Nghiên cứu xử lý phenol trong nước thải luyện cốc bằng ozon hóa kết hợp với xúc tác từ đá ong - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Hoàng Hải Linh

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHENOL TRONG NƢỚC THẢI LUYỆN CỐC
BẰNG OZON HÓA KẾT HỢP VỚI XÚC TÁC TỪ ĐÁ ONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Hoàng Hải Linh

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHENOL TRONG NƢỚC THẢI LUYỆN CỐC
BẰNG OZON HÓA KẾT HỢP VỚI XÚC TÁC TỪ ĐÁ ONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Nguyễn Thị Hà
và PGS.TS. Nguyễn Quang Trung đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận

1.3. Công nghệ xử lý phenol trong nƣớc thải luyện cốc .........................................6
1.3.1. Các nghiên cứu xử lý phenol trong nƣơc thải luyện cốc trên thế giới
6
1.3.2. Các nghiên cứu xử lý phenol trong nƣớc thải luyện cốc ở Việt Nam
11
1.4. Công nghệ xử lý phenol trong nƣớc bằng ozon hóa kết hợp xúc tác ..........15
1.4.1. Quá trình oxy hóa bằng ozon ...............................................................15
1.4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình ozon hoá ....................................24
1.5. Đá ong và ứng dụng trong xử lý môi trƣờng .................................................26
1.5.1. Đặc điểm của đá ong ............................................................................26
1.5.2. Ứng dụng của đá ong trong xử lý môi trƣờng....................................28
1.5.3. Đặc điểm của đá ong biến tính.............................................................29
CHƢƠNG 2: ĐỘI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...................................................30
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...........................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................30
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................31


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................37
3.1. Khảo sát đặc tính của nƣớc thải luyện cốc ....................................................37
3.2. Kết quả khảo sát hiệu quả xử lý phenol trong nƣớc bằng ozon, ozon kết
hợp xúc tác từ đá ong ..............................................................................................38
3.2.1 Đánh giá khả năng hấp phụ của đá ong ..............................................38
3.2.2 Ảnh hưởng của pH đến quá trình xử lý phenol trong nước .....................39
3.3.3 Khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ ozon đến quá trình xử lý phenol trong
nƣớc ................................................................................................................................................ 46
3.3.4. Khảo sát ảnh hƣởng của lƣợng xúc tác đến quá trình xử lý phenol trong
nƣớc ................................................................................................................................................ 49

Phản ửng của O3 với các chấ t hƣ̃u cơ trong nƣớc ............................16

Hình 4.

Cơ chế quá trình ozon hóa xúc tác phân hủy các chất hữu cơ ........23

Hình 5.

Mặt cắt đá ong tự nhiên ......................................................................27

Hình 6.

Hình ảnh SEM của mẫu đá ong tự nhiên (độ phân giải 1µm) .........28

Hình 7.

Mô hình hệ xử lý phenol trong phòng thí nghiệm ............................33

Hình 8.

Hiệu suất hấp phụ phenol bằng đá ong sau 10 liên tục ....................38

Hình 9.

Kết quả ảnh hƣởng của pH đến hiệu suất xử lý phenol bằng ozon
trong nƣớc. Nồng độ phenol 400mg/l; lƣợng ozon 0,225g/h; thời
gian phản ứng 60 phút; khuấy trộn liên tục. .....................................40

Hình 10.




0,225g/h; thời gian phản ứng 60 phút; khuấy trộn liên tục bằng
ozon và đá ong biến tính tại các giá trị pH. Nồng độ phenol
400mg/l; lƣợng ozon 0,225g/h; thời gian phản ứng 60 phút; khuấy
trộn liên tục. .........................................................................................40
Hình 16.

Động học quá trình xử lý phenol bằng ozon và đá ong biến tính tại
các giá trị pH. Nồng độ phenol 400mg/l; lƣợng ozon 0,225g/h; thời
gian phản ứng 60 phút; khuấy trộn liên tục. .....................................41

Hình 17.

Kết quả sự phụ thuộc của hằng số k*theo pH .................................45

Hình 18.

Kết quả ảnh hƣởng của nồng độ ozon đến khả năng xử lý phenol
trong nƣớc. Nồng độ phenol 400mg/l, pH11, thời gian phản ứng 60
phút,, khuấy trộn liên tục ....................................................................47

Hình 19.

