NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RÀO CẢN TÂM LÝ VÀ THỰC HÀNH
TIÊM INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Phạm Hồng Vân, Kiều Thị Thanh Vân, Mai Thị Kiều Oanh, Lê Minh Hằng, Luyện
Trung Kiên, Nguyễn Thị Phương Liên( Khoa Nội Cán bộ - SĐT: 069572234)
TÓM TẮT:Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm tâm lý ở BN ĐTĐ týp 2 sử dụng Insulin
và mức độ hiểu biết về tiêm Insulin. Đối tượng và phương pháp:Tiến cứu mô tả cắt
ngang, 102 BN ĐTĐ týp 2 điều trị nội trú tại khoa Nội cán bộ A1 hoặc ngoại trú tại
khoa khám bệnh cán bộ cao cấp C1-2, BVTƯQĐ 108 từ năm 2016-2017. Quy trình:
Phỏng vấn bằng thang điểm ITAS, câu hỏi chi phí điều trị, nhận thức về tiêm Insulin.
Kết quả: Tuổi trung bình 67,9±10,3(năm), 99% nam, thời gian mắc ĐTĐ
11,9±6,8(năm), HbA1C 7,9±1,7%. 48 BN (47,1%) có rào cản tâm lý (PIR). Tỷ lệ BN
chán nản do thấy thất bại với điều trị, sử dụng Insulin mất thời gian, phụ thuộc bác sĩ
lần lượt là: 54,9%; 28,4%; 49%. Chi phí điều trị không gây cản trở tâm lý. Tuổi, thời
gian mắc bệnh, HbA1C ở nhóm có PIR cao hơn nhóm không có PIR. Trên 45 BN tự
tiêm Insulin: 55,6% nhận biết thuốc đúng; 80% bảo quản đúng; 73,3% xác định vị trí
tiêm đúng; 53,8% có quy trình tiêm đúng; 77,8% có thời gian tiêm đúng; 35,6% biết
bảo vệ bản thân. Tuổi cao, thời gian mắc bệnh kéo dài làm giảm các hiểu biết về vị trí
tiêm và cách bảo quản thuốc. Nhóm có rào cản tâm lý có hiểu biết bảo quản thuốc kém
hơn. Kết luận: Tâm lý và kiến thức về Insulin là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và
tuân thủ điều trị tiêm Insulin ở BN ĐTĐ týp 2, đây là yếu tố cần được lưu ý để tư vấn.
Từ khóa: Đái tháo đường týp 2, tiêm Insulin, rào cản tâm lý khi dùng Insulin,
thang điểm ITAS.
PSYCHOLOGICAL CHARACTERISTICS AND KNOWLEDGE ON INSULIN
RESECTION IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES
ABSTRACTS:Objective: To evaluate psychological characteristics in patients
with type 2 diabetes and their knowlledge on Insulin rejection. Subjects and Method:
Prospective descriptive study,102 patients with type2 diabetes from A1 and C1-2
departments in 108 military hospital completed the ITAS, the questionaire on their
economic and knowledge on Insulin rejection in year 2016-2017. Results: Mean age
67,9±10,3 (years), 99% male, duration of diabetes 11,9±6,8 (years), HbA1C 7,9±1,7%.
48 patients (47,1%) had psychological insulin rsistance (PIR). The rate of patients be
2016 đến 2017
- Khả năng nhận thức tốt
*) Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tình trạng tri giác kém, hôn mê, rối loạn tri giác
- Khó khăn trong giao tiếp
2.Phương pháp nghiên cứu:
- Tiến cứu mô tả cắt ngang, phỏng vấn BN bằng thang điểm đánh giá điều trị
Insulin (ITAS-Insulin Treatment Appraisal Scale) [6], câu hỏi chi phí điều trị, và bảng
câu hỏi mức độ hiểu biết về tiêm Insulin.
- Thang điểm ITAS gồm 20 câu hỏi. Mỗi câu trả lời “có” cho 1 điểm, “không” cho
0 điểm. Tổng điểm ≥ 10 được xem là người bệnh đó có rào cản tâm lý khi sử dụng
Insulin (PIR) [9].
- Bộ câu hỏi đánh giá mức độ hiểu biết về tiêm Insulin thực hiện trên các BN tự
tiêm Insulin, gồm 5 phần. Điểm từng phần hiểu biết được tính bằng trung bình cộng
của số câu trả lời "có" trong phần đó. Nếu tất cả các câu trả lời là "có" được xem là có
hiểu biết đúng về tiêm Insulin.
