Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm nên hàng
hoá ngày càng sắc xảo. Sản phẩm không chỉ dừng lại ở mẫu mã đẹp mà còn phải
nâng cao hơn nữa về chất lượng có như thế mới đủ sức cạnh tranh trên thị
trường. Bởi vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm rất quan
trọng nhưng công việc hạch toán kế toán tại Công ty cũng không kém phần quan
trọng. Hạch toán kế toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh của tất cả các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế, với tư cách là một bộ phận quan
trọng của hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp hạch toán kế toán có vai trò
quan trọng trong việc cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính
nhằm giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp điều hành quản lý đạt hiệu quả cao, nhằm
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời việc hạch toán kế toán còn giúp
thực hiện khuyến khích tăng năng suất lao động thông qua việc phân tích thông
tin kế toán và kiểm tra tính hiệu quả cao của quá trình sản xuất.
Để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì công
tác hạch toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý kế toán
tài chính của một doanh nghiệp. Bởi nó là một khâu then chốt trong quản lý kinh
tế tài chính vừa là nguồn thông tin quan trọng cần thiết cho việc quản lý tài
chính của Công ty
Như chúng ta đã biết mục đích của các nhà kinh doanh là lợi nhuận. Như
vấn đề đặt ra là sản xuất kinh doanh như thế nào để có hiệu quả. Hiện nay Việt
Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì cũng tạo ra nhiều điều
kiện thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều khó khăn, cho nên từng doanh
nghiệp muốn khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường thì đòi
hỏi các doanh nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã đa
dạng, giá thành thấp mà còn tìm cách làm cho sản phẩm tiêu thụ được trên thị
trường và mang lại lợi nhuận cao.
Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó là khâu cuối cùng
của hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng chính là sự chuyển giao từ sản phẩm
phẩm và tiêu thụ thành phẩm” tại Công ty.
2 Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ đề ra cho việc nghiên cứu chuyên đề
là:
- Nghiên cứu thực trạng chung của Công ty .
- Nghiên cứu thực trạng về công tác hạch toán “Thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm” tại Công ty.
- Phát hiện một số ưu đểm và tồn tại trong công tác hạch toán “Thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm” tại Công ty.
- Đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện công tác hạch toán “Thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm” tại Công ty.
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
I. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM
1. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
a)Thành phẩm:
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến trong doanh
nghiệp hoặc thuê ngoài gia công đã xong, được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu
chuẩn kỹ thuật, được nhập kho hay bán thẳng.
b) Tiêu thụ:
Là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hóa và thu được tiền
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 3
hàng hoặc được người mua chấp nhận trả tiền.
2. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm.
Để quản lý tốt thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định
chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo
đúng quy định của chế độ tài chính kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất và được sử dụng không đổi trong
1 năm.Việc hạch toán chi tiết nhập xuất kho thành phẩm hàng ngày được thực
hiện theo giá hạch toán. Cuối tháng kế toán phải căn cứ vào tổng giá thành thực
tế và tổng giá hạch toán của thành phẩm tồn kho đầu kì, nhập kho trong kỳ để
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 4
tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của thành phẩm .Hệ số
chênh lệch giá của thành phẩm được tính cho từng thứ thành phẩm hoặc từng
nhóm thành phẩm theo công thức sau.
Hệ sốchênh lệch giá thành phẩm (H)
=
Giá thành thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kì
+
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Giá hạch toán của thành phẩm nhập kho trong kỳ
+
Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H) kế toán tính giá thành
thực tế của thành phẩm xuất kho theo công thức
Giá thành thực tếcủa thành phẩm xuất kho trong kỳ
=
Giá hạch toán của thành phẩm xuất kho trong kỳ
H
x
2. Kế toán chi tiết thành phẩm
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi
tiết thành phẩm. Tổ chức kế toán chi tiết thành phẩm ở phòng kế toán có liên
quan chặt chẽ với hạch toán nghiệp vụ thành phẩm tại kho. Tùy theo đặc điểm
tháng căn cứ vào bảng tổng hợp nhập, bảng tổng hợp xuất để vào sổ một lần chi
tiết theo số lượng và giá trị cho từng nguyên vật liệu.