Kết quả ảnh hƣởng của nồng độ ozon đến khả năng xử lý phenol
trong nƣớc. Nồng độ phenol 400mg/l, pH 7, thời gian phản ứng 60
phút, khuấy trộn liên tục .....................................................................47

Hình 20.



Kết quả ảnh hƣởng của nồng độ ozon đến khả năng xử lý phenol
trong nƣớc. Nồng độ phenol 400mg/l, pH7, thời gian phản ứng 60
phút, đá ong biến tính 3g/l, khuấy trộn liên tục ................................47

Hình 26.

Kết quả ảnh hƣởng của hàm lƣợng đá ong biến tính đến hiệu suất
xử lý phenol trong nƣớc.Nồng độ phenol 400mg/l, pH11, ozon
0,225g/h, thời gian phản ứng 60 phút ,khuấy trộn liên tục ..............50

Hình 27.

Hiệu suất xử lý phenol trong nƣớc thải luyện cốc. Nồng độ phenol
380,2 mg/l, pH11, ozon 0,225g/h, thời gian phản ứng 150 phút,
khuấy trộn liên tục ...............................................................................54

Hình 28.

Hiệu suất xử lý COD trong nƣớc thải luyện cốc khi sử dụng ozon và
đá ong biến tính. Nồng độ COD 2784,8 mg/l, pH11, ozon 0,225g/h,
thời gian phản ứng 150 phút, khuấy trộn liên tục ............................55

Hình 29.

Hiệu suất xử lý COD trong nƣớc thải luyện cốc khi sử dụng ozon và
đá ong biến tính. Nồng độ COD 2784,8 mg/l, pH 11, ozon 0,225g/h,
thời gian phản ứng 150 phút, khuấy trộn liên tục ............................55



Trách nhiệm hữu hạn

TOC:

Tổng cacbon hữu cơ (Total Organic Carbon)

TSS:

Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)

TPHCM:

Thành phố Hồ Chính Minh


MỞ ĐẦU

Công nghiệp thép là ngành công nghiệp cơ bản của ViệtNam trong
quá trình công nghiệp hóa và có định hướng thay thế nhập khẩu.Sản phẩm
của ngành thép có liên quan đến hầu hết các ngành kinh tế và quốc phòng
của một nước.Tính đến nay Hiệp hội thép Việt Nam có đến trên 40 thành
viên sản xuất thép.Than cốc là nguyên liệu chính để sản xuất gang thép
cung như làm nhiên liệu không khói chất lượng cao.Chính vì vậy các nhà
máy luyện cốc thường được xây dừng để cung cấp đầu vào cho các nhà
máy sản xuất gang thép. Để thu được cốc cần tiến hành dập cốc. Hiên nay
có nhiều công nghệ dập cốc ít gây ảnh hưởng đến môi trường như dập cốc
khô. Tuy nhiên có nhiều nhà máy sử dụng công nghệ dập cốc ướt. Phương
pháp dập cốc ướt mang lại hiệu quả về kinh tế tuy nhiên đây không phải là
công nghệ thân thiện với môi trường vì phát sinh ra rất nhiều chất thải vào
cả môi trường đất, nước và khí.Trong đó phenol được coi là một thành

trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Nâng cao hiệu quả xử lý phenol trong nước thải cốc bằng quá trình ozon
hóa xúc tác thông qua việc xác định điều kiện tối ưu xử lý phenol trong nước thải
cốc bằng hệ ozon có xúc đá ong biến tính.
2. Áp dụng xử lý phenol trong nước thải luyện cốc của công ty TNHH Gang
thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tiñ h.