2
BỘ CÂU HỎI ITAS
BỘ CÂU HỎI HIỂU BIẾT TIÊM INSULIN
1. Dùng insulin có nghĩa là tôi đã
1. NHẬN BIẾT THUỐC:
thất bại trong việc điều trị bệnh
1.1. Nhớ tên Insulin đang dùng?
ĐTĐ bằng chế độ ăn và thuốc viên.
1.2. Hiểu rõ tác dụng của thuốc đang dùng (tác
2. Dùng insulin có nghĩa là bệnh
13. Tiêm insulin là trở ngại
5.1. Biết liên hệ với thầy thuốc khi có bất thường?
14. Tiêm insulin gây đau.
5.2. Biết tự đánh giá các biến chứng tại chỗ do
15. Thật khó để tiêm chính xác số
tiêm Insulin (teo cơ, phì đại mô mỡ, thay đổi
lượng insulin đúng tất cả thời điểm.
sắc tố da...)?
16. Dùng insulin làm tôi khó khăn
5.3. Biết tự dùng máy thử đường huyết mao mạch?
trong thực hiện các nhiệm vụ, công
5.4. Có chuẩn bị sẵn kẹo để phòng hạ đường
việc
huyết?
17. Dùng insulin giúp kiểm soát tốt
CÂU HỎI VỀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ:
đường máu
1. Bảo hiểm y tế (BHYT)
18. Dùng insulin gây cho gia đình 2. Tự chi trả
và bạn bè lo ngại cho tôi hơn.
3. Con cái chi trả.
19. Dùng insulin giúp cải thiện mức 4. Kết hợp các hình thức trên.
năng lượng của tôi
20. Dùng insulin khiến tôi bị phụ
thuộc hơn vào các thầy thuốc.
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0, sự khác biệt có ý nghĩa với p
Nhóm
10-15
60-70
36 (35,3%)
33 (32,4%)
(n, %)
tuổi
năm
≥15
≥70
34 (33,3%)
29 (28,4%)
năm
Nhận xét:Giới nam là chủ yếu (101BN chiếm 99%), tuổi trung bình 67,9±10,3
(năm), cao nhất 90 tuổi, thấp nhất 49 tuổi, độ tuổi từ 60 đến 70 nhiều nhất (35,3%). Chỉ
số HbA1C trung bình 7,9±1,7%. Thời gian mắc bệnh trung bình 11,9±6,8 năm, có 2
BN mới phát hiện bệnh, lâu nhất là 33 năm, chủ yếu là nhóm mắc bệnh từ 10 đến 15
năm (32,4%).
2. Đặc điểm rào cản tâm lý và mối liên quan với một số yếu tố khi sử dụng
Insulin:
Qua phỏng vấn 102 BN bằng bảng câu hỏi ITAS, số BN có rào cản tâm lý (PIR)
khi sử dụng Insulin là 48 BN (47,1%).
Bảng 2: Đặc điểm tâm lý khi sử dụng Insulin
Thấy thất bại trong điều trị
Thấy bệnh trầm trọng hơn
Cuộc sống phiền toái hơn
Số BN, tỷ lệ
(n,%)
56 (54,9%)
Nhận xét: Các BN ĐTĐ týp 2 gặp nhiều trở ngại khi tiêm Insulin hay gặp nhất là
cảm giác thấy thất bại khi điều trị bằng chế độ thuốc viên, tập luyện (54,9%), sợ hạ
đường huyết (53,9%)
Bảng 3: Đặc điểm chi phí điều trị
4
Chi phí điều trị BHYT chi trả
Tự chi trả
Con hỗ trợ
Kết hợp
BN (n%)
86 (86,3%)
6 (5,9%)
1 (1%)
7 (6,9%)
Nhận xét: chủ yếu do BHYT thanh toán, có một số BN tự chi trả hoặc do con cái
hỗ trợ thêm vì BN muốn dùng một số thuốc mới.
Bảng 4: Mối liên quan một số yếu tố LS, CLS với rào cản tâm lý
Yếu tố LS,CLS
Có PIR
Không PIR
p
Tuổi (năm)
68,3±9,7
66,7±10,8
0,382
Thời gian mắc bệnh (năm)
m
năm
(52,7%)
mắc
tuổi
>10
30
>70
34
16 (47,1%) bệnh
62
năm
(48,4%)
Nhận xét: Tỷ lệ BN trên 60 tuổi có rào cản tâm lý cao hơn BN dưới 60 tuổi. Tỷ lệ
BN có thời gian mắc bệnh trên 5 năm có rào cản tâm lý cao hơn nhóm có thời gian mắc
bệnh dưới 5 năm.
