S GIO DC V O TO LO CAI
TRNG TRUNG HC PH THễNG S 1 SI MA CAI
Sáng kiến kinh nghiệm
Ph-ơng pháp giải một số dạng bài tập di truyền học quần thể
Họ và tên: Phan Trọng Kh-ơng
Tổ: Sinh -Hóa - Địa - TD - QPAN
Tr-ờng: THPT số 1 Si Ma Cai
Si Ma Cai, tháng 03 năm 2014
PHẦN THỨ NHẤT. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chương trình sinh học 12, phần bài tập di truyền học quần thể là rất khó
đối với học sinh. Trong sách giáo khoa chỉ trang bị kiến thức lí thuyết mà không
trang bị kiến thức về phương pháp giải bài tập. Học sinh gần như không có thời
gian để rèn luyện về cách giải bài tập mảng di truyền học quần thể.
Bên cạnh thực tế đó, những năm gần đây phần bài tập di truyền quần thể
lại rất phổ biến trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi đại học, thi học sinh giỏi,
…Khi va chạm với dạng bài tập này, các học sinh gặp rất nhiều khó khăn, lúng
túng. Riêng với đối tượng học sinh các trường đại trà, trường vùng sâu, vùng xa,
… phần lớn học sinh có học lực trung bình, yếu thì việc giảng dạy, truyền đạt
của giáo viên trở nên khó khăn vất vả vô cùng mà hiệu quả đạt được vẫn chưa
cao. Nhiều học sinh vận dụng lí thuyết để giải bài tập một cách mơ hồ, lúng
túng, không có cơ sở khoa học.
Để làm rõ cơ sở lí thuyết vận dụng trong phương pháp giải bài tập và những
điểm cần lưu ý giúp học sinh dễ hiểu từ đó tự tin hơn trong quá trình làm bài tôi
mạnh dạn đề xuất“ phương pháp giải một số dạng bài tập phần di truyền học
quần thể”cho đối tượng học sinh trung bình, yếu ở trường THPT Mặc dù đã có rất
VII. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Năm học 2013 – 2014
3
PHẦN THỨ HAI. NỘI DUNG
Chƣơng I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1. Các đặc trƣng di truyền của quần thể
- Mỗi quần thể là một cộng đồng có một lịch s phát triển chung, có thành
phần kiểu gen đặc trưng và tương đối ổn định. Về mặt di truyền học, người ta
phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối.
- Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng
không gian xác định, trải qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế
hệ sau (quần thể giao phối) và được cách ly ở một mức độ nhất định với các
nhóm cá thể lân cận c ng thuộc loài đó.
- Mỗi quần thể được đặc trưng với một vốn gen nhất định. Vốn gen là toàn bộ
các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen
được thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể mỗi quần thể được
đặc trưng bơi tần số tương đối của các alen và các kiểu gen.
- Tần số tương đối của một alen của một gen nào đó được tính b ng tỉ lệ
giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó
trong quần thể lại một thời điểm xác định.
- Tần số của một kiểu gen là tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể
trong quần thể.
- Phương pháp tính tần số tương đối của các alen:
Vận dụng các công thức:
* p = d + h/2
* q= r + h/2
*p+q=1
1
2
b ng 1 - ( ) n
2.2. Đặc điểm di truyền của quần thể tự phối và giao phối gần
- Trải qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp t chuyển dần
sang trạng thái đồng hợp, làm tăng thể đồng hợp, giảm thế dị hợp, triệt tiêu ưu
thế lai, sức sống giảm.
- Trong các thế hệ con cháu của một cây tự thụ phấn liên tục sự chọn lọc
không mang lại hiệu quả.
3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
- Ở các loài giao phối, quần thể là một nhóm cá thể cùng loài, trải qua
nhiều thế hệ đã cùng chung sống trong khoảng không gian xác định, trong đó có
các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách li ở mức độ nhất định với các
nhóm cá thể lân cận c ng thuộc loài đó.
- Định luật Hacđi – vanbec: Trong những điều kiện nhất định thì trong
lòng một quần thể giao phối, tần số tương đối các alen của mỗi gen có khuynh
hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec:
+ Phải là quần thể giao phối tự do.
+ Số lượng cá thể trong quần thể phải lớn và không xuất hiện biến động di truyền.
+ Giá trị thích nghi của các kiểu gen khác nhau ( , a, aa) xem như giống nhau.
+ Không có áp lực của đột biến c ng như không có sự di nhập các đột
biến từ quần thể khác.
