-----
-----
TRẦN NGỌC TIẾN
NGHIÊN CỨU CHỌN T O BỐN DÒNG GÀ ÔNG
BÀ CHUYÊN TRỨNG GT1, GT2, GT3 VÀ GT4
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHI P
HÀ N
I - 2018
-----
-----
TRẦN NGỌC TIẾN
NGHIÊN CỨU CHỌN T O BỐN DÒNG GÀ ÔNG
BÀ CHUYÊN TRỨNG GT1, GT2, GT3 VÀ GT4
LUẬN ÁN TIẾ SĨ
P
Trần Ng c Tiến
i
LỜI CẢ
Ơ
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ tận tình của:
- Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi
- Ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương
- Phòng Đào tạo – Thông tin Viện Chăn nuôi
- Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế - Trung tâm Nghiên cứu Gia
cầm Thụy Phương
- Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu, chỉ bảo tận tình của tập thể thầy
hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Huy Đạt và TS. Nguyễn Quý Khiêm để tôi
hoàn thành luận án.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý báu về sự tận tình của các nhà khoa
học trong và ngoài cơ quan đã giúp tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng nhưng không nhỏ là lời cảm ơn về sự động viên khích lệ của đại
gia đình giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để tôi hoàn thành được luận án này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc về sự chỉ dẫn và giúp đỡ
tận tình quý báu đó.
Hà Nội, tháng năm 2018
NCS. Trần Ng c Tiến
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 44
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1:............................................. 44
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2:............................................. 47
2.4. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................48
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 48
2.4.2. Các phương pháp phân tích thống kê.................................................... 50
2.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu:.......................................................52
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................54
iii
3.1. Chọn tạo bốn dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4 qua 4 thế hệ................54
3.1.1. Đặc điểm ngoại hình...................................................................................... 54
3.1.2. Tỷ lệ nuôi sống............................................................................................. 55
3.1.3. Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thể thời điểm 9 tuần tuổi.........................58
3.1.4. Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thế thời điểm 19 tuần tuổi.......................61
3.1.5. Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 1-19 tuần tuổi..................................................... 63
3.1.6. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng........................................... 65
3.1.7. Giá trị kiểu hình về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi.................................... 68
3.1.8. Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng và hệ số tương quan
gi a khối lượng cơ thể với năng suất trứng......................................................72
3.1.9. Khuynh hướng di truyền và tiến bộ di truyền của tính trạng chọn lọc...........79
3.1.10. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng.......................................................................... 85
3.1.11. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng...................................................................... 95
3.1.12.Tỷ lệ ấp nở............................................................................................97
3.2.Đánh giá các chỉ tiêu năng suất của gà bố mẹ và con thương phẩm........102
3.2.1. Đánh giá năng suất của gà bố mẹ GT12, GT34...........................................102
Bảng 3.5. Kết quả chọn lọc gà mái lúc 19 tuần tuổi theo thế hệ..............................61
Bảng 3.6. Lượng thức ăn tiêu tốn của bốn đàn gà theo thế hệ (g)............................64
Bảng 3.7. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 4 đàn gà.....................66
Bảng 3.8. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi theo thế hệ......................69
Bảng 3.9: Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng.....................72
Bảng 3.10: Tương quan kiểu hình và tương quan di truyền gi a khối lượng cơ thể 19 tuần tuổi
và năng suất trứng 38 tuần tuổi................................................................................ 77
2
Bảng 3.11: Giá trị giống ước tính trung bình của NST và hệ số xác định (R ) theo thế hệ của gà
GT1.......................................................................................................................... 79
2
Bảng 3.12. Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R ) theo
thế hệ của gà GT2.................................................................................................... 81
2
Bảng 3.13: Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R ) theo
thế hệ của gà GT3.................................................................................................... 83
2
Bảng 3.14: Giá trị giống ước tính trung bình về năng suất trứng và hệ số xác định (R ) theo thế
hệ của gà GT4.......................................................................................................... 84
Bảng 3.15. Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ (%)................................................ 86
Bảng 3.16. Năng suất trứng của gà GT1 qua các thế hệ (quả/mái)..........................87
gà bố mẹ GT34 ................................................................................................................................... 107
Bảng 3.37. Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2, gà bố mẹ GT12 và ưu thế lai của chúng
(%)...............................................................................................................................................
