skkn một số phương pháp giải câu hỏi và bài tập tiến hóa sinh học 12 – thpt - Pdf 18

Sáng kiến kinh nghiệm 2012
S
S


GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT – GIA LÂM
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT – GIA LÂM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Một số phương pháp giải câu hỏi và bài tập
Tiến hóa Sinh học 12 – THPT”
Môn : Sinh học
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà
Tổ : Hóa – Sinh – Công nghệ
Trường : THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm

Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

1
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
LỜI CẢM ƠN.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu, các thầy cô giáo trong tổ Hoá - Sinh – KTNN Trường THPT Cao Bá Quát
và các bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, tận tình, chu đáo hướng dẫn
chúng tôi thực hiện đề tài này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2012
Tác giả


- Phương pháp giải các dạng câu hỏi và bài tập Tiến hóa sẽ là tư liệu tham
khảo cho giáo viên Sinh học THPT.
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

3
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Phần I: Đặt vấn đề.
I/ Cơ sở lý luận.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay, khối lượng
thông tin tăng lên gấp bội, tri thức khoa học mà loài người tích luỹ được ngày
càng lớn về nhiều mặt, dẫn đến mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức cần dạy và
cần biết cho mỗi HS là rất lớn trong khi thời gian dạy – học ở trường có hạn.
Nhiệm vụ to lớn đặt ra cho các nhà sư phạm hiện nay là phải giải quyết mâu
thuẫn đó. Do vậy, đổi mới PPDH là một xu thế tất yếu.
Chúng ta đang tiến hành đổi mới DH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động của HS. Đổi mới DH bao gồm đổi mới nội dung DH, PPDH, hình thức tổ
chức DH, phương tiện DH, nội dung và phương pháp kiểm tra, đánh giá; trong
đó, đổi mới nội dung và PPDH là vấn đề trọng tâm nhất.
Trong đổi mới DH, vai trò của người GV không hề bị hạ thấp, trái lại, người
GV phải có trình độ chuyên môn sâu, trình độ sư phạm lành nghề, có óc sáng
tạo và nhạy cảm mới có thể đóng vai trò “là người gợi mở, xúc tác, trợ giúp,
hướng dẫn, động viên, cố vấn, trọng tài” trong các hoạt động học tập của HS,
đánh thức năng lực tiềm năng trong mỗi em, chuẩn bị tốt cho các em tham gia
phát triển cộng đồng. Thông qua giảng dạy, người giáo viên phải hình thành cho
học sinh thế giới quan khoa học, bồi dưỡng quan điểm duy vật và phương pháp
tư duy biện chứng, ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống. Định hướng DH
như trên không mâu thuẫn với quan niệm truyền thống về vị trí chủ đạo, vai trò
quyết định của GV với chất lượng và hiệu quả DH.
II/ Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay, HS phổ thông, nhất là HS thành phố có điều kiện tiếp xúc với

Cao Bá Quát – Gia Lâm bằng cách cho làm các câu hỏi và bài tập trong sách
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

5
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
giáo khoa và sách Bài tập sinh học lớp 12 phần Tiến hóa, chúng tôi thu được
kết quả như sau:
Số lượng học sinh Kết quả
Số lượng học sinh làm đúng tất cả các bài 5%
Số lượng học sinh làm đúng 1/2 số bài trở lên 82%
Số lượng học sinh làm đúng dưới 1/2 số bài 18%
Kết quả khảo sát trên đã phản ánh việc làm bài tập của học sinh còn rất
yếu. Từ thực trạng trên, chúng tôi nhận thấy rằng nếu hướng dẫn cho các em
một số công thức và phương pháp giải các dạng câu hỏi, bài tập Tiến hóa cơ
bản thì kết quả học tập của học sinh sẽ tốt hơn.
Việc tìm hiểu thực trạng dạy - học Tiến hóa ở THPT, những yêu cầu đổi
mới DH, việc đổi mới chương trình- SGK phổ thông là những cơ sở thực tiễn
quan trọng trong việc lựa chọn hướng đề tài nghiên cứu của chúng tôi!
III/ Lý do chọn đề tài .
Để đáp ứng mục tiêu GD - ĐT, góp phần cải tiến phương pháp giảng dạy
môn Sinh học ở phổ thông, làm nội dung môn học thêm phong phú, thu hút
được sức chú ý cao nhất của học sinh; xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn
nâng cao chất lượng dạy học kiến thức Tiến hóa lớp 12 THPT, chúng tôi đã
mạnh dạn thực hiện đề tài: “Một số phương pháp giải câu hỏi và bài tập Tiến
hóa – Sinh học 12 THPT” và bước đầu thu được một số kết quả khả quan.
Chúng tôi mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp của các thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để việc giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn.
Phần II: Nội dung
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm


