BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
2
VÕ THỊ HÀ HOA
NGHIÊN CỨU THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM
QUA ĐIỆN TIM GẮNG SỨC Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Chuyên ngành: NỘI TIM MẠCH
Mã số: 62.72.20.25 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ - 2008
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
bn : Bệnh nhân
CMV : Chụp mạch vành.
CT : Cholesterol toàn phần
MV : Mạch vành
ĐTĐ : Đái tháo đường
ĐTGS : Điện tim gắng sức
ĐTN : Đau thắt ngực
EF : (Ejection Fraction) Phân suất tống máu
GS : Gắng sức
HATT : Huyết áp tâm thu
HDL - C : Lipoprotein tỷ trọng cao
LDL - C : Lipoprotein tỷ trọng thấp
LLT : Lưu lượng tim
NMCT : Nhồi máu cơ tim
SD : (Standar deviation) Độ lệch chuẩn
SF : (Shorterning Fraction) Phân suất co hồi
TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới
TG : Triglyceride
TGGS : Thời gian gắng sức
THA : Tăng huyết áp
TMCBCT : Thiếu máu cục bộ cơ tim
TSK : Tích số kép
TST : Tần số tim
TTTM : Thể tích tống máu
XVĐM : Xơ vữa động mạch
YTNC : Yếu tố nguy cơ
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐTĐ là bệnh lý đang bùng nổ thật sự như một đại dịch,.
Theo dự báo số bn ĐTĐ sẽ tăng từ 194 triệu người năm 2003 lên
đến 333 triệu vào năm 2025, tăng lên hơn 62% chỉ trong 20 năm.
thể 2, Hội nghị khoa học toàn quốc lần II - Hội Nội tiết và đái
tháo đường Việt Nam, tr. 140 - 148.
2. Võ Thị Hà Hoa (2007), “Khảo sát một số tiêu chuẩn chẩn đoán
của nghiệm pháp gắng sức ở bệnh nhân nghi ngờ bệnh mạch
vành”, Tạp chí Tim mạch học, Nhà xuất bản Y học số 47/
2007, tr. 174 – 183.
3. Võ Thị Hà Hoa, Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh (2007),
“Bệnh mạch vành đái tháo đường thể 2: Dịch tể, bệnh sinh và
phân loại”, Tạp chí Tim mạch học, Nhà xuất bản Y học số 47/
2007, tr. 361 – 376.
4. Võ Thị Hà Hoa (2007), Nghiên cứu nghiệm pháp gắng sức và
rối loạn nhịp tim, Hội nghị khoa học trẻ trường Đại học Y
Dược Huế 11/ 2007.
5. Võ Thị Hà Hoa, Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Hải Thuỷ (2008),
“Giá trị chẩn đoán thiếu máu cục bộ cơ tim của điện tim gắng
sức với chụp động mạch vành chọn lọc ở bệnh nhân đái tháo
đường týp 2”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản số
616 - 617/ 2008, tr. 815 – 827.
6. Võ Thị Hà Hoa, Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Hải Thuỷ (2008),
“Yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có điện tim
gắng sức dương tính”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất
bản số 616 - 617/ 2008, tr. 889 – 901.
7. Võ Thị Hà Hoa, Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Hải Thuỷ (2008),
Nghiên cứu thiếu máu cục bộ cơ tim qua điện tim gắng sức ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2, Hội nghị tim mạch Đông
Nam Á lần thứ 17, Hà Nội 10/2008.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả thu được qua nghiên cứu cung cấp tỷ lệ TMCBCT,
mối liên quan các YTNC tim mạch với mức độ tổn thương ĐMV
và đặc biệt đánh giá vai trò của ĐTGS ở đối tượng bn ĐTĐ. Qua
chống chỉ định.
Lập một bảng tổng kê nguy cơ tim mạch cho các đối
tượng trước khi thực hiện Điện tim gắng sức, có nghĩa là tính xác
suất bị bệnh mạch vành.
Xem Điện tim gắng sức là một xét nghiệm sàng lọc
trước khi chỉ định CMV khi không có chống chỉ định.