108
Bảng 3.38. Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (%)......................... 109
Bảng 3.39. Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà
bố mẹ GT12 (quả) .............................................................................................................................. 110
Bảng 3.40. Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và
gà bố mẹ GT34 (quả) ......................................................................................................................... 111
Bảng 3.41. Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12113
Bảng 3.42. Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34........... 114
Bảng 3.43. Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12114
Bảng 3.44 Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34115
vi
Bảng 3.45. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương
phẩm GT1234........................................................................................................ 115
Bảng 3.46. Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234
............................................................................................................................... 117
Bảng 3.47. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và
thương phẩm GT1234 (n=90)................................................................................ 117
Bảng 3.48. Tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (%) với ưu thế lai
của chúng............................................................................................................... 118
viii
A
KÝ
,
Ữ ẾẮ
Chữ viết tắt
Từ đầ đủ
GĐSS
Giai đoạn sinh sản
KLCT
Khối lượng cơ thể
LTATT
Lượng thức ăn tiêu tốn
Mean
Trung bình
Tiêu chuẩn Việt Nam
TH
Thế hệ
TH1, TH2, TH3
Thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3
THXP
Thế hệ xuất phát
TL
Tỷ lệ
TLNS
Tỷ lệ nuôi sống
TQDT
Tương quan di truyền
TQKH
Tương quan kiểu hình
Trong nh ng năm qua, cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp,
chăn nuôi gia cầm có tốc độ tăng trưởng khá. Chính vì vậy mà số lượng đàn
gia cầm đã không ngừng tăng từ 68,41 triệu con năm 2013 lên 74,95 triệu con,
tăng 11,70%, sản lượng trứng đạt 10,64 tỷ quả tính đến tháng 10/2017, (theo
số liệu của Tổng cục thống kê).
Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, ngành chăn nuôi gia cầm
phải trở thành ngành sản xuất hàng hóa hiệu quả bền v ng, với mục tiêu đạt 14
tỷ quả trứng vào năm 2020. Để đạt được mục tiêu đó và đáp ứng nhu cầu sản
xuất, nước ta đã nhập rất nhiều giống gà chuyên trứng từ nhiều nước trên thế
giới.
Các giống gà chuyên trứng nhập vào nước ta chủ yếu là giống gà như; ISA
Brown, ISA Shaver, Neo Isa. HI Sex, Hyline… các dòng giống nhập về vừa trực
tiếp sản xuất con giống vừa làm nguyên liệu di truyền lai tạo nhiều dòng, giống,
tổ hợp lai có năng suất cao phù hợp với các loại phương thức chăn nuôi khác
nhau trong nước. Từ các nguồn nguyên liệu nhập nội, một số cở sở nghiên cứu,
sản xuất giống gia cầm trong nước đã áp dụng một số phương pháp chọn giống
truyền thống để chọn lọc, lai tạo được một số dòng, tổ hợp lai mới có năng suất
cao, và tiêu tốn thức ăn cho 1 đơn vị sản phẩm thấp hơn. Các dòng, tổ hợp lai
này phù hợp với quy mô, phương thức chăn nuôi khác nhau nhằm phục vụ nhu
cầu sản xuất trước mắt chăn nuôi trong nước.
Trong giai đoạn 2006-2010 đề tài nghiên cứu chọn tạo một số dòng gà
hướng trứng chất lượng cao HA1; HA2 từ nguyên liệu gà Ai Cập và Hyline,
cho năng suất trứng 235-239 quả/mái, tiêu tốn thức ăn 1,9-2,05kg, chất lượng
trứng tốt, tỷ lệ lòng đỏ 31-32%. Các dòng gà trên đã phát huy được tính ưu
việt về chất lượng trứng và màu sắc vỏ phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
Song, năng suất trứng vẫn còn thấp so với các giống gà chuyên trứng hiện nay
trên thế giới.
Năm 2012, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã nhập bộ giống
Chọn tạo được bốn dòng gà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4 từ
nguồn nguyên liệu HA1 và HA2 và giống gà Tetra-SL nhập nội.
Mục tiêu cụ thể
- Chọn tạo được 4 dòng gà chuyên trứng cao sản:
Dòng
gà GT1 với năng suất trứng/68 tuần tuổi từ 245-250 quả.