2


CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN
1.1. Quá trình hình thành và đặc tính nƣớc thải luyện cốc
1.1.1. Quá trình hình thành nước thải luyện cốc
Than cốc là sản phẩm của quá trình luyện cốc.Quá trình luyện than cốc được
thực hiện khi cho than đá vào lò luyện cốc và tăng nhiệt độ lên 950-1050oC, trải qua
các quá trình khô, nhiệt giải, nóng chảy, kết dính, đông cứng, co ngót cuối cùng thì
cửa lò than mở, cốc được chuyển xuống tháp dấp cốc, nước để dập cốc là nước thải
chứa phenol đã qua xử lý. Nước phenol chứa trong bể bơm dập lên dàn phun để dập
cốc nhanh và đều, sản phẩm tạo ra vật chất màu xám bạc có nhiều vân và lỗ khí gọi
là than cốc.
Sản phẩm than cốc thu được có đặc tính kĩ thuật khác nhau dùng làm nguyên
liệu, nhiên liệu trong các ngành công nghiệp như làm chất khử trong các ngành
công nghệ luyện kim tù quặng sắt, các chất làm tơi trong phối liệu, ngành đúc,
ngành luyện kim lò cao, ngành khí hóa, ngành hóa công nghiệp luyện các hợp kim
của sắt. Ngoài ra trong quá chưng khô luyện cốc còn thu hồi được khí than, dầu cốc
và các loại chất hữu cơ có thể ứng dụng trong các ngành công nhiệp làm nguyên
liệu chế tạo dây thừng, thuốc nhuộm, thuốc y tế, sơn, quốc phòng; khí than sau khi
được làm sạch vừa có thể dùng làm nguyên liệu đốt vừa có thể dùng điều chế
amoniac và một số nguyên liệu công nghiệp khác.

4


Bảng 1. Thành phần nƣớc thải luyện cốc một số nƣớc trên thế giới
Thông số

Australia

Đức

Tây Ban Nha

BOD5 (mg/L)

610

1600 - 2600

1150

COD (mg/L)

2200

4000 - 6500

3030

TSS (mg/L)


SCN- (mg/L)

184

200 - 500

215

CN- (mg/L)

93

4 – 15

50

[Vazquez và cộng sự, 2007]
1.2. Ảnh hƣởng của phenol đến môi trƣờng và con ngƣời
1.2.1. Ảnh hưởng của phenol đến môi trường
Phenol là chất rắn, tinh thể không màu có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43°C.
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử C vòng benzene. Để lâu ngoài không khí phenol bị oxi hóa một phần nên có màu
hồng và bị chảy rữa do hấp thụ hơi nước. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan trong
một số hợp chất hữu cơ.
Chính vì vậy, nước thải có chứa phenol vượt quá quy chuẩn cho phép sẽ dấn
đến tiǹ h tra ̣ng ô nhiễm phenol trong không khí , nước thải và trong đất có thể ảnh
hưởng đế n hê ̣ sinh thái và ở hàm lươ ̣ng cao có thể tiêu diê ̣t toàn bô ̣ hê ̣ sinh thái [6].
Điển hình như trong năm 2016 việc chưa xử lý tốt nước thải luyện cốc của nhà máy
luyện gang thép mà xả thẳng ra môi trường được cho là nguyên nhân các loài sinh
vật sống dưới biển chết hàng loạt.

1.3. Công nghệ xử lý phenol trong nƣớc thải luyện cốc
Phenol là hợp chất hữu cơ chiếm hàm lượng lớn trong thành phần nước thải luyện cốc,
với mức độ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người thì việc nghiên cứu, cải tiến các
phương pháp xử lý nước thải để vừa đạt hiệu quả kinh tế, vừa thân thiện với môi trường là đề
tài được rất nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm trên cả thế giới và Việt Nam
1.3.1. Các nghiên cứu xử lý phenol trong nươc thải luyện cốc trên thế giới
Các tác giả đã nghiên cứu xử lý nước thải cốc bằng các công nghệ khác nhau
như hấp phụ bằng than hoạt tính, than bùn, than cốc, nhựa hấp phụ hay các phương
pháp hiếu khí kết hợp bùn hoạt tính, công nghệ tổ hợp - hiếu khí- yếm khí - bùn
hoạt tính; tổ hợp hệ phản ứng gián đoạn hiếu khí hay hệ phản ứng sinh học màng
yếm khí-thiếu khí-hiếu khí (A1/A2/O-MBR) cũng đã được áp dụng để xử lý nước
thải cốc. Một số tác giả đã nghiên cứu xử lý phenol trong nước thải cốc bằng quá
trình ozon hóa hay phương pháp fenton.