Kết hợp các thăm dò không xâm nhập trong nhận định
kết quả Điện tim gắng sức. công tổng cộng ( r = 0,348 và p < 0,05) và chỉ số GS ( r = 0,357
và p < 0,05).
3. Giá trị của điện tim gắng sức trong chẩn đoán thiếu máu cục
bộ cơ tim so với kết quả chụp động mạch vành chọn lọc
* ĐTGS ở đối tượng nghiên cứu chung có Độ nhậy 87,5%;
đường, chất đạm và chất béo. Thường kết hợp với sự giảm tuyệt
đối hay tương đối về tác dụng và/hay là tiết insulin”. Do vậy, bệnh
lý có nguồn gốc nội tiết, nhưng biểu hiện là bệnh lý chuyển hóa.
Sự tiến triển của xơ vữa động mạch xẩy ra ở bn ĐTĐ týp 2
với một số đặc điểm:
- Bất thường sớm về chức năng nội mạc mạch máu.
- Tăng hoạt động của tiểu cầu
- Thúc đẩy tân sinh tế bào cơ trơn và cơ chất sau khi động
mạch bị tổn thương
- Khuynh hướng tái tạo mạch máu bất lợi
- Rối loạn sự thoái biến fibrin với khuynh hướng tạo huyết
khối và phản ứng viêm
Tần suất BMV ở bn ĐTĐ cao hơn, thường gặp hằng định
ở bn trên 60 tuổi, mức độ tổn thương ĐMV cũng nặng hơn thường
lan rộng và vôi hóa.
Lưu lượng máu ở cơ tim được điều hòa một cách chặt chẽ,
và sự điều hòa đó dường như xảy ra ở các vi mạch có đường kính
dưới 150 µm. do những bất thường ở vi tuần hoàn vành có kèm
giảm trữ lượng vành, sự tiêu thụ oxy ở cơ tim chủ yếu được quyết
định bởi lưu lượng vi mạch vành.
Thiếu máu cục bộ cơ tim im lặng: là có bằng chứng khách
quan của TMCBCT ( tức đoạn ST chênh xuống khi theo dõi Holter
hoặc ĐTGS) trong khi trên lâm sàng bn không có triệu chứng ĐTN
có liên quan về bệnh lý thần kinh tự động tim.
1.2. Một số phương pháp phát hiện tổn thương động mạch
vành và thiếu máu cục bộ cơ tim:
Holter điện tim 24 giờ, Điện tâm đồ GS (ĐTGS), Siêu âm
tim GS, Chụp nhấp nháy cơ tim với Thallium 201 có hoặc không
kết hợp ĐTGS, Chụp buồng thất đồng vị phóng xạ lúc GS, Chụp
cắt lớp phát xạ positron (PET- Positron Emission Tomography),
2. Sự liên quan giữa nhóm bệnh đái tháo đường týp 2 có điện
tim gắng sức dương tính với một số yếu tố nguy cơ tim mạch
* Ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường có ĐTGS dương tính,
một số yếu tố nguy cơ vượt mức quy định đối với Vòng bụng là
62,2%; Vòng bụng/Vòng mông 89,2%; Tăng huyết áp 75,7%; Rối
loạn lipid máu 97,3% và HDL - C thấp hơn 0,9 mmol/l 51,4%.
* Số yếu tố nguy cơ tim mạch phối hợp trên bệnh nhân đái
tháo đường có tỷ lệ ĐTGS dương tính là khi có từ 5 yếu tố nguy cơ
trở lên thì ĐTGS dương tính chiếm 54,1%; 3 đến 4 yếu tố nguy cơ
chiếm 32,4% và chỉ 13,5% khi có 1 đến 2 yếu tố nguy cơ.
* Tỷ số vòng bụng/vòng mông tương quan nghịch, mức độ
vừa với % TST lý thuyết ( r = - 0,428 và p < 0,05) và TST tối đa (r
= - 0,384 và p < 0,05).
* Trigycerid máu tương quan nghịch, mức độ vừa với
công tối đa (r = - 0,395 và p < 0,05); chỉ số GS ( r = - 0,43 và p <
0,01) và chỉ số GS ở nhóm bệnh có đau thắt ngực trong GS ( r = -
0,456 và p < 0,01).