SƠ ĐỒ THEO PP ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng tổng hợp nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp xuất
Hàng ngày
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 6
Hàng ngày
Cuối
tháng
Cuối
tháng
Đơn vị:
Địa chỉ:
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: ngày tháng năm 200
Tờ số:
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư:
Đơn vị tính: Mã số:
ĐVT: Cái
STT
Ngày
tháng
SL ST SL ST
SL ST SL ST SL ST SL ST
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 7
Phương pháp số dư:
Nguyên tắc:
Ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng.
Ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá trị.
SƠ ĐỒ THEO PP SỐ DƯ
Bảng lũy kế xuất
Giấygiao nhận chứng tư nhập
Bảng lũy kế nhập
Phiếu nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng tổng hợp nhập, xuất ,tồn
Phiếu xuất
Giấy giao nhận ctừ xuất
Ghi chú:
Hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Đơn vị:
Địa chỉ:
SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM
Tháng … năm 200
Tài khoản ……
Tên, quy cách vật liệu, sản phẩm, hàng hoá: ………………………………………
Bên nợ: Trị giá thực tếcủa thành phẩm nhập kho.
Trị giá thà phẩm thừa khi kiểm kê.
Bên có: Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên nợ :Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.
3.2) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ để hạch toán thành phẩm kế toán sử dụng tài khỏan “155”, TK “632” và tài
khỏan khác.
Tk”155” chỉ phản ảnh giá trị thành phẩm tồn kho của doanh nghiệp
Kết cấu TK”155”
Bên Nợ : Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có : Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Số dư bên Nợ trị giá thưc tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
TK”632”giá vốn hàng bán phản ảnh trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ
sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu của TK”632”:
Bên Nợ : Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
Trị giá vốn của thành phẩm sx xong nhập kho và lao vụ dịch vụ
đã hoàn thành.
Bên có : Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Giá vốn của thành phẩm lao vụ , dich vụ đã tiêu thụ
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 9
TK này không có số dư cuối kỳ
Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ vào phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho thành phẩm, lập bảng kê nhập – xuất kho thành phẩm tính hệ số
giá thành phẩm. Căn cứ vào chứng từ gốc, bảng kê nhập xuất thành phẩm, lập
gửi đi bán tồn cuối kỳ
Giá thành thực tế TP SX
hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 157
TK 157
TK 631
TK 911
Kết chuyển trị giá TP
tồn Kho cuối kỳ
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy
định hiện hành của bộ tài chính gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 11
tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Hóa đơn bán hàng sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù: Đối với chứng từ tự in phải đăng ký
với Bộ Tài Chính và chỉ sử dụng sau khi đã đươc chấp thuận bằng văn bản. Đối
với chứng từ đặc thù thì giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế GTGT.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: Được sử dụng trong trường hợp
doanh nghiệp trưctiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng
không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng.
-Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: trường hợp doanh nghiệp có hàng
đại lý ký gửi.
-Các chứng từ trả tiền trả hàng.
Khác
(521,531,532)
Cộng số phát sinh
Doanh thu thuần
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 12
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Phú Tài, Ngày …. tháng …. năm …….
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
VI. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm:
1.) Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các tài
khoản chủ yếu sau: TK 157, TK 632 , TK 511, TK 512, TK 531 , TK 532.
*TK511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này phản ảnh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong một kỳ hoạch toán, các khoản nhận được từ nhà nước về trợ
cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo
yêu cầu của nhà nước.
Kết cấu của tài khoản” 511”
Bên Nơ:
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
phải nộp.
-Trị giá hàng bán phải trả lại và khoản giảm giá hàng bán.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “911”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán.
Kết cấu TK” 632” theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK” 632” Không có số dư cuối kỳ
TK” 131” Phải thu khách hàng
TK” 333 “thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK này phản ảnh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác doanh
nghiệp phải nộp nhà nước và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh
nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán.
Kết cấu TK 333
Bên Nợ: Số thuế phí, lệ phí và các khỏan đã nộp nhà nước
Bên Có: Thuế phí , lệ phí và các khoẩn phải nộp nhà nước.
Số dư bên có
TK “333” có các TK cấp II:”3331”, “3332”,” 3333”, ‘’3334”, “3335”,
“3336”, “3337”, “3338”,” 3339”.