6


Nhóm công nghệ hóa lý
Vazquez và cộng sự (2007) đã nghiên cứu xử lý nước thải cốc sau xử lý sinh
học bằng phương pháp hấp phụ [29]. Chất hấp được sử dụng là than hoạt tính dạng hạt
(GAC) và nhựa hấp phụ XAD-2, AP-246 và OC-1074.Nước thải cốc được lấy từ trạm
Aviles, Tây Ba Nha. Sau xử lý sinh học nước thải cốc có giá trị trung bình đầu vào COD
= 430 mg/l; phenol 5,3mg/l, SCN- 1,2 mg/l; CN- 0,2 mg/l. Sử dụng than hoạt tính có các
kích thước hạt 0,8;1;2,5 mm. Các thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ nước thải khoảng
20oC. Lượng chất hấp phụ dùng cho thí nghiệm là 1, 2, 4 g chất hấp phụ/100ml nước
thải. Nồng độ pH được điều chỉnh 8,4 và nồng độ phenol từ 5-15mg/L. Thử nghiệm khả
năng hấp phụ của từng vật liệu được tiến hành trong bình định mức, sử dụng thiết bị
khuấy trong 24 h. Sau thời gian thí nghiệm, phenol được phân tích trên thiết bị HPLC.
Kết quả thử nghiệm cho thấy than hoạt tính có khả năng hấp phụ phenol và COD cao
hơn so với các vật liệu khác. Khả năng hấp phụ riêng lẻ của than hoạt tính đạt 0,35-0,45

feton tiếp tục được xử lý bằng bể sinh học.
Các phương pháp truyền thống như hấp phụ, bùn hoạt tính, fenton…cũng đã
được ứng dụng để xử lý phenol trong nước thải cốc nhưng sau xử lý thì hàm lượng
phenol còn khá cao, không đáp ứng được tiêu chuẩn xả thải. Quá trình ozon hóa kết
hợp với chất xúc tác cho hiệu quả cao do chất xúc tác có vai trò đẩy nhanh tốc độ
phản ứng làm tăng khả năng phân hủy của O3 trong nước, sinh ra nhiều gốc
hydroxyl có khả năng phân hủy chất hữu cơ. Hiệu quả phân hủy chất hữu cơ cao
hơn so với dùng O3 thông thường.Tuy nhiên hiện nay không có công trình nghiên
cứu công bố về xử lý phenol trong nước thải cốc bằng quá trình ozon hóa xúc tác.
Do thành phần nước thải cốc khá phức tạp, chứa nhiều các yếu tố có thể gây ảnh
hưởng đến quá trình xử lý. Hầu hết các nghiên cứu công bố đã ứng dụng quá trình
ozon hóa xúc tác nhưng chỉ là xử lý tập trung cứu trên nước thải giả phenol, quy mô
phòng thí nghiệm.
Phƣơng pháp xử lý bằng sinh học
Vazquez và cộng sự (2006) đã nghiên cứu loại bỏ phenol, amoni, thiocyanua
trong nước thải cốc hóa bằng bùn hoạt tính trong điều kiện hiếu khí với các thông số
đầu vào phenol (110-350mg/l); N-NH4+ (504-2340mg/l); SCN- (185-370mg/l), COD
(807-3275 mg/L) [28]. Kết quả thực nghiệm cho thấy bùn hoạt tính lấy từ trạm xử

8


lý nước thải không phù hợp cho xử lý nước thải cốc do khác nhau về đặc tính và các
hạt bùn bị vón lại với nhau thành hạt kích thước lớn. Bùn lấy từ trạm xử lý nước rác
phù hợp hơn cho nghiên cứu, do thời gian ổn định nhanh.Nhóm tác giả đã nghiên
cứu hiệu quả xử lý nước thải cốc hóa trong điều kiện thêm bicarbonate và khi không
thêm bicarbonate. Khi bổ sung nguồn cacbon (2,8kg NaHCO3/m3) sẽ tạo điều kiện
cho các vi sinh vật tự dưỡng phát triển để đẩy mạnh quá trình khử nitơ trong dòng
thải. Hiệu quả xử lý NH4 đạt 71% khi thời gian lưu nước là 54,3h. Hiệu quả loại bỏ
COD, phenol lần lượt là 65,6 và 97%. Khi không bổ sung nguồn carbon thì kết quả

