
2
aa
<=> (0,65)

I
: ♀ ( 0,39 AA : 0,52 Aa : 0,09 aa) x ♂ ( 0,39 AA : 0,52 Aa : 0,09 aa)
GP
I
: ♀ ( 0,65 A : 0,35a) ♂ ( 0,65 A : 0,35a)
F
1 – I:
0,4225 AA : 0,455 Aa : 0,1225 aa
Quần thể F
1 – II

ở trạng thái cân bằng.
c. Ở quần thể III:
P
I
: ♀ ( 0,65 AA : 0 Aa : 0,35 aa) x ♂ ( 0,65 AA : 0 Aa : 0,35 aa)
GP
I
: ♀ ( 0,65 A : 0,35a) ♂ ( 0,65 A : 0,35a)
F
1 – I:
0,4225 AA : 0,455 Aa : 0,1225 aa
Quần thể F
1 – III

ở trạng thái cân bằng.
4. Số cá thể của mỗi kiểu gen ở F
1
Cấu trúc di truyền của 3 quần thể giống nhau nên số lượng cá thể ở mỗi kiểu
gen F

C. 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. D. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
Câu

4: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là:
0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả
năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F
1
là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa. B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
12
C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa. D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Đáp án: 1D, 2C, 3A, 4B.
b2. Dạng 2:
+ Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần
thể.
- Kiểu 1: cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể.
Cách giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen đồng trội = số lượng cá thể do kiểu gen đồng trội
qui định/Tổng số cá thể của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = số cá thể do kiểu gen dị hợp quy định/
Tổng số cá thể của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/
Tổng số cá thể của quần thể.
- Kiểu 2: chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội
Cách giải:
* Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội.
* Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá
thể của quần thể.
- Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của

<=> 0,0041 ≠ 0.0841.
b. Điều kiện để quần thể đạt vị trí cân bằng di truyền khi quá trình ngẫu phối
diễn ra thì ngay ở thế hệ tiếp theo quần thể đã đat sự cân bằng di truyền
c. Tần số alen A là 0,41 + 0,58/2 = 0.7
Tần số của alen a là 1 - 0.7 = 0,3
Sau khi quá trình ngẫu phối xãy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ
sau là
(0,7A:0,3a) x (0,7A:0,3a) <=> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa
Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn
(0,9)
2
AA + 2(0,7 x 0,3) Aa + (0,3)
2
aa
Bài 2:
Một quần thể sóc có số lượng như sau 1050 con lông nâu đồng hợp, 150 con
lông nâu dị hợp, 300 con lông trắng, màu lông do một gen gồm 2 alen qui định.
Tìm tần số tương đối của các alen?
Giải:
Tính trạng lông nâu là trội do A quy định (Vì lông nâu có cả kiểu gen đồng hợp
trội, cả kiểu gen dị hợp)
14
Tính trạng lông trắng là lặn do a quy định
Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 1050/1500 = 0,7
Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 150/1500 = 0,1
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 300/1500 = 0,2
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,7AA; 0,1Aa; 0,2aa
Bài 3:(kiểu 2)
Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại
kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định).

b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người
con đầu lòng bị bạch tạng?
Giải nhanh:
a. Tính tần số các alen ?
15
A: bình thường (không bạch tạng), a: bạch tạng
Quần thể cân bằng aa = q
2
= 1/10000 = > a = q = 0,01 => A = p = 0,99
b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người
con đầu lòng bị bạch tạng?
- Bố dị hợp (Aa) xác suất
pqp
pq
2
2
2
+
- Mẹ dị hợp (Aa) xác suất
pqp
pq
2
2
2
+
- Xác suất con bị bệnh
4
1
Vậy xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con
đầu lòng bị bạch tạng là:

x
4
1
= 0,00495
Câu 6: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R. Alen còn lại
là r . Cả 40 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định . Xác suất để
tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?
Giải nhanh:
Tần số tương đối của alen R = p= 0,9 => tần số alen r = q = 0,1
Rh dương có kiểu gen RR, Rr tần số của 2 nhóm kiểu gen trên là
RR = p
2
= 0,9
2
= 0,81, Rr = 2pq = 2.0,9.0,1 = 0,18.
Tần số 1 học sinh có Rh dương là: 0,81+0,18 = 0,99
Xác suất để 40 học sinh có Rh dương là (0,99)
40
A.* (0,99)
40
. B. (0,90)
40.
. C. (0,81)
40
. D. 0,99
Bài 7:
Trong một đàn bò, số con lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%.
Biết con lông đỏ là trội hoàn toàn, được qui định bởi alen A, lông khoang là
tính trạng lặn, qui định bởi alen a. Tìm tần số tương đối của các alen trong quần
thể?

-Theo cách giải ở trên cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,36BB + 0,48Bb +
0,16bb
-Tần số tương đối của alen B = x +
2
y
= 0,36 +
2
48,0
= 0,6
-Tần số tương đối của alen b = z +
2
y
= 0,16 +
2
48,0
= 0,4
17
Bài 2: Quần thể gồm 120 cá thể có kiểu gen BB. 400 cá thể có kiểu gen Bb và
480 cá thể có kiểu gen bb. Tìm tần số tương đối của mỗi alen?
Cách giải tương tự như những bài trên.
Bài 3:
Một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0.04 aa
Tìm tần số tương đối của các alen trong quần thể?
Cách giải tương tự như những bài trên.
Các câu trắc nghiệm
Câu 1: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định
quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số
cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a
trong quần thể là
A. 0,5A và 0,5a. B. 0,6A và 0,4a.