* HDL - C tương quan thuận, mức độ vừa với thời gian
GS ( r = 0,389 và p < 0,05); công tối đa ( r = 0,43 và p < 0,01);
Độ nhạy, độ đặc hiệu của ĐTGS khác nhau trong các
nghiên cứu, vì kết quả ĐTGS khác nhau tùy thuộc vào đối tượng
nghiên cứu như Victor F., Susan Q ghi nhận độ nhậy ĐTGS ở
nhóm nguy cơ cao 40% với tổn thương 1 nhánh và đến 90% với
tổn thương 3 nhánh động mạch vành (trung bình 60 %), độ đặc
hiệu 84 %, Theo Jaeper M., ĐTGS (+) 29,4% khi hẹp 1 nhánh
ĐMV, 37,1% khi hẹp 2 nhánh, và 81,3 % khi hẹp 3 nhánh.
Trong nghiên cứu này chúng tôi nghi nhận ở nam giới: độ
nhạy 93,6%, độ đặc hiệu 84,2%, giá trị dự báo (+) 90,9% và giá trị
dự báo (-) 88,9% đều cao hơn ở nữ giới lần lượt là 85,7%; 75%;
80% và 81,8%. Tuy nhiên chỉ có độ đặc hiệu và giá trị dự báo (+)
của cơ tim.
Nhu cầu oxy cơ tim chiếm 10% nhu cầu oxy toàn thân, sự
lấy oxy từ máu ở đây cũng đến 70% đạt đến khả năng tối đa của
Hb có thể nhả oxy. Cách duy nhất còn lại để tăng cung cấp oxy là
tăng lưu lượng MV. Tích số kép = TST x HATT khi GS tối đa
Tăng dần theo cường độ GS và tại GS tối đa được sử dụng
để xác định khả năng của hệ tuần hoàn.
Tính an toàn và nguy cơ của ĐTGS theo AHA / ACC
tính an toàn của ĐTGS là rất cao, song NMCT hay chết đã được
báo cáo là có thể xảy ra ở tỷ lệ 1/2500 test
Tại Medic Phan Thanh Hải thành phố Hồ Chí Minh, qua
11.000 cas ĐTGS không có trường hợp tử vong, 2 cas rung thất và
tỷ lệ nhanh thất, nhanh trên thất, rung nhĩ thấp hơn Y văn.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 166 bn chia thành 2 nhóm:
* Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu gồm 106 bn ĐTĐ týp 2, có ĐTN và/
hoặc có các YTNC tim mạch, trong độ tuổi 40 đến 75, được giải
thích đầy đủ yêu cầu của ĐTGS, đồng ý tham gia và ký vào giấy
cam đoan, được chọn ngẫu nhiên từ 01/2005 đến 8/2008.
* Nhóm chứng
Nhóm chứng gồm 60 bn, có ĐTN và/ hoặc có các YTNC
tim mạch được xác định là không mắc bệnh ĐTĐ, phân bố lứa tuổi
và giới tương đương nhóm nghiên cứu cũng được chọn ngẫu nhiên
từ 01/2005 đến 8/2008. Bn được thông tin đầy đủ yêu cầu của
ĐTGS, đồng ý tham gia và ký vào giấy cam đoan.
Tất cả bn đều được làm xét nghiệm glucose máu, bilan
ngoài là một YTNC tim mạch còn tác động lên các YTNC tim
mạch khác gây tình trạng phức tạp của biến chứng ĐTĐ.
4.4. Giá trị của điện tim gắng sức trong chẩn đoán thiếu máu
cục bộ cơ tim đối chiếu với kết quả chụp động mạch vành
Giá giá trị của ĐTGS trong chẩn đoán TMCBCT ở toàn bộ đối
tượng nghiên cứu được CMV thì ĐTGS: độ nhậy 87,5%, độ đặc
hiệu 86,2%, giá trị dự báo (+) 91,3%, giá trị dự báo (-) 80,7%. Đấy
là kết quả chấp nhận được và phù hợp với nhiều nghiên cứu lớn
trong và ngoài nước.
và Rose (-) 37,8 % đều cao hơn nhóm chứng 18,2 % và 27,3 % với
p < 0,01 và p < 0,05 cho thấy tính chất nguy hiểm của biến chứng
tim mạch ở bn ĐTĐ, bởi tình trạng TMCBCT im lặng.