của sự sống trên trái đất, nghĩa là sự phát sinh sự sống trên trái đất, sự phát sinh
loài người để thấy được vai trò của các quy luật sinh học và các quy luật xã hội.
Kiến thức tiến hóa trong chương trình Sinh học 12 THPT gồm các khái
niệm, quy luật nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, hiện đại vận
dụng vào thực tiễn đời sống và sản xuất; tạo cho học sinh quan điểm duy vật và
phương pháp biện chứng khi nghiên cứu thế giới tự nhiên; tạo niềm tin vào khả
năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, vì lợi ích con người.
* Các khái niệm tiến hoá: Phản ánh bản chất của các sự vật hiện tượng, quá
trình, quan hệ cơ bản trong giới hữu cơ: Khái niệm tiến hoá Sinh học, các nhân
tố tiến hoá, chọn lọc nhân tạo, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng, thích nghi,
cách li, tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học, tiến hoá lớn , tiến hoá nhỏ
* Các qui luật tiến hoá:
- Phản ánh những mối quan hệ bản chất, chiều hướng vận động, phát triển tất
yếu của các sự vật hiện tượng, quá trình cơ bản trong giới hữu cơ
- Phản ánh sự phát triển lịch sử cả giới hữu cơ hoặc của một nhóm loài hay một
loài.
- Tính hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
- Qui luật hình thành loài
- Qui luật chiều hướng tiến hoá chung của giới hữu cơ
- Qui luật về sự sử dụng cơ quan ở động vật (La-mac), qui luật chọn lọc nhân
tạo, chọn lọc tự nhiên
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

8
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Cấu trúc nội dung phần Tiến hoá Sinh học 12 THPT có thể tóm tắt theo bảng
sau:
Chương Nội dung
I. Bằng chứng
và cơ chế tiến

9
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
thức để giải thích nguyên nhân, phương thức và chiều hướng tiến hóa. Cuối
cùng, khẳng định được: trong những điều kiện nhất định, dưới tác dụng của các
nhân tố Sinh học và các nhân tố xã hội, loài người (sinh vật cao cấp nhất trong
sinh giới) đã xuất hiện. Đây chính là một bước phát triển mới về chất lượng
trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất.
Nhìn chung, nội dung phần tiến hóa mang nặng tính lý thuyết, hàn lâm;
do vậy rất ít các bài tập tính toán như phần Di truyền học mà thường chỉ có các
câu hỏi, bài tập vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng tự nhiên; bài tập
so sánh, phân biệt các quan điểm, học thuyết về tiến hóa.
III/ Các dạng câu hỏi, bài tập tiến hóa
Dạng 1: Bài tập phân biệt hai đối tượng hoặc hai nhóm đối tượng.
B1: Tìm ra các chỉ tiêu chính giúp phân biệt hai nhóm đối tượng. (Các chỉ
tiêu này thường có sẵn trong yêu cầu của câu hỏi, bài tập).
B2: Lập bảng so sánh gồm các ô hàng dọc và hàng ngang theo các chỉ
tiêu đã định trước.
B3: Dùng các kiến thức đã học hoàn thành nội dung của từng ô trong
bảng.
Ví dụ 1: Phân biệt học thuyết tiến hóa của Lamac và của Đacuyn
B1: Tìm ra các chỉ tiêu chính giúp phân biệt hai nhóm đối tượng: nói đến
học thuyết tiến hóa là phải đề cập đến các vấn đề cơ bản của lý luận tiến hóa,
tức là đề cập đến các tiêu chí: nguyên nhân tiến hóa, cơ chế tiến hóa, sự hình
thành đặc điểm thích nghi, sự hình thành loài mới, chiều hướng tiến hóa. Sau
cùng là đánh giá các học thuyết này
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

10
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
B2: Lập bảng so sánh gồm các ô hàng dọc và hàng ngang theo các chỉ

Sự thích nghi đạt được qua sự đào
thải những dạng kém thích nghi.
Sự hình
thành loài
mới
Loài mới được hình thành từ từ qua
nhiều dạng trung gian, tương ứng
với sự thay đổi của ngoại cảnh.
Loài mới được hình thành từ từ qua
nhiều dạng trung gian dưới tác dụng
của chọn lọc tự nhiên theo con
đường phân li tính trạng, từ 1 nguồn
gốc chung.
Chiều
hướng TH
Nâng cao trình độ tổ chức từ đơn
giản đến phức tạp.
- Sinh giới ngày càng đa dạng; tổ
chức ngày càng phức tạp; thích nghi
ngày càng hợp lý.
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

