bo de thi hoc ki 1 mon vat li lop 10 nam 2017 2018 co dap an 2756 - Pdf 51

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 10
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


1. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án Sở GD&ĐT Bình Thuận
2. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Đoàn Thượng
3. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Ngô Lê Tân
4. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Du
5. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiển
6. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án
Trường THPT Yên Lạc 2

-


SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN
TRƯỜNG PTDTNT TỈNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Vật lý – khối 10
Năm học: 2017 - 2018
Thời gian làm bài : 20 phút
Họ và tên: ……………………….... lớp

MÃ ĐÊ 123

ĐỀ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 4 điểm

Câu

15

16

Học sinh chọn đáp án nào thì điền đáp án vào ô tương ứng ở bảng trả lời
Câu 1. . Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được
B. Lực là nguyên nhân là biến đổi chuyển động của một vật
C. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được
D. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật
Câu 2. . Hệ thức nào sau đây xác định độ lớn của lực hấp dẫn (định luật vạn vật hấp dẫn là)?
mm
mm
mm
mm
A. Fhd  1 2 2 .
B. Fhd  1 2
C. Fhd  G. 1 2 2 .
D. Fhd  G. 1 2 .
r
r
r
r
Câu 3. . Một lò xo khi treo vật m = 200g sẽ dãn ra một đoạn  l = 4cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu? Lấy g
= 10m/s2.
A. 0,5N/m.
B. 0,05N/m.
C. 500N/m.
D. 50N/m.
Câu 4. . Kết luận nào sau đây là SAI khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?

v
g
Câu 9. . Công thức tính độ lớn lực đàn hồi theo định luật Húc là:

A. t 

A. F  ma .

B. F  k l .

C. F  N .

D. t 

h
g

D. F  G

m1 m 2
.
r2

Câu 10. . Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
1 3
at
2
1
C. x = x0 + v0t + at
2

tầm bay xa của vật là:
A. 3s và 60m.
B. 2s và 40m.
C. 1s và 20m.
D. 4s và 80m.
Câu 15. Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ
A. Dừng lại ngay
B. Ngã người về phía sau
C. Dồn người về phía trước
D. Ngã người sang bên cạnh
Câu 16. . Hai ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 60km/h và 30 km/h. Độ lớn
vận tốc tương đối của ôtô A so với B là:
A. 40km/h.
B. 70 km/h.
C. 90km/h.
D. 30 km/h.
II. PHẦN TỰ LUẬN 6 điểm
Câu 1: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 45m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g =
10m/s2.
1.Tính thời gian kể từ vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất.
2. Tính quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất.
Câu 2: Một hộp gỗ có m= 1,5kg trượt trên mặt sàn nằm ngang có hệ số ma sát trượt là 0,2 với một lực đẩy theo
phương nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.Tính lực đẩy trong các trường hợp sau:
1. Vật chuyển động thẳng đều.
2. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 1s vận tốc tăng từ 1,8 km/h đến 3,6 km/h.
3. So sánh lực đẩy của vật ở câu a với trọng lượng của vật.

-----------------------------------Hết -----------------------------



9. C
9. C
10. D
10. A
10. D
11. B
11. C
11. C
12. D
12. D
12. C
13. C
13. C
13. C
14. D
14. A
14. B
15. C
15. B
15. A
16. D
16. B
16. C
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
1

Đề 456
1. D
2. D

2. h  h  h' (0,25đ)
1
1
h’= gt '2 = .10.(3  2)2 = 5m (0,5đ)
2
2
 h  45  5  40m (0,25đ)
   
Có 4 lực tác dụng lên vật: P, N , Fmst , Fđ (0,25đ)
=

2

vẽ hình (0,25đ)
  


viết pt: P  N  Fmst  Fđ  ma (*)(0,25đ)
chiếu (*) lên:
Oy: N = P = m.g = 1,5.10 = 15N (0,25đ)
Ox: Fmst  Fđ  ma (0,25đ)
 Fđ  Fmst  m.a (0,25đ)

1.0đ

2.5đ


Fmst =  .N  0,2.15= 3N (0,5đ)
1. a = 0(0,25đ)


D
B
D
A

C
A
A
A

D
C
D
C

D
C
B
D

D
D
B
C

A
C
D
C


C
B
A
A

D
B
C
D


SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN THI: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài:45 phút

I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)
Câu 1: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A. đường thẳng.
B. đường tròn.
C. đương gấp khúc.
D. đường parapol
Câu 2: Công thức của định luật Húc là:
1
1
A. F  k l .