3. Đặc điểm mức độ hiểu biết và mối liên quan với một số yếu tố ở các BN tiêm
Insulin:
Bảng 6: Đặc điểm hiểu biết về tiêm Insulin trên các BN tự tiêm insulin
Hiểu biết tiêm Insulin
Số BN (n = 45)
%
Nhận biết thuốc đúng
25
55,6%
Bảo quản thuốc đúng
36
80%
Xác định vị trí tiêm đúng
33
12,9±9,7 0,015
5
Nhận xét: Tuổi trung bình nhóm biết tiêm đúng vị trí ít hơn nhóm chưa tiêm đúng
(p=0,01). Thời gian mắc bệnh trung bình nhóm bảo quản thuốc đúng ngắn hơn nhóm
bảo quản sai (p=0,015).
Bảng 8: Điểm hiểu biết tiêm Insulin ở 2 nhóm có và không có rào cản tâm lý
Đặc điểm hiểu biết
Khôngcó PIR (N=25)
Có PIR (N=20)
p
Nhận biết thuốc
1,8±0,5
1,8±0,1
0,07
Bảo quản thuốc
2,9±0,3
2,7±0,8
0,01
Vị trí tiêm
1,7±0,2
1,6±0,7
0,12
Quy trình tiêm
4,5±1,2
4,4±0,6
0,14
Biết bảo vệ bản thân
2,9±1,2
Điều tra vấn đề chi phí trong điều trị cho kết quả tương đương với nghiên cứu của
tác giả V.T.T.Huyền thực hiện trên 98 BN tại BV Lão khoa Trung Ương [3]. Đối tượng
nghiên cứu của chúng tôi đều có BHYT toàn bộ tại BVTƯQĐ 108 và là cán bộ cao cấp
trong quân đội nên vấn đề kinh tế không tạo nên rào cản cho BN. Có một số BN tự chi
trả cho các sản phẩm mới như bút tiêm Insulin (Novomix, Novoflexpen, Sololantus).
Do đó ĐDV cũng cần cập nhật các kiến thức về các chế phẩm, dạng đóng gói mới của
Insulin, cách sử dụng và ưu nhược điểm để tư vấn hướng dẫn đầy đủ cho BN.
3. Đặc điểm hiểu biết tiêm Insulin
Biểu đồ 2: So sánh mức độ hiểu biết tiêm Insulin với tác giả khác [2]
Không có nhiều khác biệt giữa tỷ lệ BN xác định vị trí tiêm đúng và thời gian tiêm
đúng trong nghiên cứu của chúng tôi với tác giả N.T.N.Hân[2]. Tỷ lệ BN có quy trình
tiêm đúng trong NC của chúng tôi cao hơn kết quả của tác giả N.T.N.Hân vì tác giả này
chỉ nghiên cứu ở đối tượng ngoại trú. và sau khi BN được hướng dẫn thì ở NC này, tỷ
lệ có kĩ thuật tiêm đúng tăng lên 82,5%. Việc hướng dẫn BN tại bệnh viện và việc họ
quan sát trực tiếp thao tác tiêm insulin của ĐDV thường xuyên làm tăng nhận thức
đúng về quy trình tiêm. Do đó công tác điều dưỡng là rất quan trọng, đặc biệt cần chú ý
với nhóm bệnh nhân tuổi cao và thời gian mắc bệnh lâu hơn để tư vấn, hướng dẫn cho
BN cụ thể giúp BN xác định vị trí tiêm đúng, giúp người bệnh biết luân chuyển vị trí,
tránh tiêm vào các vùng cơ thể hay vận động, biết cách bảo quản và tuân theo thời gian
sử dụng đúng[4]. ĐDV cần giúp BN cách liên hệ với thầy thuốc trong quá trình điều
7
trị tại nhà, kịp thời giải đáp thắc mắc, thành lập các câu lạc bộ ĐTĐ cho BN ngoại trú,
sinh hoạt định kỳ hàng tháng để BN có điều kiện trao đổi những khúc mắc.
V. KẾT LUẬN:
Có 47,1% BN ĐTĐ typs 2 gặp phải rào cản tâm lý khi tiêm insulin; 54,9% bi quan
vì thấy thất bại trong điều trị; 31,4% sợ đau; 53,9% sợ hạ đường huyết. Đối với các
BN tự tiêm insulin mức hiểu biết về tiêm insulin khá tốt. 55,6% nhận biết thuốc đúng;
Switzerland. 2006.
8