Điều này cũng phù hợp với một số nhận xét ở các công
trình nghiên cứu lớn trên đối tượng tương tự như Philippe Passa, ở
đối tượng có nguy cơ BMV cao, TMCBCT im lặng rất thường gặp,
có tỉ lệ từ 20 % đến 40 % Nghiên cứu của nhóm chuyên gia tim
mạch tại Pháp về bệnh sinh và tử suất ở bn ĐTĐ týp 2 ghi nhận
tình trạng tổn thương ĐMV đáng kể được phát hiện ở bn ĐTĐ
ngay cả khi chưa biểu hiện về lâm sàng và điện tâm đồ cơ bản
bằng ĐTGS.
ĐTGS có giá trị trong việc tiên lượng mức độ tổn thương
ĐMV, trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận: Tổn thương ≥ 2
nhánh thì TST tối đa < 120 lần/ phút chiếm tỉ lệ 28,1%; thời gian
GS < 480S chiếm tỉ lệ 46,9%. Trong khi tổn thương 1 nhánh lần
lượt là 14,3% và 23,8% (p < 0,05) và CMV hoàn toàn bình thường
thì chỉ 2,9% và 11,4% đây là những trường hợp dương tính giả.
Cũng cần lưu ý, kết quả ĐTGS (+), CMV (-) có thể không
phải là dương giả vì CMV chỉ bộc lộ tổn thương ĐMV thượng tâm
mạc, có thể bỏ sót tổn thương bít tắc ngay tại chỗ phân nhánh.
Bernard C., ĐTGS chẩn đoán đạt tối đa, khi khả năng
thực hiện ĐTGS mới bắt đầu ngay vào nấc sau cùng đạt được của
ĐTGS chuẩn
- ĐTGS kiểu này cho phép giảm đi số ĐTGS (-) giả
- Không bao giờ được thực hiện như một sự lựa chọn đầu
tiên và ở bn có ĐTGS (+) rõ.
* ĐTGS với Nitromint dạng xịt được chỉ định :
- Sau ĐTGS (+) rõ ở mức GS thấp, dùng Nitromint xịt 1
đến 2 nhát dưới lưỡi, cho phép đánh giá phần cơ tim bị thiếu máu
trong GS, dự báo sự tái tưới máu hiệu quả
- Nghi ngờ ĐTGS (-) giả khi ĐTGS bị gián đoạn sớm vì
mệt, đau ngực mà không có ST chênh xuống, Nitromint sẽ tạo ra
hiệu quả rõ rệt ở ĐTGS (-) giả.
- Trường hợp ST chênh xuống đơn độc, bn không ĐTN, có
YTNC tim mạch, Nitromint sẽ giảm một cách đáng kể sự chênh
xuống đoạn ST, đó là một sự TMCBCT im lặng thật sự
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả Điện tim gắng sức
* ĐTGS dương tính khi có một trong các tiêu chuẩn sau
- ST chênh dưới đường đẳng điện ít nhất 1mm theo hướng
dốc xuống hoặc nằm ngang và sau điểm J 80 ms. Nếu ST chênh
dưới đường đẳng điện mà có dốc chênh lên thì phải đạt được giá trị
theo công thức Qx > Qt/2
Chú ý: Hình ảnh ST chênh > 1mm ở V5
- Ngoại tâm thu thất dầy hoặc đa ổ, chuỗi, cơn nhanh kịch
phát thất
- Rối loạn dẫn truyền nặng: Bloc xoang nhĩ, Bloc nhĩ thất
cấp 2 trở lên, Bloc nhánh rõ rệt.