C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 7: Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào
A. tình trạng của mặt tiếp xúc.
B. diện tích tiếp xúc.
C. áp lực đặt lên mặt tiếp xúc.
D. bản chất của mặt tiếp xúc
Câu 8: Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu vo, cùng lúc đó vật II được thả rơi
tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Kết luận nào đúng?
A. Vật I chạm đất trước vật II.
B. Vật I chạm đất sau vật II
C. Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II.
D. Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của vật
Câu 9: Chọn đáp án đúng.
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng kéo của lực.
B. tác dụng làm quay của lực.
C. tác dụng uốn của lực.
D. tác dụng nén của lực.
Câu 10: Định luật I Niutơn xác nhận rằng
A. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
B. Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất
lực nào.
C. Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
D. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều sẽ có xu hướng dừng lại.

II. Phần tự luận(7 điểm)

Câu 1(2,5 điểm):
a. Một người đi bộ thẳng đều từ A đến B với tốc độ 1,5 m/s mất 20s, sau đó chạy nhanh dần

Một hộp đặc đồng chất hình lập phương được giữ cân bằng
trên sàn bằng một sợi dây .
Hộp có khối lượng là 4 kg, một cạnh tạo với sàn một góc
α=300 như hình vẽ. Lấy g=10m/s2
α
a. Tính lực căng của dây.
b. Xác định hợp lực mà khối hộp tác dụng lên sàn.
Hết


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)

Câu
ĐA

1
D

2
C

3
A

4
C

5
A

0,25
0,25
0,25
0,25

v  2aS
= 2 30  11m/s
a  2R
= 20 m/s2

h= 1/2 gt2
=> t= 1s
1

1

2
c. S= 2 gt1 =1=> t1=  0,45s
5

=> v 

a
b

S1
=
t1

5  2,34m / s

a

Điểm

F= F1+F2
F2 =F-F1
= 32N
  
ĐKCB: TAB  TCD  P  0
P
= 20 2  28,3N
sin 
TCD= TAB. cos  = 20N

0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25

TAB =

Theo định luật III ta có hợp lực mà khối hộp tác dụng
lên sàn là

F '  F  40,36( N ) ngược hướng với F .

0,25


TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
MA TRẬN ĐỀ THI MÔN VẬT LÍ LỚP 10 NĂM HỌC 2017 - 2018
LĨNH VỰC
KIẾN THỨC
1. Chuyển động

Số câu hỏi
2. Chuyển động
thẳng đều

Số câu hỏi
3. Chuyển động
thẳng biến đổi
đều
Số câu hỏi
4. Sự rơi tự do.

Nhận biết

Thông hiểu
Nhận biết một
vật khi nào coi

Số câu hỏi
7. Tổng hợp và
phân tích lực.
Điều kiện cân
bằng của chất
điểm.
Số câu hỏi
8. Ba định luật
Niu-tơn.
Số câu hỏi
9. Lực hấp dẫn.
Định luật vạn
vật hấp dẫn.