, I
A
I
A
) chiểm tỉ lệ 19,46%; Nhóm máu AB (kiểu gen I
A
I
B
) chiếm tỉ lệ 4,25%.
Tần số của các alen I
A
, I
B
và I
O
trong quần thể này là :
A. I
A
= 0,69; I
B
= 0,13; I
O
= 0,18
18
B. I
A
= 0,13; I
B
= 0,18; I
O

.
-Goi q là tần số tương đối của alen I
B
-Gọi r là tần số tương đối của alen I
O
Nhóm máu A B AB O
Kiểu gen
Kiểu hình
I
A
I
A
+I
A
I
O
p
2
+ 2pr
0,45
I
B
I
B
+ I
B
I
O

q

(0,5 I
A
+ 0,3

I
B
+ 0,2I
O
) (0,5 I
A
+ 0,3

I
B
+ 0,2I
O
) = 0,25I
A
I
A
+ 0,09I
B
I
B
+ 0,04 I
O
I
O
+
0,3I

Tần số tương đối của a của phần cái trong quần thể là 0,6
a. Xác định cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất ?
b. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì có cấu trúc như thế nào?
Các câu trắc nghiệm
Câu 1: Một quần thể có tần số tương đối
a
A
=
2,0
8,0
có tỉ lệ phân bố kiểu gen
trong quần thể là
A 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa. B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa.
C. 0,64 AA + 0,04 Aa + 0,32 aa. D. 0,04 AA + 0,64 Aa + 0,32 aa.
Câu 2 Một quần thể có tần số tương đối
a
A
=
4
6
có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong
quần thể là
A. 0, 42AA + 0,36 Aa + 0,16 aa. B. 0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa.
20
C. 0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa. D. 0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa.
Câu 3 Quần thể nào có tần số tương đối giữa các alen:
a
A
=
3








Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F
n

Aa =
n






2
1
Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
n

aa =
2
2
1
1
n


2
1
1







= 0,4375
Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F
n

Aa =
n






2
1
=
3
2
1







= 0,4375
b2. Dạng 2:
Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P qua n thế hệ tự phối tìm thành phần
kiểu gen của thế hệ F
n
Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như
sau:xAA + yAa + zaa
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F
n

AA = x +
2
y.
2
1
y
n







Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F

22
Bài 1:
Quần thể P có 35AA, 14Aa, 91aa
Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần
thể qua 3 thế hệ
Giải:
Cấu trúc của quần thể P 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa
Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ
AA = x +
2
y.
2
1
y
n







= 0,25 +
2
1,0.
2
1
1,0
3




= 0,0125
Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F
n

aa = z +
2
y.
2
1
y
n







= 0,65 +
2
1,0.
2
1
1,0
3




8,0.
2
1
8,0
0
3







+
= 0,35
Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F
3

Bb =
y.
2
1
n






=

2
8,0.
2
1
8,0
2,0
3







+
= 0,55
Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là: 0,35 BB + 0,1 Bb + 0,55
bb
Bài 3:
Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4BB + 0,2 Bb + 0,4bb =
1
Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475
Giải:
Tỷ lệ thể đồng hợp trội BB trong quần thể F
n

BB = x +
2
y.
2

Bài 4:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 1 Bb. Tỷ lệ BB xuất
hiện ở thế hệ F
3
là bao nhiêu?
Bài 5:
Xét quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,3BB + 0,4Bb =
0,3bb=1. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ thứ 3 là bao nhiêu?
Bài 6:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb + 0,2bb = 1.
Để kiểu gen bb chiếm 0,55, sự tự phối xảy ra bao nhiêu thế hệ?
Bài 7:
Xét quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,3AA + 0,4Aa +
0,3aa =1 Qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ đồng hợp chiếm 0,95?
Các câu trắc nghiệm
24
Câu 1: Một quần thể có 36 % AA; 48% Aa ; 16% aa.Cấu trúc di truyền của
quần thể này sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp là
A. 57 % AA ; 16% Aa ; 27 % aa B. 57% AA; 6% Aa;37 % aa
C.57 AA ;36% Aa;7% aa D. 57% AA; 26 % Aa;17 % aa
Câu 2: Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể đồng hợp. Sau 7 thế hệ tỉ
lệ dị hợp sẽ là:
A. 1/128. B. 127/128. C. 255/ 256. D. 1/ 256
Câu 3: Xét cá thể dị hợp Aa. Tiến hành tự thụ phấn qua 4 thế hệ liên tiếp.Tỉ lệ
xuất hiện thể đồng hợp bằng:
A. 93,75%. B. 46,875%. C. 6,25%. D. 50%.
Câu 4: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là
0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể
này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F
3






c. AA = z +
2
y.
2
1
y
n







25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status