- Đau ngực kiểu co thắt hoặc đau ngực gia tăng
* ĐTGS nghi ngờ khi có một trong các dấu hiệu sau:
- Thay đổi hình dạng sóng T đơn độc không biến đổi ST
- Rối loạn dẫn truyền trong thất
Theo Tạ văn Bình về tình hình ĐTĐ và YTNC được tiến
hành trên cả nước, nhận thấy BMV 38% trên mẫu 663 bn ĐTĐ.
Nhóm nghiên cứu ĐTGS (+) không ĐTN trong GS 32,4 %
Hút thuốc lá
hoặc mới bỏ ≤ 2 năm
7 18,9 2 18,2 > 0,05
THA
theo WHO/ ISH ( 2004)
28 75,7 8 72,7 > 0,05
36 97,3 11 100 > 0,05
Rối loạn lipid máu
HDL – C ≤ 0.09 mmol/l
19 51,4 3 27,3 < 0,01
Tỷ số VB/VM tăng và HDL-C ≤ 0,09mmol/l nhóm nghiên
cứu có ĐTGS (+) cao hơn nhóm chứng (p < 0,05, p < 0,01)
Khi số YTNC tim mạch tăng thì tỷ lệ % số bn có ĐTGS
(+) tăng và tỷ lệ % số bn có ĐTGS (-) giảm với p < 0,05.
Số YTNC tim mạch càng nhiều thì các thông số GS càng
thấp có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05, trừ HATT
tối đa tăng có ý nghĩa với p < 0,05.
Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. Kết quả các chỉ số của Điện tim gắng sức
Diễn tiến TST trong gắng sức Nhóm nghiên cứu đạt TST
tối đa 143,4 (88,3% ) TST lý thuyết thấp hơn so với nhóm chứng
153,7 (94,7%) với p< 0,01 (p < 0,05). Đối tượng nghiên cứu là bn
ĐTN và/ hoặc có các YTNC tim mạch, có nghi ngờ BMV trên lâm
sàng, tỷ lệ ĐTGS (+) ở nhóm bệnh ĐTĐ cao hơn.
Diễn biến huyết áp trong gắng sức HATT gần tối đa đạt
sánh sự khác biệt về hai tỷ lệ % và sử dụng t-test để so sánh 2 trị
trung bình quan sát. Tính hệ số tương quan r.
Lập ma trận quyết định (decision matrix) để tính toán: độ
nhạy (sensitivity), độ đặc hiệu (specificity), các giá trị dự báo
(predicted value) dương tính và âm tính.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm
Đối tượng trẻ nhất 40 tuổi và già nhất 75 tuổi. Tuổi trung
bình nhóm nghiên cứu 58,55 ± 8,68; nhóm chứng 56,62 ± 8,79.
Không có sự khác biệt về tỷ lệ giới tính, phân bố nhóm tuổi ở
nhóm nghiên cứu và nhóm chứng.
Bảng 3.13: So sánh một số YTNC tim mạch ở hai nhóm
Ng.cứu (n = 106) Chứng (n = 60)
Nhóm
YTNC
n % n %
p
Tuổi
(nam ≥ 45, nữ ≥ 55)
87 82,1 45 75,0 > 0,05
BMI
(≥ 23)
53 50,0 35 58,3 > 0,05
(1)
CMV (-)
(2)
CMV (+)
(3)
CMV (-)
(4)
p
(1) & (3)
ĐTGS (+) 33(89,2%) 4 (10,8%) 9 (81,8%) 2 (18,2%) > 0,05
p
< 0,01 < 0,01
ĐTGS (-) 3 (13,3%) 13(86,7%) 1 (7,7%) 12(92,3%) > 0,05
p
< 0,01 < 0,01
ĐTGS (±)
4 (66,7%) 2 (33,3%) 3 (60,0%) 2 (40,0%) > 0,05
p
< 0,05 < 0,05
Tổng cộng
40 19 13 16
Kết quả ĐTGS với CMV khác biệt không có ý nghĩa (p > 0.05).