- Ý nghĩa định luật Hacđi – Vanbec:
+ Về lí luận: Định luật giải thích vì sao trong thiên nhiên có các quần thể
được ổn định trong thời gian dài.
+ Về thực tiễn: Từ tần số tương đối các alen đã biết, ta có thể dự đoán
kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của quần thể. Biết tần số kiểu hình ta xác định được tần
Chƣơng III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Một số phƣơng pháp giải bài tập quần thể tự phối
- Nếu:
+ Gọi d là thể đồng hợp trội ( )
+ Gọi h là thể dị hợp ( a)
+ Gọi r là thể đồng hợp lặn (aa)
+ Gọi n là số thế hệ tự phối; ( với d + h + r = 1)
1.1. Dạng thứ nhất: Quần thể ban đầu chỉ có 1 kiểu gen
* Nếu quần thể ban đầu chỉ có 1 kiểu gen thì có 3 loại:
- Loại kiểu gen
: Khi tự thụ phấn cho ra dòng thuần chủng trội
- Loại kiểu gen aa: Khi tự thụ phấn cho ra dòng thuần chủng lặn
- Loại kiểu gen a:
+ Nếu quần thể tự phối ban đầu chỉ có 1 kiểu gen dị hợp thì:
1
2
Tỉ lệ dị hợp = ( ) n
1
2
Tỉ lệ đồng hợp = 1 - ( ) n
( n: là số thế hệ tự phối)
* Bài toán: Ở một quần thể thực vật tại thế hệ P0 có 100% thể dị hợp về kiểu
gen a nếu bắt buộc tự thụ phấn qua 3 thế hệ thì có tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng
hợp là bao nhiêu?
Giải:
Áp dụng công thức:
1
( )1 .100% = 50%
2
1
( ) 2 .100%= 25%
2
1
( ) 3 .100% = 12,5%
2
0%
1 1
1 ( 2 ) .100% = 50%
1 2
1
(
) .100% = 75%
2
1 3
1 ( 2 ) .100% = 87,5%
1.2. Dạng thứ hai: Quần thể ban đầu có kiểu gen AA và Aa hoặc AA ; Aa ;
aa hoặc Aa và aa thì ta đa về dạng tổng quát: dAA : hAa : raa ( với d + h + r
= 1; n: là số thế hệ tự phối )
Ta có:
1
1
50% ( ) 3 .50%
2
- Tỉ lệ thể đồng hợp ( ) = d 2 h = 50% +
= 71,75%
2
2
n
1
1
1
50 ( ) 3 .50%
2
- Tỉ lệ thể đồng hợp (aa) = r 2 h = 0% +
= 21,875%
2
2
- Tỉ lệ thể dị hợp ( a) = ( )n h = ( )3 .h ( )3 .50% 6, 25%
b. Bài toán 2: Một quần thể động vật có 70% là thể dị hợp ( a), 20% là thể
đồng hợp lặn (aa). Nếu cho tự thụ phấn qua 5 thế hệ thì tỉ lệ % thể đồng hợp trội,
thể đồng hợp lặn, thể dị hợp là bao nhiêu?
7
Giải:
n
thì tỉ lệ % thể đồng hợp trội, thể đồng hợp lặn, thể dị hợp là bao nhiêu ?
Giải:
n
1
1
1
50% ( ) 3 .50%
2
- Thể đồng hợp trội ( ) = d 2 h = 25% +
= 46,875%
2
2
1
1
- Thể dị hợp ( a) = ( )n h = ( )3 .50% 6,25%
2
2
n
1
1
1
50% ( ) 3 .50%
2
- Thể đồng hợp lặn (aa) = r 2 h = 25% +
46,875%
2
2
2. Một số phƣơng pháp giải bài tập quần thể ngẫu phối
Ví dụ: A là trội hoàn toàn so với a.
8
Bài toán 1: Xác định tần số tương đối của các alen , a cho biết cấu trúc di
truyền của mỗi quần thể như sau:
a. Quần thể 1: 0,64
+ 0,32 a + 0,04 aa = 1
b. Quần thể 2: 0,91
+ 0,18 a + 0,01 aa = 1
c. Quần thể 3: 0,49
+ 0,42 a + 0,09 aa = 1
Giải:
a. Gọi p( ): tần số tương đối của alen .
q(a) : Tần số tương đối của alen a.