Dòng
gà GT2 với năng suất trứng/68 tuần tuổi từ 240-245 quả.
Dòng
gà GT3 với năng suất trứng/68 tuần tuổi từ 240-245 quả.
Dòng
gà GT4 với năng suất trứng/68 tuần tuổi từ 235-240 quả.
- Từ 4 dòng gà sản xuất gà bố mẹ với năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi
đạt 260-265 quả và tổ hợp gà lai thương phẩm với năng suất trứng/mái/80
tuần tuổi đạt 310-320 quả.
2
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
ỦA Ề
ất ủ
ầm
1.1.1.1. Bản chất di truyền của các tính trạng năng suất
Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm được nuôi dưỡng
trong điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số
lượng và ảnh hưởng của nh ng tác động môi trường lên các tính trạng đó. Hầu
hết các tính trạng về năng suất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, tốc độ
mọc lông đều là các tính trạng số lượng
Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng cũng do các gen nằm trên
nhiễm sắc thể quy định. (Nguyễn Ân và cs, 1983) cho rằng các tính trạng sản
xuất là các tính trạng số lượng, thường là các tính trạng đo lường được như
khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sản lượng trứng, khối lượng
trứng…. Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen, các gen
này hoạt động theo 3 phương thức
- Cộng gộp (A) hiệu ứng tích lũy của từng gen;
- Trội (D) hiệu ứng tương tác gi a các gen cùng một lô cút;
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác của các gen không cùng một lô cút
Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (General breeding value) có thể tính toán được, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần
Hiệu ứng trội D và át gen I là nh ng hiệu ứng không cộng tính và là giá
trị giống đặc biệt (Special breeding value) có ý nghĩa đặc biệt trong các tổ hợp
lai. Ở các tính trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di
truyền) và tác động môi trường quy định, nhưng giá trị kiểu gen của tính trạng
số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành. Đó là các
gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ nhưng tập hợp lại sẽ ảnh
hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sinh sản là một ví dụ
(Nguyễn Văn Thiện, 1995).
Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng
- Sai lệch môi trường chung (General environmental) (Eg) là sai lệch do
các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này có
tính chất thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu... Do vậy đó là
sai lệch gi a các nhóm, gi a các cá thể và gi a các phần khác nhau trên một cơ
thể.
- Sai lệch môi trường riêng (Special Environmental deviation) (Es) là các
sai lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi
5
hoặc một giai đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của
con vật. Loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các
thay đổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý... gây ra. Như vậy, quan hệ của
kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trong đó:
P: Là giá trị kiểu hình (Phenotyp value)
A: Là giá trị cộng gộp (Additive value)
D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance value)
I: Là sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Epistatic deviation) Eg:
Là sai lệch môi trường chung (General enviromental diviation) Es :
Là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental diviation)
Như vậy, năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào các yếu tố di truyền và
ngoại cảnh. Vật nuôi nhận được khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thể
hiện khả năng đó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống
(như chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý…). Đây là cơ sở để tạo lập một
điều kiện ngoại cảnh thích hợp nhằm củng cố phát huy tối đa khả năng di
truyền của các giống vật nuôi, đặc biệt là gia cầm. Do đó việc chọn lọc nâng
cao năng suất một tính trạng nào đó hoặc lai tạo ra một giống mới, việc
Trên thực tế, việc ước tính phương sai di truyền chỉ có thể được thực
hiện thông qua việc phân tích các cặp anh chị em sinh đôi cùng trứng, do vậy
khái niệm "hệ số di truyền theo nghĩa rộng" ít được sử dụng.
Cũng Lusch, (1949) đã sử dụng khái niệm "hệ số di truyền theo nghĩa hẹp".
Về bản chất, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp là hồi quy tuyến tính của giá trị di
truyền cộng gộp (giá trị giống) theo giá trị kiểu hình (bAP). Trên thực tế, hệ số di
2
truyền theo nghĩa hẹp được sử dụng rộng rãi hơn và được ký hiệu là h A.