phân hủy tăng khi giảm nồng độ phenol ban đầu và khi pH = 8 thì hiệu quả xử lý
đạt cao nhất 93,6%. Khi hàm lượng phenol ban đầu là 500 mg/l, với các điều kiện
tối ưu như lượng O3 33 mg/l.phút thì 98,5% và 69,8% phenol và COD được xử lý.
Điều đó chứng tỏ vật liệu nano composit là một chất xúc tác hiệu quả để phân hủy
và giảm độ độc của phenol mặc dù khả năng khoáng hóa chưa hoàn toàn.Chính vì
thế, kết hợp xử lý bằng phương pháp sinh học sau quá trình ozon hóa sẽ là một công
nghệ hiệu quả, kinh tế cho xử lý ô nhiễm phenol trong nước.
Wen-tao Zhao và cộng sự (2009) đã nghiên cứu xử lý nước thải nhà máy cốc
bằng hệ phản ứng màng sinh học yếm khí - thiếu khí - hiếu khí (A1/A2/O-MBR)
[32]. Bể yếm khí với vật liệu đệm, độ xốp 95%. Bể hiếu khí được cung cấp oxy
bằng bơm không khí, với DO được duy trì 5mg/l và sử dụng màng sợi polythene,
Mitsubishi, Nhật với diện tích 0,2m2. Tại bể này nước thải được bổ sung Na2CO3 để
tạo môi trường kiềm cho quá trình loại bỏ các chất dinh dưỡng và duy trì pH trong
khoảng 7-7,2. Nước thải ở các bể được duy trì ở nhiệt độ 350C ± 1 bằng nhiệt kế để
đảm bảo nước nghiên cứu có cùng nhiệt độ với nguồn nước thải.Hệ thống
A1/A2/O-CAS (sử dụng bùn hoạt tính) cũng hoạt động song song, cùng điều kiện
để so sánh hiệu quả xử lý giữa hai hệ thống.Kết quả cho thấy hiệu quả loại bỏ COD
và phenol của hệ A1/A2/O-MBR cao hơn hẳn hệ sử dụng bùn hoạt tính đặc biệt khi
hệ thống hoạt động với tải lượng chất ô nhiễm lớn như nước thải cốc hóa. Hiệu quả
xử lý COD đạt 89,8 ± 1,2% tương đương 264 ± 36mg/l. Hiệu quả xử lý phenol đạt
99,9% với nồng độ phenol sau xử lý là 0,2 ± 0,1mg/l. Công nghệ tích hợp
A1/A2/O-MBR là công nghệ hiện đại nhất hiện nay cho hiệu quả xử lý chất hữu cơ
cao. Tuy nhiên giá thành xử lý đắt do chi phí màng cao. Do đó trong các nước đang
phát triển cũng chưa được ứng dụng nhiều.

10


1.3.2. Các nghiên cứu xử lý phenol trong nước thải luyện cốc ở Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu xử lý phenol trong nước cũng như nước thải công

