Xây dựng một số phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền – sinh học 12 - Pdf 31

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO 2
========*========

CHUYÊN ĐỀ
BỒI DƯỠNG ÔN THI ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG
MÔN SINH HỌC

XÂY DỰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN – SINH HỌC 12

Người thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Đảo 2

Tam Đảo, tháng 03 / 2014


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục là
đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đặc biệt là đổi mới
phương pháp dạy học trong nâng cao chất lượng học sinh (HS) mũi nhọn (học
sinh giỏi) hay trong ôn thi đại học, cao đẳng.
Để làm được điều này, thì ngoài việc cố gắng nỗ lực của HS, việc tích cực
học hỏi để nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy của giáo viên thì việc
tìm ra những phương pháp giải hay, nhanh và ngắn ngọn là rất cần thiết.
Có rất nhiều cách giải cho một dạng bài tập sinh học, đặc biệt là trong giải
các bài tập di truyền. Dạng bài tập tính quy luật của hiện tượng di truyền là một
dạng bài tập khó, trọng tâm của kiến thức sinh học trong thi tuyển chọn HS giỏi
cấp tỉnh, quốc gia và thi đại học, cao đẳng hàng năm.
Việc đưa ra các cách giải nhanh và ngắn gọn sẽ giúp cho HS tốn ít thời

Chương

Bài

Tên bài

Bài 1

Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi

Chương I. Cơ

Bài 2

ADN
Phiên mã, dịch mã

chế di truyền và

Bài 3

Điều hòa hoạt động của gen

biến dị

Bài 4

Đột biến gen

Bài 5



Chương III.
Di truyền học

Bài 14
Bài 15
Bài 16
Bài 17

của gen
Thực hành: Lai giống
Bài tập chương I và chương II
Cấu trúc di truyền quần thể
Cấu trúc di truyền quần thể (tiếp)

Bài 18

Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên

Bài 19

nguồn biến dị tổ hợp
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

Bài 20
Bài 21
Bài 22

và công nghệ tế bào

hướng dẫn học sinh giải bài tập Sinh học sao cho thuần thục và nhanh nhạy thì
4


phải tốn nhiều thời gian và công sức hơn.Vì khi giải bài tập đòi hỏi phải vận
dụng lý thuyết đã học và kèm theo các công thức toán học.
Tiết bài tập Sinh học, tiết tự chọn sinh học và các buổi dạy bồi dưỡng kiến
thức kĩ năng giữ một vai trò quan trọng giúp học sinh củng cố, đào sâu và nắm
vững kiến thức, nó là một hình thức tổng hợp kiến thức của một bài, một
chương. Nó là thước đo mức độ sâu sắc và vững vàng kiến thức mà học sinh thu
nhận được.
Trong chương trình sách giáo khoa không biên soạn cụ thể một tiết dạy
bài tập, vì vậy mỗi giáo viên phải lựa chọn những bài tập thích hợp, thích hợp
với mỗi lớp học, thích hợp với mỗi đối tượng học sinh. Do đó người giáo viên
phải vững vàng về chuyên môn và có sức sáng tạo và đặc biệt là phải yêu nghề
thì mới hoàn thành tốt một tiết bài tập sinh học.
Do nhu cầu về thi cử, học sinh phải nhớ một nội dung kiến tức rộng lớn
và nhiều kĩ năng khác, do đó đối vơi tiết bài tập cần phải:
+ Làm cho học sinh nắm vững nội dung lý thuyết cơ bản.
+ Rèn kĩ năng phân tích các hiện tượng sinh học.
+ Rèn kĩ năng làm các bài toán trắc nghiệm hoặc tự luận.
Thực tế hiện nay với cách học "nhồi nhét" thụ động, kĩ năng làm bài tập
sinh học của đại bộ phận học sinh còn yếu, vì vậy tìm ra các phương pháp giải
các bài tập sinh học nhanh và dễ hiểu là một vấn đề rất cần thiết.
2. Thực trạng của vấn đề
Di truyền học – sinh học 12 là một phần học gồm nhiều dạng bài tập,
trong đó có nhiều dạng bài tập có nhiều cách giải và các dạng bài tập khó, đây
cũng là phần bài tập chủ yếu trong các đề thi HSG và đề thi đại học cao đẳng.
Tuy nhiên để HS nắm được các cách giải một cách dễ dàng đặc biệt là nắm được
các cách giải nhanh là một điều không dễ và cũng chưa có tài liệu chuyên sâu về