Số câu hỏi
10. Lực đàn hồi .
của lò xo. Định
luật Húc.
Số câu hỏi
11. Lực ma sát. Các yếu tố phụ
thuộc của lực ma

1
Chiều của vecto
vận tốc và vecto
gia tốc
1 ( Câu 3)

Viết phương trình
chuyển động

1 (Câu 16)
1 ( Bài 2a)
1 ( Bài 2b)
Mối quan hệ
giữa lực hấp dẫn
với khối lượng
của vật và
khoảng cách
1 ( Câu 10 )
Tính lực đàn hồi

1 (Câu 11)

1

3

1

1


TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
sát
Số câu hỏi
12. Lực hướng
tâm
Số câu hỏi
13. Bài toán về
chuyển động

Tổng số điểm
Tỉ lệ

1 ( Câu 7)
Biểu thức tính
lực hướng tâm
1 ( Câu 8)

1

1
Xác đinh hướng
của gia tốc
1 (Câu 9)

1

Điều kiện cân
bằng của vật rắn
chịu tác dụng
của ba lực

1 (Câu 14)
Tính momen lực

1 (Câu 17)
Cách tăng mức
vững vàng của
một vật
1 (Câu 13)



TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ NĂM HỌC 2017 -2018
A/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được
A. tỉ lệ thuận với gia tốc của vật.
B. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
C. tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động.
D. tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Câu 2: Biểu thức của gia tốc hướng tâm là
A. aht = v2r.
B. aht = r.  2.
C. aht = r.  .
D. aht = vr.
Câu 3: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at thì
A. a luôn luôn dương.
B. a luôn cùng dấu với v.
C. v luôn luôn dương.
D. a luôn ngược dấu với v.
Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội – Vinh
Câu 5: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h =10 m xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí,
lấy g = 10 m/s2. Thời gian từ lúc bắt đầu thả rơi vật đến lúc vật chạm đất là
A. t=2 2 s.

B. t= 2 s.

Câu 10: Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì
lực hấp dẫn giữ chúng có độ lớn
A. tăng gấp 4 lần.
B. giảm đi một nửa.
C. tăng gấp 16 lần.
D. không thay đổi.
Câu 11: Treo một vật vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo giãn ra 2 cm. Biết rằng
độ cứng của lò xo là 100 N/m. Trọng lượng của vật sẽ là:
A. 20 N.
B. 0,2 N.
C. 200 N.
D. 2 N.
Câu 12: Hai lực có phương vuông góc với nhau có các độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N. Hợp lực
của chúng có độ lớn là
A. 7 N.
B. 5 N .
C. 1 N.
D. 25 N.
Câu 13: Muốn tăng mức vững vàng của một vật có mặt chân đế thì cần
A. hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.
B. hạ thấp trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.


TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
C. nâng cao trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.
D. nâng cao trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.
Câu 14: Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên vật rắn cân bằng?
A. Ba lực phải đồng qui.
B. Ba lực phải đồng phẳng.
C. Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui.

Bài 2: (2 điểm) Một vật khối lượng 100 g bắt đầu chuyển động trên sàn nằm ngang nhờ lực kéo có đọ
lớn F = 0,5 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là µ = 0,3. Lấy g =10m/s2.Tính gia tốc của vật
trong các
trường hợp sau

a. Lực F có phương song song với mặt sàn

b. Lực F có phương hợp với mặt sàn góc   600


TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ NĂM HỌC 2017 -2018
A/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1
ĐA D

2
B

3
D

4
D

5
B

6
C


B/ TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu
1a

1b

1a

Đáp án
Bài 1:
Phương trình chuyển động
Ôto: x1 = a1t2 = 0,2t2 (m) (1)
Xe đạp : x2 = v2t = 120 + 5t (m)
Hai xe gặp nhau x1 = x2
2
 0,2t = 120 + 5t. Suy ra t = 40 s
Thay t = 40 s vào (1) suy ra x1 =320 m
Bài 2:
Biểu thức định luật II Niu-tơn:
 
 

Fk  Fmst  P  N  ma (1)

 a

m




m

o

0,25


P

Thay số ta được a = 2 m/s2
b) Chiếu lên trục oy (1) oy

0,25

y

Fk



N
N – P + Fk.sinα = 0
suy ra N = P - Fk.sinα = mg - Fk.sinα 
x
Fmst
Chiếu (1) lên trục 0x
o
Fk.cosα – Fmst = ma