Ta có: p(A) + q(a) = 1
p(A) = 0,64 + (0,32 : 2) = 0,8
q(a) = 1 – 0,8 = 0,2
b. Tương tự, ta suy ra p( ) = 0,9 ; q(a) = 0,1.
c. Tương tự, ta suy ra p( ) = 0,7 ; q(a) = 0,3.
a.2. Trƣờng hợp trội không hoàn toàn: Dạng này chỉ cần biết tỉ lệ kiểu hình
thì ta biết được tỉ lệ kiểu gen, khi tính tần số ta áp dụng công thức trên.
Ví dụ: Ở bò, kiểu gen
quy định bò lông đen, aa quy định bò lông
trắng, a quy định bò lông lang trắng đen.
Một quần thể bò gồm 108 con lông đen, 48 con lông trắng, 144 con lông lang
trắng đen. Tính tần số alen và a của quần thể bò nói trên.
Giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể bò nói trên là:
P : 108 AA : 144Aa : 48 aa= 300
9
Tần số alen của quần thể là: 1000/1500 = 0,67
b.2. Trƣờng hợp trội không hoàn toàn
Trường hợp này thường có nhiều kiểu gen và kiểu hình vì một số gen chỉ
liên kết trên NST giới tính X không có alen trên Y nên con đực chỉ cần 1 alen đã
biểu hiện thành kiểu hình.
Ví dụ: Ở loài mèo nhà, cặp D, d quy định màu lông n m trên NST giới
tính X (DD: lông đen; Dd: tam thể; dd: lông vàng ). Trong 1 quần thể mèo ở
LuânĐôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình như sau:
Loại
Mèo đực
Mèo cái
Đen
311
277
Vàng
42
7
Tam thể
0
54
Tổng số
353
338
q(IB)
r(IO)
p2 (IAIA)
pq(IAIB)
pr (IAIO)
pq(IAIB)
q2 (IBIB)
qr (IBIO)
pr (IAIO)
qr (IBIO)
r2 (IOIO)
Cái
p(IA)
q(IB)
r(IO)
10
Cách giải:
+ Từ tỉ lệ kiểu hình lặn xuất hiện ở F sau. Ta suy ra tần số tương đối của alen lặn trước.
+ Sau đó dựa vào tỉ lệ kiểu hình nào có liên quan đến alen lặn nói trên để lập
phương trình bậc hai rồi giải phương trình để tìm nghiệm hợp lí.
+ Sau cùng ta suy ra tần số tương đối của alen thứ ba.
Bài toán 1: Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, , B của một quần thể người tại
r = 0,1
2
2
+ q + 2qr + r = 0,35 + 0,01 = 0,36 = (0,6)2
+ (q + r)2 = (0,6)2 q + r = 0,6 q = 0,6 – 0,1 = 0,5
Từ (*) p = 1 – (q + r) = 1 – (0,5 + 0,1) = 0,4
+ Cấu trúc di truyền của quần thể :
p2I^I^ + 2prI^I0 + q2IBIB + + 2qrIBI0 + 2pqIAIB + r2I0I0 = 1
0,16I^I^ + 0,08I^I0 + 0,25IBIB + 0,1IBIo + 0,4 IAIB + 0,01I0I0 = 1
b. Số lượng người máu đồng hợp :
14500 x 0,16 – 2320 người
Bài toán 2: Khi khảo sát về nhóm máu của một quần thể người có cấu trúc di
truyền sau: 0,25 (IAIA) + 0,20 (IAIo) + 0,09 (IBIB) + 0,12 (IBIo) + 0,30 (IAIB) +
0,04 (IoIo) = 1
Xác định tần số tương đối của các alen IA, IB, Io.
Giải:
A
A
+ Gọi : p(I ) : tần số tương đối alen I
q(IB): tần số tương đối alen IB
r(I0): tần số tương đối alen I0
p(IA) + q(IB) + r(I0) = 1
p(IA) = 0,25 + 0,2/2 +0,3/2 = 0,5
q(IB) = 0,09 + 0,2/2 +0,3/2 = 0,3
11
r(I0) = 1- (0,5 + 0,3) = 0,2
2.2. Biết tần số tƣơng đối các Alen, xác định cấu trúc di truyền của quần
Cấu trúc di truyền của quần thể 1 : 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1.
+ Xét quần thể 2 : tần số tương đối q(a) = 0,3 p(A) = 1 – 0,3 = 0,7.
Cấu trúc di truyền quần thể 2 : 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.