trong các tiết bài tập trên lớp, trong công tác bồi dưỡng HS giỏi cấp tỉnh, ôn thi
đại học – cao đẳng, tiến hành kiểm tra nhận thức của HS để đánh giá hiệu quả từ
đó rút kinh nghiệm và tìm ra hướng đúng đắn cho việc nghiên cứu
4. Hiệu quả của đề tài:
4.1. Kết quả nghiên cứu:
* Bài tập về Cơ chế di truyền biến dị ở mức phân tử:

6


Bài 1: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900
nucleotit loại Guanin. Mạch 1 của gen có số nucleotit loại Adenin chiếm 30% và
số nucleotit loại guanin chiếm 10% tổng số nucleotit của mạch. Xác định số
nucleotit mỗi loại của mạch 1?
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Theo bài ra, ta có số nucleotit loại A là:
ADCT: H = 2A + 3G => A = T = 600 (nu)
- Tỉ lệ % số nu từng loại của gen là:
+ Tổng số nu của gen: N = 3000 (nu)
+ Tỉ lệ % từng loại nu của gen: %A = %T = 20%; %G = %X = 30%
- Tỉ lệ % số nu từng loại của mạch 1:
%A1 = 30% => %T1 = 20% . 2 – 30% = 10%
% G1 = 10% => %X1 = 50%
- Số nu từng loại của mạch 1 là: A1 = 450 (nu); T1 = 150 (nu); G1 = 150
(nu); X1 = 750 (nu)
Cách 2: Xác định số nu của 1% rồi đem nhân với tỉ lệ % của các loại nu
của mạch 1
Bài 2: Một gen dài 0,408 micromet và có tỉ lệ nu loại A = 20%. Gen nói
trên tự nhân đôi 5 lần. Tính số lượng từng loại nucleotit của các gen con?
Hướng dẫn giải:

Bài 1: Với phép lai AaBb x AaBb trong trường hợp các gen phân li độc
lập, tác động riêng rẽ, trội lặn hoàn toàn sẽ cho ra các cơ thể lai mang 2 tính
trạng trội là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Viết sơ đồ lai (thường không nên áp dụng trong giải bài tập
nhanh – trong thi ĐH, CĐ)
Sơ đồ lai:

P: AaBb

x

AaBb

Gp: 1/4AB : 1/4Ab : 1/4aB : 1/4ab
F1
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/4AB 1/16AABB 1/16AABb 1/16AaBB 1/16AaBb
1/4Ab
1/16AABb 1/16AAbb 1/16AaBb 1/16Aabb
1/4aB
1/16AaBB 1/16AaBb 1/16aaBB 1/16aaBb
1/4ab
1/16AaBb 1/16Aabb 1/16aaBb 1/16aabb
KG: 1/16AABB : 2/16AABb : 2/16AaBB : 4/16AaBb
1/16AAbb : 2/16Aabb : 1/16aaBB : 2/16aaBb : 1/16aabb
KH: 9(A-B-) : 3 (A-bb) : 3 (aaB-) : 1aabb

Vậy tỉ lệ cơ thể lai mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là:
C 43 . (3/4)3. (1/4)4 – 3 = 27/64

Bài 3: Cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn. Biết các cặp gen này
nằm trên các cặp NST khác nhau và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Số loại kiểu
gen và kiểu hình có thể tạo ra ở thế hệ sau là?
9