A


ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: VẬT LÝ – Khối 10

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: (1,5đ) Phát biểu định nghĩa lực và nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm.
Câu 2: (2đ) Định nghĩa phép tổng hợp lực. Quy tắc tổng hợp lực, vẽ hình.
Câu 3: (1,5đ) Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn, nêu rõ các đại
lượng trong biểu thức

Câu 4: (1đ)Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy của quân đội Việt Nam neo đậu trên
vùng biển Đông để bảo vệ quần đảo Hoàng Sa, mỗi tàu có khối lượng 150000 tấn khi
chúng ở cách nhau 1km. Lực đó có làm cho chúng tiến lại gần nhau hay không?
Câu 5:(1,5đ) Khi người ta treo quả cân 100g vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố
định), thì lò xo dãn ra 5cm. Tính độ cứng của lò xo. Lấy g = 10m/s2.
Câu 6: (1,5đ) Một ôtô chở hàng cứu trợ cho đồng bào lũ lụt có tổng khối lượng m =
4000kg. Khi đến iền Trung đi qua đoạn đường ngập nước xe bị chết má . Để bà con
v ng lũ lụt hông phải đợi lâu, m i người c ng nhau đ xe. Hỏi phải đ xe với một
lực theo phư ng ngang là bao nhêu để xe qua đoạn đường ngập nước dài 0m trong
thời gian 5 phút ? Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là µ= 0,1. Lấy g = 10m/s2.
Câu 7 (1đ) Trên sân tennis có lưới cao 0, m và vận động
viên afael Nadal đứng cách lưới 12m, Để giao bóng, Nadal
tung bóng thẳng đứng. Khi bóng lên cao nhất, ở vị trí 2.5m so
với mặt đất, Nadal mới đập bóng. Trái bóng được đánh đi
theo phư ng ngang. Bóng bay qua lưới và cách mép trên của
lưới 10cm. ã xác định vận tốc và phư ng của trái bóng khi
vừa qua lưới. Cho g=10m/s2.

0,5
0,5đ
0,5đ
0,5đ

Định nghĩa
uy c
ng h c
h nh
Định u
ng h c
Chú thích

4
(1đ)

0,25đ

m1m2
rr

Fhd  6,67.10 11.

15.10 7.15.10 7
 1,50075 N
(10 3 ) 2

0,25đ

nh

0,25đ

F = 4008N

7
(1đ)

0,5đ

Lưc hấp dẫn qua 1 nhỏ nên 2 àu kh ng iến ại gần nhau

Tại ị rí qua ư i: t 

Ghi
chú

0.5
0.5

F  F1  F2  ...  0

Ta có Fhd  G

Điểm

2h
=0,548 s.
g

0,25

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN VẬT LÝ 10

Thời gian làm bài : 45 phút

Mã đề 001
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một ô tô đang chạy với tốc độ 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga
cho ôtô chạy nhanh dần đều. Sau 15 s ôtô đạt vận tốc 15m/s . Quãng đường của ô tô đi được sau
5 s kể từ khi tăng ga là :
A. 72,5 m.

B. 65 m.

C. 57,5 m.

D. 62,5 m.

Câu 2: Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Tính vận
tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe?
A. 30 rad /s.

B. 20 rad/s.

C. 40 rad/s.

D. 10 rad/s.

Câu 3: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc  với chu kỳ T và giữa tốc độ góc  với tần số f


m1 m2
.
r2

C. L  v0

h
.
g

D. F  k l .

Câu 5: Tầm ném xa của vật ném ngang là
A. L  v0 2 g .