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp được ký hiệu là h 2A và được biểu thị
bằng công thức sau:
VA
2
h
A
=
VP
Trong đó:
- h2A là hệ số di truyền theo nghĩa hẹp
- VA là phương sai giá trị kiểu gen cộng gộp (giá trị giống)
- VP là phương sai giá trị kiểu hình
Như vậy, có thể định nghĩa hệ số di truyền theo các cách sau:
Hệ số di truyền là tỷ số gi a phương sai di truyền và phương sai kiểu
hình (định nghĩa hệ số di truyền theo nghĩa rộng), hoặc là tỷ số gi a phương
-
tới 100% theo cách biểu thị bằng phần trăm). Giá trị của hệ số di truyền phụ
thuộc vào: tính trạng, thời gian và quần thể động vật mà ta theo dõi (thời gian
và không gian) và phương pháp ước tính.
Người ta thường phân chia giá trị hệ số di truyền thành 3 nhóm (3 mức):
- Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0 tới 0,2): thường bao gồm
các tính trạng thuộc về sức sinh sản như tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con đẻ ra
trong 1 lứa, sản lượng trứng...
- Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình (từ 0,2 tới 0,4): thường bao
gồm trạng về tốc độ sinh trưởng, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ
thể...
- Các tính trạng có hệ số di truyền cao (từ 0,4 tới 1): thường bao gồm các
tính trạng thuộc về phẩm chất sản phẩm như khối lượng trứng, tỷ lệ mỡ s a, tỷ
lệ nạc trong thân thịt...
Giá trị hệ số di truyền của một số tính trạng sản xuất của gà
Hệ số di truyền một số tính trạng sản suất của gà( trích theo Đặng Vũ
Bình, 2002)
TT
í trạ
h
2
1
Tuổi thành thục sinh dục
0,35
0,5
0,30
9
á ả
Taylor (trích dẫn bởi
Đặng Vũ Bình, 2002)
-nt-nt-nt-nt-ntBrandsch (trích dẫn bởi
Bùi H u Đoàn, 2012)
-nt-nt-nt-
* Hệ số tương quan di truyền
Hệ số tương quan di truyền của hai hay nhiều tính trạng là đại lượng biểu
thị mức độ ảnh hưởng lẫn nhau gi a các tính trạng đó về mặt di truyền. Sở dĩ
có sự tương quan di truyền vì trong cơ chế di truyền các tính trạng số lượng,
một gen có thể đồng thời ảnh hưởng tới hai hay nhiều tính trạng có thể cùng
chiều hay ngược chiều. Sự tồn tại của tương quan di truyền được phát hiện
trong quá trình chọn lọc giống. Khi chọn lọc cải tạo tính trạng này, dẫn đến sự
biến đổi di truyền của tính trạng khác cùng hoặc ngược chiều. Hai tính trạng
có tương quan về mặt di truyền hay không phụ thuộc vào việc chúng có cùng
cơ sở di truyền về sinh lý hay không.
Tương quan di truyền có thể thấp nếu có ít gen cùng ảnh hưởng tới hai tính
trạng đó và có thể cao khi có nhiều gen cùng ảnh hưởng tới hai tính trạng đó.
Tương quan kiểu di truyền chi phối tương quan kiểu hình và phụ thuộc vào
hệ số di truyền của hai tính trạng đó. Di truyền và ngoại cảnh là hai nguyên nhân
của mối tương quan này. Nếu biết giá trị di truyền và nh ng sai khác do ngoại
cảnh đối với hai tính trạng của các cá thể trong quần thể ta cũng có thể xác định
được hệ số tương quan di truyền (rG) và hệ số tương quan môi trường (rE).
tính trạng có hệ số di truyền cao.
+ Chọn lọc theo gia đình, dòng họ
Phương pháp chọn lọc này được thực hiện thông qua giá trị giống trung
bình của gia đình, dòng họ. Giá trị giống trung bình được tính cho cả các cá
thể trong gia đình được chọn lọc. Phương pháp này có hiệu quả cao khi các
tính trạng chọn lọc có hệ số di truyền thấp.