2.) Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ
trực tiếp
Theo phương thức này sản phẩm hàng hoá xuất giao cho khách hàng
được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán vì vậy sản phẩm xuất
kho được coi là tiêu thụ ngay.
Trình tự hạch toán.
1.) Thành phẩm xuất kho hoặc sản xuất hoàn thành chuyển giao cho người mua
công tác lao vụ dịch vụ hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, căn cứ vào giá
thành thực tế ghi:
Nợ TK”632”
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 14
Có TK” 155”
Có TK” 154”
2.) Phản ảnh doanh thu của khối lượng sản phẩm lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ.
NợTK”333”
Có TK “111”,” 112”,” 131”.
a) Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc thuế tiêu thụ
đặc biệt
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 15
Nợ TK “531”
Có TK “111”, “112”,” 131”.
b. )Phản ảnh giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho doanh nghiệp
Nợ TK “155”
Có TK” 632”
c.)Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) ghi
Nợ TK “641”
Có TK “111”,” 112”,”141”,” 334”.
4.) Căn cứ vào chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua và
số lượng hàng đã bán doanh nghiệp trả lại tiền trừ vào số tiền phải thu của khách
hàng theo số giảm giá đã chấp thuận.
Nợ TK “532”
Có TK”112”
Có TK”131”
Có TK “136”
5.) Cuối kỳ hoạch toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh
thu của hàng bán bị trả lại trừ vào khoản doanh thu bán hàng trong kỳ để tính
doanh thu thuần.
Nợ TK” 511”, “512.”
Có TK” 531”
Có TK “532”
6.) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết
4
5
1
6
7
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 17
`
Đơn vị:
Địa chỉ:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày …. tháng ….. năm ……..
Số : …….
ĐVT: Đồng
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Cộng
Phú Tài, Ngày …… tháng ….. năm
……..
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị:
Địa chỉ:
SỔ CÁI
Năm …………
Tên tài khoản: ………………
chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới được
coi là tiêu thụ. Để phản ảnh giá trị sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch vụ gửi đi bán
kế toán sử dụng TK”157” hàng gửi đi bán
Trình tự kế toán
1)Khi gửi thành phẩm cho khách hàng hoặc giao cho đơn vị nhận bán
đại lý ký gửi theo hợp đồng kinh tế, công tác lao vụ, dich vụ hòan thành bàn
giao cho người đặt hàng, kế toán tính giá thành thực tế của thành phẩm lao vụ
dịch vụ ghi:
Nợ TK”157”
Có TK”155”
Có TK”154”
2)Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán toàn bộ hoặc
một phần tiền mua hàng, kế toán phản ảnh doanh thu bán sản phẩm lao vụ dịch
vụ
2.1)Bán sản dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế .
Nợ TK”111”,”112”,”131”, “136”
Có TK “333”
CóTK”511”
CóTK”512”
2.2) Bán sản phẩm dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nợ TK”111”,”112”,”131”,”136”
Có TK”511”
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 19
Có TK”512”
a) Xác định thuế GTGT phải nộp
8) Cuối kỳ hạch tóan kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán,
doanh thu của hàng bán bị trả lại trừ vào tổng doanh thu để tính doanh thu thuần.
NợTK”511”,”512”
Có TK”531”
CóTK”532”
9) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK”911”
Có TK”632”
10) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển doanh thu thuần
NợTK”511”
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 20
NợTK”512”
Có TK”911”
TK”111”,”112”,”13“136” TK”111”,”112”,”131”, “136”TK”111”,”112”,”131”, “136”
2.1
2.2
8
7
TK”111”,”112”,”131”, “136” TK”111”,”112”,”131”, “136”TK”111”,”112”,”131”, ,”,”“136”
“136”
TK”333”
TK”642”
TK”641
TK”511”,”512”
TK”531”
TK”532”
TK”157”
toán đơn vị nhận bán hàng đại lý căn cứ vào chứng từ, hóa đơn bán hàng phản
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 22
ảnh tổng số tiền thu được phải trả cho chủ hàng .
Nợ TK”111”,”112”,”131”
Có TK”331”
2)Xác định số hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng.