Hướng dẫn giải:
Cách 1: Viết sơ đồ lai (Không nên sử dụng)
Cách 2: Sử dụng phương pháp tách cặp
+ Aa x Aa  1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa  KG: 3; KH: 2
+ Bb x Bb  1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb  KG: 3; KH: 2
+ Cc x Cc  1/4CC : 2/4Cc : 1/4cc  KG: 3; KH: 2
Vậy: - Số loại kiểu gen là: 3 . 3 . 3 = 27
- Số loại kiểu hình là: 2 . 2 . 2 = 8
Cách 3: Dựa vào tỉ lệ phân li KG và KH của quy luật phân li của Menđen
khi lai cơ thể có 1 cặp gen dị hợp với nhau:
+ Aa x Aa  tỉ lệ KG: 1 : 2 : 1; KH: 3 : 1  KG: 3; KH: 2
+ Bb x Bb  tỉ lệ KG: 1 : 2 : 1; KH: 3 : 1  KG: 3; KH: 2
+ Cc x Cc  tỉ lệ KG: 1 : 2 : 1; KH: 3 : 1  KG: 3; KH: 2
Bài 4: Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định một tính trạng khác
nhau và phân li độc lập. Hãy xác định:
a. Tỉ lệ giao tử ABD từ cá thể AaBbDd là bao nhiêu?
b. Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Cách 1:
a. Sử dụng phương pháp tách cặp:
- Aa cho ra 2 giao tử với tỉ lệ: 1/2A : 1/2a

toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và không xảy ra
đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Xác định phép lai phù hợp với kết quả
trên?
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Ở F1 thu được 8 tổ hợp giảo tử, như vậy một bên bố hoặc mẹ P
cho ra 4 loại giao tử, bên còn lại cho ra hai loại giao tử.
Để cho ra bốn loại giao tử thì P phải có KG: AaBb
Để cho ra hai loại giao tử thì P phải có kiểu gen Aabb hoặc aaBb
Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen của P
Cách 2: Sử dụng phương pháp tách cặp:
- Tỉ lệ KH A - : aa = 1 : 1, vậy KG của P là: Aa x aa
11


- Tỉ lệ KH B - : bb = 3 : 1, vậy KG của P là: Bb x Bb
Vậy kiểu gen của P là: AaBb x aaBb
Bài 7: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX eD X Ed đã xảy
ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính
theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abX ed được tạo ra từ cơ thể này là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Từ kiểu gen chúng ta tính được tỉ lệ giao tử abX ed
Cách 2: Sử dụng phương pháp tách cặp
- Aa giảm phân cho giao tử a chiếm tỉ lệ: 1/2
- Bb giảm phân cho giao tử b chiếm tỉ lệ: 1/2
- XDeXdE với f = 20% giảm phân cho giao tử Xde chiếm tỉ lệ: 0,1
Vậy tỉ lệ loại giao tử abX ed là: 1/2 . 1/2 . 0,1 = 0,025
Bài 8: Trên bản đồ di truyền của một nhóm gen liên kết cho thấy các alen A, a
ở vị trí 30 centiMoocgan (cM); alen B, b ở vị trí 10 cM. Cho lai giữa hai cơ thể có
kiểu gen

Cách 1: Viết sơ đồ lai tìm tỉ lệ kiểu hình aaB-DCách 2: Sử dụng phương pháp tách cặp
- Dd x dd  D- = 1/2
12


- AB/ab x AB/ab với f = 20%. Áp dụng hằng đẳng thức ta tìm được tỉ lệ aaB-:
0,25 – 0,3 . 0,3 = 0,16
Vậy tỉ lệ kiểu hình aaB-D- ở đời con chiếm tỉ lệ: 1/2 . 0,16 = 0,08
Bài 10: Ở phép lai giữa ruồi giấm

AB D d
AB D
X X với ruồi giấm
X Y cho Fl có
ab
ab

kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị
gen là?
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Đặt ẩn f là tần số hoán vị gen. Viết sơ đồ lai rồi tìm f
Cách 2: Theo bài ra ta thấy, tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính
trạng (aabbdd) chiếm 4,375%.
Sử dụng phương pháp tách cặp:
- XDXd x XDY  1/4XDXD : 1/4XDY : 1/4XDXd : 1/4XdY
Vậy tỉ lệ kiểu hình dd chiếm 1/4
Suy ra, tỉ lệ kiểu hình aabb chiếm tỉ lệ: 0,04375 : 1/4 = 0,175
-

AB


14


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, 2003, Lý luận dạy học Sinh học. NXB GD.
2. Nguyễn Thành Đạt (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo
viên THPT môn sinh.
3. Nguyễn Đức Thành (chủ biên) – Nguyễn Văn Duệ - Dương Tiến Sĩ, 2003,
Dạy học Sinh học ở trường THPT. Tập 1,2. NXB giáo dục.
4. Các đề thi HSG, ĐH – CĐ các năm

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status