+ Chọn lọc trong gia đình
Là phương pháp chỉ căn cứ vào giá trị của các cá thể trong từng gia đình
và chọn tất cả các cá thể tốt nhất trong từng gia đình đều được gi lại làm
giống. Tất cả các gia đình đều được tham gia vào quá trình chọn lọc, nh ng cá
thể có giá trị lớn hơn giá trị trung bình của từng gia đình đều được gi lại làm
giống. Như vậy, gia đình nào cũng có sự đóng góp các cá thể tốt nhất cho thế
hệ sau.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc này là có hiệu quả tốt đối với các
tính trạng có hệ số di truyền thấp và khi gia đình được nuôi dưỡng chăm sóc
trong cùng điều kiện tương tự nhau, sẽ hạn chế mức tăng đồng huyết ở các
quần thể khép kín.
+ Chọn lọc cá thể kết hợp với gia đình
Trong phương pháp này cho phép chọn các cá thể tốt nhất trong các gia
đình tốt nhất, là phương pháp có nhiều triển vọng và được ứng dụng rộng rãi
trong chăn nuôi gia cầm.
Phụ thuộc vào chương trình công tác giống khác nhau, việc chọn lọc
được thực hiện trên 1 tính trạng hay nhiều tính trạng mà sử dụng các hình
thức chọn lọc sau:
11
- Chọn lọc liên tục theo một tính trạng: Được sử dụng chỉ trong các
trường hợp đặc biệt. Chọn lọc chỉ theo giá trị giống của một tính trạng và kéo
12
chênh lệch gi a giá trị kiểu hình trung bình của đời con sinh ra từ nh ng bố mẹ
được chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ.
Hiệu quả chọn lọc của một tính trạng được xác định bằng tích của hệ số
di truyền (h2) và ly sai chọn lọc (S) của tính trạng đó (R= h2.S). Ly sai chọn
lọc của tính trạng phụ thuộc vào tỷ lệ chọn lọc (tỷ lệ các bố mẹ được chọn lọc
so với tổng số bố mẹ) và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của tính trạng chọn lọc.
Do đó, hiệu quả chọn lọc của một tính trạng còn được xác định bằng tích của
hệ số di truyền (h2) với cường độ chọn lọc (i) và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình
(ϭp) của tính trạng đó (R= h2.i.ϭp).
Ly sai chọn lọc (Selection Differential - ký hiệu: S) là sự chênh lệch gi a
giá trị kiểu hình trung bình của các bố mẹ được chọn lọc so với giá trị kiểu
hình trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ. Ly sai chọn lọc phụ thuộc vào tỷ lệ
chọn lọc (tỷ lệ gi a bố mẹ được chọn lọc so với tổng số bố mẹ) và độ lệch tiêu
chuẩn kiểu hình của tính trạng chọn lọc.
Cường độ chọn lọc (i) dùng để so sánh ly sai chọn lọc ở các tính trạng có
bản chất di truyền khác nhau, có đơn vị khác nhau.
i=
S = S
SD σ
P
Cường độ chọn lọc phụ thuộc vào tỷ lệ chọn lọc (p). Khi tỷ lệ chọn lọc
càng cao thì cường độ chọn lọc càng thấp. Tỷ lệ số con gi lại làm giống cho
sinh sản ở gia cầm thường không cao, thường 10-15% (Lush., 1940) do đó ở
gia cầm có cường độ chọn lọc thường cao, tức là có thể chọn được nh ng con
- Cường độ chọn lọc trong thực tế thường thấp hơn so với tính toán: chủ
yếu do việc chọn lọc nh ng gia cầm tốt nhất gi lại làm giống chưa thật chính
xác, các gia cầm được chọn bị chết, bị loại thải do các lý do khác nhau.
- Cận huyết: do ghép phối gi a nh ng gia đình có quan hệ huyết thống
nhất định với nhau.
- Phối giống có lựa chọn: việc ghép phối gi a nh ng gia cầm trống tốt
nhất với nh ng gia cầm mái tốt nhất làm tăng được hiệu quả chọn lọc ở đời sau
một cách rõ rệt hơn.
- Chọn lọc tự nhiên: tỷ lệ có phôi, tỷ lệ chết... đã ảnh hưởng tới cường độ
chọn lọc.
- Ảnh hưởng của mẹ: chủ yếu ảnh hưởng tới tính trạng số con sinh.
- Mức độ biến động giá trị kiểu hình của tính trạng giảm do tác động của
chọn lọc.
- Điều kiện ngoại cảnh thay đổi làm ảnh hưởng tới giá trị kiểu hình của
tính trạng.
14