Nợ TK”331”
Có TK”511”
3)Khi trả tiền cho đơn vị có hàng đại lý.
Nợ TK”331”
CóTK”111”
CóTK”112”
4)kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vị vào TK”911” Xác định kết quả
kinh doanh
Nợ TK”511”
CóTK”911”
Chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng đại lý đơn vị nhận đại lý phải
chịu được coi là chi phí bán hàng tập hợp vào TK”641” - chi phí bán hàng .
Sơ đồ kế toán nhận bán hàng đại lý ký gửi
Tk”911”
TK”331”
TK”511”
TK”111”,”112”,”131”
4
2
1
3
cho việc đầu tư xây dựng phát triển cơ sở sản xuất nông - lâm sản xuất khẩu và
tiêu thụ nội địa. Mặt khác giúp tăng cường năng lực sản xuất và quản lý cho các
thành viên của Công ty trong tình hình kinh tế hiện nay, tạo công ăn việc làm
cho người lao động trong tỉnh. Công ty TNHH SX - TM Minh Đạt thống nhất
đầu tư sản xuất, thu mua chế biến lâm sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
HSTT: Nguyễn Thị Thu Hiền GVHD: Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên đề: Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trang 24
Công ty TNHH SX - TM Minh Đạt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh
được thành lập theo luật doanh nghiệp (số:13/1999/QH10 ngày 16/06/1999) giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3502000516 do phòng đăng ký kinh doanh
thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày 20/04/2005. Và giấy
chứng nhận ưu đãi đầu tư số: 92/GCN-CTUBND để khuyến khích phát triển
công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tự quản lý, tự bỏ vốn và chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình. Trong quá trình hoạt động kinh doanh
doanh nghiệp luôn phấn đấu đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo hoàn thành nghĩa
vụ đối với Nhà nước, chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách và pháp luật theo
qui định hiện hành, chịu sự quản lý của Nhà nước thông qua các ngành chức
năng có liên quan trong tỉnh và các cấp chính quyền địa phương tại tỉnh Bình
Định.
Tên Công ty: Công ty TNHH SX – TM Minh Đạt
Tên giao dịch đối ngoại: MINH DAT CO., LTD
Mã số thuế: 4100560965
Trụ sở giao dịch của Công ty: Nhà số 405/2 Nguyễn Thị Minh Khai –
Thành phố Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định.
Địa điểm Công ty đang hoạt động sản xuất tại: KCN Phú Tài – Phường
Trần Quang Diệu – Thành phố Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định.
Điện thoại: 056-741556 - Fax: 056 -741998
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY :
1. Mục đích hoạt động của Công ty TNHH SX - TM Minh Đạt;
Công ty TNHH SX - TM Minh Đạt là Công ty chế biến hàng lâm sản xuất
khẩu, sản phẩm làm ra là hàng trang trí nội thất, bàn ghế ngoài trời. Sản phẩm
chủ yếu của Công ty được chế biến từ nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
Công ty TNHH SX - TM Minh Đạt có địa bàn hoạt động rộng. Mục đích
của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thu được nhiều lợi nhuận, tạo
việc làm, thu nhập cho người lao động ngày càng cao Công ty ngày càng phát
triển.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty.
2.1. Nhiệm vụ của Công ty.
Công ty TNHH SX-TM Minh Đạt là đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải
vật chất cho Công ty, cho xã hội. Là đơn vị sản xuất hàng hoá sản phẩm trên cơ
sở xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày
càng cao của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăng cường đầu tư,
mở rộng qui mô sản xuất và tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo
việc làm thường xuyên cho người lao động và cuối cùng thu lợi nhuận về cho
Công ty. Do đó Công ty có các nhiệm vụ như sau:
- Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, hàng
trang trí nội thất nhằm góp phần phục vụ khách hàng trong nước và đặc biệt xuất
khẩu đi nước ngoài. Đồng thời từng bước nâng cao cơ sở hạ tầng góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước qui định, đồng
thời Công ty áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào lĩnh vực
sản xuất của Công ty.
- Ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ và quyết toán theo đúng qui định của
pháp luật kế toán thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính.
- Nộp thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp
luật.