Bảng 3.37: So sánh giá trị chẩn đoán BMV của ĐTGS
Nhóm
Giá trị
Nghiên cứu
(n = 53)
Chứng
(n = 24)
Biểu đồ 3.5: Mối liên quan giữa ĐTGS với CMV
Bảng 3.28: Mối liên quan ĐTGS với CMV của đối tượng chung
CMV
ĐTGS
CMV (+) CMV (-)
Tổng
cộng
p
ĐTGS (+) 42 (87,5%) 6 (12,5%) 48 < 0,01
ĐTGS (-) 4 (13,8%) 25 (86,2%) 29 < 0,01
ĐTGS (±)
7 (63,6%) 4 (36,4%) 11 < 0,01
Tổng cộng
53 35 88 < 0,01
Độ nhạy: 87,5%, độ đặc hiệu: 86,2%, giá trị dự đoán (+):
91,3%, giá trị dự đoán (-): 80,7%.
Khi ĐTGS (+): Tỷ lệ % số bn CMV (+) ở nam cao hơn ở
nữ với p < 0,05.Khi ĐTGS (-) không có sự khác biệt
Bảng 3.33: So sánh giá trị chẩn đoán BMV của ĐTGS theo giới
Giới tính
chứng (p < 0,01). % TST lý thuyết, TGGS và công tối đa ở nhóm
nghiên cứu thấp hơn nhóm chứng (p < 0,05). Các thông số khác
cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa p > 0,05.
Bảng 3.16: Kết quả ĐTGS ở hai nhóm
Nghiên cứu Chứng
Kết quả ĐTGS
n % n %
p
ĐTGS (+) 37 34,9 11 18,3 p < 0,05
ĐTGS (-) 63 59,4 44 73,3 p < 0,05
ĐTGS (±)
6 5,7 5 8,3 p > 0,05
Tổng cộng
106 100 60 100
Tỷ lệ ĐTGS (+) cao hơn và tỷ lệ ĐTGS (-) thấp hơn ở nhóm
nghiên cứu so với nhóm chứng (p < 0,05).
87.5
12.5
13.8
86.2
63.6
36.4
0
20
40
60
80
100
%
ĐTGS (+) ĐTGS (-) ĐTGS (-/+)
10
(16,7%)
48
(45,3%)
34
(56,7%)
p
p > 0,05 p < 0,05
ĐTGS (±
±±
±)
3
(2,8%)
3
(5,0%)
3
(2,8%)
2
(3,3%)
p
p > 0,05 p > 0,05
Khi Rose (-): Tỷ lệ ĐTGS (+) cao hơn và ĐTGS (-) thấp
hơn ở nhóm nghiên cứu so với nhóm chứng (p < 0,05).
Khi Rose (+): Tỷ lệ ĐTGS (+), tỷ lệ ĐTGS (-) không có sự
khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05).
Bảng 3.20: Tỷ lệ chẩn đoán BMV khi kết hợp bộ câu hỏi Rose và
ĐTGS ở nhóm nghiên cứu (n =59)
ĐTGS (+) ĐTGS (-) ĐTGS (±)
CMV
Rose (+) Rose (-) Rose (+) Rose (-) Rose (+) Rose(-)
p
p > 0,05 p < 0,05 p > 0,05
Độ nhạy: 90,9%, độ đặc hiệu: 75,0%, giá trị dự đoán (+):
87,0%, giá trị dự đoán (-): 81,8%. Biểu đồ 3.4: Mối liên quan ĐTN trong GS với ĐTGS (+) ở nhóm
nghiên cứu (n = 37) và nhóm chứng (n = 11)
Độ nhạy: 78,6%, độ đặc hiệu: 83,3%, giá trị dự đoán (+):
97,1%, giá trị dự đoán (-): 35,7%.
Bảng 3.26: TST tối đa khi GS và kết quả CMV
TST
CMV
101- 120
lần/phút
121- 150
lần/phút
> 150
lần/phút
Hẹp 1 nhánh (n = 21) (1) 3 (14,3%) 11 (52,4%) 7 (33,3%)
Hẹp ≥ 2 nhánh (n = 32) (2) 9 (28,1%) 18 (56,3%) 5 (15,6%)
Bình thường (n = 35) (3) 1 ( 2,9%) 19 (54,3%) 15 (42,9%)
p (1) &(2)
< 0,05 > 0,05 < 0,05
67.6
32.4
18.2
Không ĐTN
Có ĐTN