quả xử lý phenol trong nước thải cốc bằng phương pháp sinh học hiếu khí kết hợp
bùn hoạt tính. Sau thời gian xử 5, 10, 15 ngày cho thấy, nồng độ phenol sau 15 ngày
xử lý đạt nồng độ thấp nhất 0,41 mg/l so với nồng độ ban đầu 15,24 mg/l, đạt hiệu
suất 97.3%. Từ đó đã khẳng định bùn hoạt tính có thể xử lí nước ô nhiễm phenol mà
không phải sử dụng bất cứ một loại hóa chất nào khác.
Nhóm tác giả Lê Tự Hải và cộng sự (2008) đã nghiên cứu quá trình xử lý
phenol trong nước bằng phương pháp oxi hóa điện hoá trên điện cực PbO2 [5].Tác giả
đã nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như pH, nồng độ NaCl, mật độ dòng, nồng độ
phenol đến quá trình oxi hóa điện trên điện cực PbO2. Thực nghiệm đã thay đổi giá trị pH từ
3 – 12, nồng độ NaCl từ 0 – 10 g/l, mật độ dòng i từ 25 – 100 (mA/cm2), nồng độ phenol đầu
vào từ 0 – 500 mg/l, nồng độ phenol sau thí nghiệm được xác định bằng HPLC. Thực
nghiệm đã nghiên cứu và đưa ra các thông số tối ưu để điện phân oxy hoá phenol đạt hiệu
quả tốt nhất là: dung dịch điện ly Na2SO4 0,15M, pH = 8,0, nồng độ NaCl 7,5 g/l, mật độ
dòng i = 75 mA/cm2, anôt PbO2. Với điều kiện trên thì độ chuyển hóa phenol gần như hoàn
toàn (>98%) và khả năng khoáng hóa thành CO2 và H2O đạt trên 75%.
Trương Thị Mỹ Lương và cộng sự (2011) đã nghiên cứu khả năng xúc tác
cho phản ứng oxi hóa phenol trong nước thải công nghiệp bằng H2O2 [7]. Đề tài đã
nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác của các kim loại chuyển tiếp trong vật liệu
than hoạt tính (AC) trong quá trình chuyển hóa phenol trong nước bằng H2O2. Thí
nghiệm đã thay đổi % Cu trong mẫu vật liệu kim loại từ 0 – 3%, quá trình chuyển
hóa phenol được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ từ 50 – 800oC, pH = 3-8, nồng
độ đầu vào của phenol từ 100 - 300 mg/l. Nhóm tác giả đã đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến phản ứng oxi hoá phenol như pH, điều kiện chế tạo vật liệu, nồng độ
phenol và hàm lượng Cu trên than. Kết quả cho thấy than AC – 025 chứa 0,25% Cu
và 0,25% cho hai kim loại chuyển tiếp (đóng vai trò là chất xúc tác) có khả năng
xúc tác tốt cho quá trình chuyển hóa phenol trong nước, phenol được chuyển hóa
hoàn toàn thành CO2 và H2O ở nhiệt độ 60oC.

12


Quy trình công nghệ xử lý nước thải dập cốc của Công ty TNHH Gang thép
Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh được thể hiện trong hình 2. Trong đó nước thải
chứa phenol sau khi tách sơ bộ dầu mỡ, bơm vào bể chứa điều hòa. Từ bể chứa điều
hòa được bơm cấp bơm vào thiết bị phản ứng keo tụ, tại đây: Điều chỉnh lượng hóa
chất, khống chế độ pH trong nước thải và khử CN-. Tiếp tục nước thải chảy vào bể
lắng tách dầu mỡ huyền phù, phần cặn được lắng xuống đáy bể tháo về hố ga, nước
thải đã lắng tách hết dầu mỡ chảy vào bể vi sinh hiếu khí. Tại bể vi sinh hiếu khí:
máy nén khí cấp khí vào bể qua hệ thống phối khí, sục khí cấp oxy cho quá trình
phân hủy hợp chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính.
Hỗn hợp bùn và nước thải chảy vào bể lắng bậc 2. Một phần bùn hoạt tính
được bơm tuần hoàn đưa trở lại bổ sung cho bể vi sinh hiếu khí, phần còn lại được
bơm về bể chứa bùn loãng. Hỗn hợp nước thải từ bể lắng bậc hai chảy vào bể keo tụ
lắng. Nước đã xử lý một phần chảy về bể chứa nước đưa đi dập cốc nóng đỏ ở tháp
dập, một phần được bơm sang xưởng xử lý nước thải công nghiệp để xử lý trước
khi thải ra môi trường. Bể chứa bùn loãng tập trung từ hố ga, bể lắng bậc hai. Bể
keo tụ lắng chảy về được bơm đưa vào máy ép lọc khung bản. Phần cặn và bùn đã
ép thành bánh đưa vào nơi quy định. Phần nước sau khi lọc ép đưa về bể chứa nước
dập cốc nóng đỏ.[2]

14


1.4. Công nghệ xử lý phenol trong nƣớc bằng ozon hóa kết hợp xúc tác
1.4.1. Quá trình oxy hóa bằng ozon
Ozon được sinh ra trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, ozon là
một chất khí có màu xanh nhạt, nặng hơn không khí. Ozon không bền, dễ bị phân
hủy thành oxy nguyên tử và oxy phân tử. Ozon có thể hòa tan trong nhiều dung môi
khác nhau, ở điều kiện thường, độ hòa tan của ozon vào trong nước gấp 14 lần oxy,
tuy nhiên, tính ổn định phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường như các cation, kim
loại, các oxít kim loại nặng, nhiệt độ, độ ẩm và áp suất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status