B. L  v0 2h .

Câu 6: Phương trình chuyển động của một vật có dạng :
tốc của vật theo thời gian là:

D. L  v 0

2h
.
g

x = 3 – 4t +2t2 (m; s). Biểu thức vận

A. v = 2 (t - 2) (m/s).

D. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với
véctơ vận tốc.
Trang 1


Câu 9: Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h1 và h2. Biết rằng thời gian chạm đất của vật
thứ nhất bằng 2 lần của vật thứ hai. Tỉ số
A.

h1
4
h2

B.

h1 1

h2 2

C.

h1
2
h2

D.

h1 1

h2 4

Câu 13: Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay?
A. M 

F
.
d

B. M  Fd .

C. F1d1  F2 d 2 .

F

F

1
2
D. d  d .
1
2

Câu 14: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga
và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của
ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
A. a = 0,2 m/s2;

v = 18 m/s.

C. a = 0,7 m/s2; v = 38 m.s.


c) Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt quá trình chuyển động trên.

------ HẾT -----Trang 2


SỞ GD&ĐT CÀ MAU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài : 45 Phút
I. Phần đáp án câu trắc nghiệm:
001

002

003

004

1

D

A

B


B

5

D

C

D

C

6

C

B

D

A

7

B

A

C


B

11

B

A

B

D

12

C

B

B

D

13

B

C

A


C

Trang 3


II. Phần đáp án tự luận:
Bài

Bài giải

Điểm

a.
– Gia tốc của ôtô
a

v  v0
 1(m / s 2 )
t1

1.0

- Quãng đường đị được của ôtô
1

s1 

v2  v20
 50( m)

t t1  t2
7

Trang 4


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂ HỌC 2017 – 2018
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm: 02 trang

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1: Phương trình nào sau đây mô tả cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A. x  3t  t 2

B. x  3t  2t 2

C. x  3t  t 2

D. x  3t  t 2

Câu 2: Biểu thức nào sau đây là đúng với gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều.
A. a ht 

v2
  R2
2R


B. 40 N/m

C. 500 N/m

D. 400 N/m.

Câu 5: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
A. vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

B. Vận tốc biến đổi theo thời gian.

C. quãng đường đi được không đổi theo thời gian. D. tọa độ không đổi theo thời gian.
Câu 6: Cho bán kính TĐ R=6400km. Hỏi ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự do bằng 0,64 gia tốc
rơi tự do ở mặt đất ?
A.3200km

B.2650km

C.1600km

D.1325km

Câu 7: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v= 2m/ s. Và lúc t = 2s thì vật có toạ độ x = 5m.
Phương trình toạ độ của vật là
A. x= 2t +5

B. x= -2t +5

C. x= 2t +1

b. Tìm tầm bay xa của vật và vận tốc của vật lúc chạm đất.
Câu 11: (2,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 50kg đặt trên mặt bàn nằm ngang , hệ số ma sát trượt
giữa vật và mặt bàn là 0,2. Tác dụng vào vật một lực F hướng lên hợp với phương ngang một góc
300, vận tốc ban đầu của vật là 5m/s. Lấy g = 10m/s2 .
a) Nếu F = 200N tính quãng đường vật đi được sau thời gian 20s.
b) Với giá trị nào của F thì vật chuyển động đều.

Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂ HỌC 2017 – 2018
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề
Đáp án gồm: 02 trang

I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu trắc nghiệm đúng cho 0,25 điểm
Câu

1

2

3

4


Ý
a

Nội dung

=
b

2

a

Điểm

vo = 54 km/h = 15 m/s
v = 72 km/h =20 m/s
Gia tốc của xe:


=

20 − 15
= 0,25 /
20

Thời gian tăng tốc:
Khi vận tốc vật v = 64,8km/h = 18m/s

18 − 15

1
=
2

1,5

= 20( / )
= 10 ( / )
= 20
=5

Từ các phương trình trên ta được phương trình quỹ đạo:
1
=
80


b

3

a

Khi vật chạm đất thì:
y = h = 45 → t = 3s
+ Tầm bay xa: L = xmax = 20.3 = 60m
+ Vận tốc lúc chạm đất: vx = 20 m/s , vy = 30 m/s
=
+
= √1300 = 36m/s


1,0

= 472

Khi vật chuyển động đều thì a = 0
Fcosα − μ(P– Fsinα) = 0
=

+

≈ 101

1,0



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status