Vậy tỉ lệ cá thể dị hợp t của quần thể 1 cao hơn quần thể 2 :
0,48 – 0,42 = 0,06 = 6%.
Bài toán 3: Cho hai quần thể giao phối có cấu trúc di truyền sau :
Quần thể 1 : 0,6 AA : 0,2Aa : 0,2aa.
Quần thể 2 : 0,0225 AA : 0,2550 Aa : 0,7225 aa.
a. Quần thể nào đạt trạng thái cân b ng di truyền.
b. Muốn quần thể chưa cân b ng di truyền (nếu có) đạt trạng thái cân b ng phải
có điều kiện gì ? Lúc đó cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào ?
Giải:
a. Quần thể 1 chưa đạt cân b ng di truyền vì :
12
0,6. 0,2 ≠ (0,2 : 2)2
0,12 ≠ 0,01
Quần thể 2 đạt cân b ng di truyền vì :
0,0225 . 0,7225 = (0,225 : 2)2 = 0, 01625625.
c. + Muốn quần thể 1 đạt cân b ng di truyền ta cho ngẫu phối.
+ Tần số tương đối các alen của quần thể 1 : p(A) = 0,6 + (0,2 : 2) = 0,7.
q(a) = 1 – 0,7 = 0,3
+ Kết quả ngẫu phối : 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,99 aa = 1
+ Lúc đạt cân b ng di truyền, cấu trúc di truyền của quần thể 1 như trên.
2.3. Biết tần số kiểu hình của quần thể lúc cân bằng. Xác định tần số tƣơng
đối của các Alen của một gen
Cách giải :
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn của đề cho, ta xác định tần số
tương đối của alen lặn trước rồi suy ra tần số tương đối của alen trội sau : q2 (aa)
* Gà lông xoăn nhiều : 41% = 0,41 ; gà lông xoăn vừa : 58% = 0,58.
* Gà lông xoăn ít : 1% = 0,01.
+ Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên :
13
0,41 AA : 0,58Aa : 0,01aa.
+ Cấu trúc di truyền của quần thể này chưa đạt trạng thái cân b ng, vì :
0,41 x 0,01 ≠ (0,58 : 2)2
0,0041 ≠ 0,0841.
2. Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân b ng di truyền :
+ Cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối.
+ Gọi p( ) : Tần số tương đối alen của quần thể P ban đầu.
q(a) : Tần số tương đối alen a của quần thể P ban đầu.
+ Ta có: p(A) + q(a) = 1
p(A) = 0,41 + 0,58/2 = 0,7
q(a) = 1 – 0,7 = 0,3.
+ Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P như sau:
F1:
Đực
p(A)
q(a)
Cái
0,7A
0,3a
0,49AA
0,21Aa
0,21Aa
39
13
33,33%
18
46,15%
6
15,38% 2
5,14%
37
3
8,11%
7
18,92%
19
51,35% 8
15
PHẦN THỨ III. KẾT LUẬN
Qua việc thực nghiệm trên 2 lớp 12 – ban cơ bản, trong đó có 1 lớp làm đối
chứng, tôi nhận thấy ở các lớp được giáo viên phân loại bài tập và hướng dẫn
cách giải quyết các dạng bài tập đó, học sinh không còn lúng túng trong khi bài
tập, các em có hứng thú trong giờ học, không còn sợ bài tập di truyền quần thể.
Trong việc hướng dẫn học sinh giải các bài tập phần di truyền quần thể
nếu giáo viên đã phân dạng và xây dựng phương pháp giải chung cho từng dạng
thì sẽ thuận lợi cho giáo viên khi dạy tiết giải bài tập, c ng như bồi dưỡng học
sinh giỏi, nhờ đó tiết dạy có tính chủ động và tạo hứng thú cho học sinh hơn.
Học sinh sau khi đã tiếp cận với dạng bài tập và phương pháp giải mỗi dạng
bài tập thì sẽ tự tin và lập luận chặt chẽ không bỏ bước giải, nhờ đó hiệu quả bài
giải cao hơn.
Tóm lại, hoàn thiện các phương pháp giải bài tập có ý nghĩa rất lớn trong
việc nâng cao chất lượng dạy và học Sinh học. Trên đây chỉ là một nội dung nhỏ
mà tôi muốn đưa ra mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp
để tôi có thể rút kinh nghiệm được sâu sắc hơn, việc giảng dạy có thể đạt chất
lương tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Si Ma Cai , tháng 03 năm 2014
Người viết
Phan Trọng Khương
16