11
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Tồn tại - Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
- Chưa hiểu nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
- Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và chọn lọc tự nhiên.
Ví dụ 2: Phân biệt thuyết Tiến hóa tổng hợp và thuyết Tiến hóa bằng các
đột biến trung tính
Vấn đề Thuyết Tiến hóa tổng hợp Thuyết Tiến hóa bằng

- Nêu giả thuyết về cơ
chế tiến hóa ở cấp phân
tử, giải thích sự đa dạng
của các đại phân tử
Protein.
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

12
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
- Giải thích sự đa hình
cân bằng trong quần thể.
Dạng 2: Bài tập vận dụng giải thích các hiện tượng tự nhiên
B1: Tìm nguyên nhân của hiện tượng
B2: Giải thích cơ chế dẫn đến hiện tượng đó thông qua các sơ đồ,
bằng chứng
B3: Kết luận.
Ví dụ 1: Giải thích theo quan điểm Đacuyn và quan niệm hiện đại vì sao hươu
cao cổ lại có cái cổ cao.
- Theo Đacuyn:
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

13
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
- Theo quan niệm hiện đại:
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
Hươu
cổ
ngắn
Cổ và chân
trước trung

năng sống
sót, sinh
sản, con
cháu
hiếm dần
Đào
thải
Hươu
cao cổ

14
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Ví dụ 2: Giải thích theo quan điểm Đacuyn và quan niệm hiện đại vì sao sâu rau
có màu xanh.
- Theo Đacuyn:
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
Biến
dị
chiều
dài cổ
hươu
(quần
thể
hươu
đa
hình
về
kiểu
gen và
kiểu

Đặc
điểm
thích
nghi:
Cổ cao
Quá trình đột biến và
quá trình giao phối

15
Nguyên nhân chọn lọc
Nội dung chọn lọc
KQ chọn lọc
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
- Theo quan niệm hiện đại:
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
Biến
dị màu
sắc ở
sâu ăn
lá rau
Màu xanh
nhạt
Màu vàng,
màu đỏ
… ….
Màu xanh
lục
Nguyên nhân chọn lọc Nội dung chọn lọc KQ chọn lọc
BD
bất

16
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Ví dụ 3: Giải thích theo quan niệm hiện đại tính kháng thuốc của sâu bọ và vi
khuẩn.
Sơ đồ giải thích tính kháng thuốc ở sâu bọ và vi khuẩn
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
Biến
dị màu
sắc ở
sâu ăn

(quần
thể sâu
đa
hình
về
kiểu
gen và
kiểu
hình)
Màu xanh
nhạt
Màu vàng,
màu đỏ
… ….
Màu xanh
lục
BD
bất
lợi

Dạng 3: Lập sơ đồ mô tả hoặc giải thích một luận điểm:
B1: Xác định các tiêu chí của luận điểm.
B2: Xác định mối quan hệ giữa các tiêu chí.
B3: Sắp xếp các tiêu chí theo trật tự logic.
B4: Lập sơ đồ hoàn chỉnh.
Ví dụ : Lập sơ đồ thể hiện quan điểm của Lamac và Đacuyn về tiến hóa
* Theo Lamac:
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

18
Ngoại cảnh
thay đổi
Sinh vật thay đổi
tương ứng với
ngoại cảnh
Sinh vật thích nghi
trực tiếp với môi
trường sống
AABBDD
AaBBDD
AABbDD
AABBDD
aaBBDD
AAbbDD
a b
A B
AABBDD
aabbDd
aabbdd ……
DDT

B1: Phát biểu luận điểm
B2: Tìm các bằng chứng, luận cứ để chứng minh luận điểm đó.
B3: Sắp xếp các luận điểm theo trình tự logic
B4: Kết luận
Ví dụ: Chứng minh rằng ti thể và lục lạp được TH từ vi khuẩn.
Giải:
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

19
Sinh vật phát
sinh biến dị
theo nhiều
hướng
Biến dị có lợi
Biến dị không
có lợi, có hại
Tích luỹ
Đào thải
Sinh vật thích
nghi với môi
trường sống
Loài
tổ tiên

Nhu cầu thị
hiếu của con
người
Phân li tính trạng
trong CLNT
Nhiều giống vật nuôi,

p
2
AA + 2pq Aa + q
2
aa = 1
+ trong trường hợp là quần thể tự thụ phấn (nội phối):
Tỉ lệ thể dị hợp Aa = x. (1/2)
n
trong đó n: số thế hệ tự thụ phấn;
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

