Công trình đợc hon thnh tại:
Học viện quân y
Cán bộ hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Thái Hồng Quang
2. PGS.TS. Nguyễn Đức Công
Phản biện 1: GS.TS. Phạm Tử Dơng
Phản biện 2:
GS.TS. Nguyễn Lân Việt
Phản biện 3:
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Tớc Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp
Nh nớc họp tại Học viện Quân y.
Vo hồi 8 giờ 30 ngy 17 tháng 11 năm 2006
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
- Th viện Y học Trung ơng
Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học
có liên quan đến luận án đ công bố
Các chữ viết tắt dùng trong luận án
ĐTĐ : Đái tháo đờng
BMI : Chỉ số khối cơ thể (body mass index)
BTNT : Biến thiên nhịp tim
ck/phút : Chu kỳ/phút
EF : Phân số tống máu (ejection fraction)
more than 50 milisecond computed over the entire 24 hour ECG recording).
6. TP: Độ lớn của BTNT theo phân tích phổ tần số (Total power)
7. ULF: Độ lớn của BTNT ở dải tần số cực thấp
(Ultra low frequency power)
8. VLF: Độ lớn của BTNT ở dải tần số rất thấp
(Very low frequency power)
9. LF: Độ lớn của BTNT ở dải tần số thấp (Low frequency power)
10. HF: Độ lớn của BTNT ở dải tần số cao (High frequency power)
11. LF/HF: Tỷ số LF trên HF (Low to High frequency ratio)
24
1
Kiến nghị
- Theo dõi biến thiên nhịp tim với Holter điện tâm đồ 24 giờ l một
phơng pháp thăm dò không xâm, kỹ thuật tơng đối đơn giản v có thể
tiến hnh lặp đi lặp lại nhiều lần trên bệnh nhân. Do vậy, nên áp dụng
rộng rãi phơng pháp ny tại các cơ sở điều trị nhằm theo dõi v tiên
lợng cũng nh đánh giá kết quả các biện pháp can thiệp trong chẩn
đoán v điều trị các bệnh lý tim mạch.
- Theo dõi biến đổi các chỉ số BTNT với Holter điện tâm đồ nên kết
hợp với khảo sát tình trạng rối loạn nhịp tim, phân tích sự biến đổi thời
khoảng QT, biến đổi ST-T v biến thiên huyết áp 24 giờ để tìm ra những
quy luật v những bằng chứng có ý nghĩa nhằm lm tăng giá trị tiên
lợng của các chỉ số BTNT trong lâm sng tim mạch.
đặt vấn đề
Đái tháo đờng (ĐTĐ) l một bệnh khá phổ biến, chiếm tỷ lệ 60-
23
2
Nghiên cứu của chúng tôi nhằm 2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu sự biến đổi các chỉ số biến thiên nhịp tim ở bệnh
nhân đái tháo đờng týp 2.
2. Nghiên cứu nguy cơ và giá trị dự báo của các chỉ số biến thiên
nhịp tim đối với sự xuất hiện rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân đái tháo
đờng týp 2.
ý nghĩa của đề ti
1. Góp phần nghiên cứu sự biến đổi các chỉ số BTNT trong mối liên
quan với tình trạng ĐTĐ, sự hiện diện của các biến chứng tim mạch v
ảnh hởng của nhịp ngy đêm lên BTNT ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
2. Xác định mối liên quan giữa biến đổi các chỉ số BTNT với nguy
cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 để rút ra những dự
báo v tiên lợng bệnh.
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 138 trang với 4 chơng chính:
Đặt vấn đề 2 trang
Chơng 1: Tổng quan 40 trang
Chơng 2: Đối tợng v phuơng pháp nghiên cứu 17 trang
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 40 trang
Chơng 4: Bn luận 37 trang
Kết luận v kiến nghị 2 trang
Ti liệu tham khảo 23 trang
Luận án có 49 bảng, 21 biểu đồ, 2 sơ đồ, 14 hình minh họa.
Luận án tham khảo 222 ti liệu gồm:
Tiếng Việt: 28
đến 72,9%. 3
22
4.4.2. Biến đổi các chỉ số biến thiên nhịp tim và nguy cơ rối loạn nhịp thất
Bằng chứng thực nghiệm v lâm sng về sự liên quan giữa xu hớng rối
loạn nhịp thất với biểu hiện của giảm trơng lực phế vị v/hoặc gia tăng hoạt
động TKGC cho thấy các chỉ số BTNT l những thông số có tính lợng giá
về sự hiện diện cũng nh mức độ của rối loạn chức năng TKTC tim mạch ở
bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Kết quả của chúng tôi cho thấy nguy cơ xuất hiện
rối loạn nhịp thất cao nhất với giảm SDNN, nguy cơ ny tăng lên đến 66 lần
khi SDNN < 67 miligiây (95% CI từ 19 - 229,2, p < 0,001). Sự biến đổi ny
có giá trị dự báo từ 77,6 - 94,3%, độ chính xác lên đến 84,2%. Giảm HF v
TP cũng lm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất từ 3,7 đến 9,4 lần. Tăng các
chỉ số ULF, VLF v LF, l những chỉ số biểu thị cho sự gia tăng hoạt
động TKGC v l nguyên nhân quan trọng góp phần thúc đẩy sự xuất
hiện của rối loạn nhịp thất. Nguy cơ cao nhất với rối loạn nhịp thất khi
tăng LF > 0,084 miligiây
2
l 8,6 lần (95% CI từ 3,1 23,9, p < 0,001),
giá trị dự báo dơng tính l 81,2%, giá trị dự báo âm tính 65,1% v độ
chính xác l 67,9%.