20
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Tỉ lệ thể đồng hợp = x – x(1/2)
n
x : tỉ lệ Aa trong quần thể ban đầu
B3: Tính tần số tương đối các alen và thành phần kiểu gen của quần thể sau khi
bị biến đổi do các nhân tố tiến hóa:
+ Do đột biến.
+ Do chọn lọc tự nhiên.
+ Do di nhập gen.
+ Do sinh sản, tử vong…
Ví dụ: 1. Một quần thể thực vật ở thế hệ ban đầu có cấu trúc di truyền là
0,4 AA : 0,4Aa : 0,2 aa.
a. Viết cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ giao phấn.
b. Viết cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn.
c. Giả sử kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính tần số tương đối
các alen A, a và thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau giao
phấn.
d. Giả sử alen A bị đột biến thành alen a với tần số 0,05. Tính tần số

Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau giao phấn:
0,3249 AA + 0,2451 Aa + 0,1849 aa = 1
Ví dụ 2: Một quần thể động vật giao phối có 1000 con trong đó có 10 con lông
trắng (alen A qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a qui định lông trắng).
Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

22
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
Do điều kiện môi trường thay đổi, có 20 con lông trắng từ nơi khác đến nhập
vào đàn.
a. Tính tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần
thể ban đầu.
b. Tính tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần
thể sau.
Giải
a. Tần số tương đối của các alen của quần thể ban đầu:
q
2
aa = 10/1000 = 0,01 ===> qa = 0,1 ===> pA = 1 – 0,1 = 0,9
Thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu: 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1
b. Số lượng các loại kiểu gen của quần thể ban đầu là:
- Số con lông đen AA = 0,81x1000 = 810 (con)
- Số con lông đen Aa = 0,18x1000 = 180 (con)
- Số con lông trắng aa = 0,01x1000 = 10 (con)
Số lượng các loại kiểu gen của quần thể sau là:
- Số con lông đen AA = 810 (con)
===> Tần số kiểu gen AA = 810/(1000+20) = 0,7941
- Số con lông đen Aa = 180 (con)
===> Tần số kiểu gen Aa = 180/(1000+20) = 0,1765
- Số con lông trắng aa = 10 + 20 = 30 (con)

Nguyễn Thị Thu Hà Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

24
Sáng kiến kinh nghiệm 2012
- Những vấn đề cơ bản của lý luận TH gồm:
+ Nguồn gốc sự sống, nguồn gốc loài người, nguồn gốc các loài.
+ Tính đa dạng, TN của SV.
- Từ xa xưa, loài người đã quan tâm đến vấn đề này và xuất hiện các tư tưởng
về TH để giải thích:
+ Nguyên nhân TH (làm chuyển đổi loài này thành loài mới): Tại sao SV lại
TN kỳ diệu với MT sống? Tại sao SV lại đa dạng, phong phú?
- Cơ chế TH: Quá trình TH diễn ra theo những con đường nào?
===> Đầu tiên, chúng ta cùng nghiên cứu các học thuyết TH cổ điển của
Lamac và Đacuyn.
I/ Học thuyết tiến hoá của Lamac:
GV giới thiệu: Lamac - người Pháp ( 1744 – 1829)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về học thuyết TH của Lamac.
Mục tiêu : Nêu được các luận điểm cơ bản của học thuyết TH của Lamac.
Cách tiến hành: Tổ chức HS hoạt động độc lập và hoạt động nhóm.
* GV nêu vấn đề: Lamac là người đầu tiên xây dựng 1 học thuyết có hệ thống
về sự TH của sinh giới. Vậy học thuyết này đề cập đến những vấn đề gì?
* GV yêu cầu HS quan sát tranh về quá trình hình thành loài hươu cao cổ.
(?) Nhận xét chiều dài của cổ hươu? Tại sao cổ của hươu lại có chiều dài như
vậy?
- Ban đầu, hươu có cổ ngắn, ăn các loại cỏ, cây bụi thấp. Do ĐK ngoại cảnh
thay đổi, thức ăn phía dưới không còn, chỉ còn thức ăn là lá trên cây > hươu
phải vươn cổ lên để lấy thức ăn. ĐK ngoại cảnh tiếp tục thay đổi, chỉ còn thức
ăn là lá trên cây cao > hươu cứ phải vươn cổ lên cao mãi > hình thành loài
hươu cao cổ.
* GV có thể tóm tắt quá trình này bằng sơ đồ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status