Cho đến nay, trên thế giới đã có một số nghiên cứu về BTNT đợc
thực hiện trên những mô hình bệnh tật khác nhau, quy mô nghiên cứu
khác nhau v trên những nhóm đối tợng khác nhau về chủng tộc, tuổi
tác, đặc điểm hình thái. Nhiều giá trị đợc đa ra để dự báo về một tiên
lợng xấu của bệnh. Kết quả chúng tôi phù hợp với nhận định của một số
tác giả khác. Nghiên cứu của Bilchick K (2002) cho thấy SDNN<65,3
THA, béo phì Đồng thời, sự hiện diện của bệnh lý TKTC tim mạch lm
tăng tác động giao cảm, giảm trơng lực phó giao cảm, gây tăng nhịp tim
v giảm BTNT - một yếu tố rủi ro độc lập lm tăng nguy cơ tử vong do
khuynh hớng dẫn đến rối loạn nhịp tim v đột tử.
1.2. Bệnh thần kinh tự chủ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đờng týp 2.
1.2.1. Khái niệm về bệnh lý thần kinh tự chủ tim mạch.
Bệnh lý TKTC tim mạch l biểu hiện của rối loạn chức năng TKTC
trên hệ thống tim mạch, l hậu quả của tổn thơng TKGC v TKPGC
liên quan đến chi phối hoạt động tim mạch. Những biểu hiện lâm sng
kinh điển của bệnh TKTC tim mạch l nhịp tim nhanh lúc nghỉ, hạ
huyết áp t thế, bệnh tim thiếu máu cục bộ thầm lặng, nhồi máu cơ tim 21 4
(NMCT) ít hoặc không có đau ngực. Mức độ của bệnh phụ thuộc vo
thời gian mắc bệnh ĐTĐ, tình trạng kiểm soát đờng huyết v song hnh
với biến chứng ở các cơ quan đích khác nh tim, mạch máu, thận
Nghiên cứu gần đây của Kempler P đã đa ra những bằng chứng về
mối liên quan giữa đột tử v rối loạn chức năng TKTC tim mạch ở bệnh
nhân ĐTĐ týp 2. Khoảng hơn 50% số bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có thể có bất
thờng về các chỉ số BTNT qua khảo sát Holter điện tâm đồ 24 giờ v
khoảng 40% với các nghiệm pháp thăm dò chức năng TKTC tim mạch
khác nhng chỉ một số ít có biểu hiện lâm sng.
1.2.2. Một số phơng pháp đánh giá chức năng thần kinh tự chủ tim
mạch ở bệnh nhân đái tháo đờng týp 2.
Những phơng pháp thờng đợc áp dụng để đánh giá chức năng
TKTC tim mạch bao gồm:
- Đánh giá phản xạ tim mạch bằng trắc nghiệm của Ewing.
- Theo dõi các chỉ số BTNT với Holter điện tâm đồ.
- Theo dõi nhịp sinh học ngy đêm của huyết áp động mạch
Phân tích đặc điểm rối loạn nhịp tim ở 2 nhóm bệnh v chứng,
chúng tôi nhận thấy các rối loạn nhịp thất v trên thất đều xuất hiện với
tần suất cao hơn ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, sự khác biệt thấy rõ ở tỷ lệ
ngoại tâm thu thất đơn độc (p < 0,001) v ngoại tâm thu thất đa dạng (p
< 0,05). Tần suất v mức độ nặng của rối loạn nhịp thất cao hơn ở nhóm
ĐTĐ týp 2 so với nhóm chứng với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
lần lợt < 0,001, OR = 4,0 và < 0,001, OR = 9,9).
Kết quả chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Guzman E (2004),
Movahed (2005) Chen S (2006) về đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh
nhân ĐTĐ có liên quan đến mức tăng đờng huyết, đồng thời tình trạng
rối loạn chức năng TKTC tim mạch đóng vai trò khởi phát lm gia tăng
các rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Kết quả ở bảng 3.36 cũng cho thấy ảnh
hởng của các biến chứng tim mạch đã lm nặng thêm tình trạng bệnh lý
TKTC tim mạch, góp phần thúc đẩy gia tăng tần suất cũng nh mức độ
nặng của rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. 5 20
tăng hoạt động giao cảm (p < 0,001). Nh vậy, nhóm bệnh nhân ĐTĐ
týp 2 cha có biến chứng tim mạch nhng đã có sự hiện diện của tình
trạng rối loạn chức năng TKTC tim mạch với bằng chứng rõ rng về sự
biến đổi các chỉ số BTNT theo xu hớng trên. Kết quả của chúng tôi
cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác giả Karamitsos D v Howorka
K (1998). Các tác giả thấy rằng sự biến đổi của BTNT liên quan không ý
nghĩa với tuổi v thời gian mắc bệnh ĐTĐ m chủ yếu với sự hiện diện của
biến chứng TKTC đợc đánh giá qua các trắc nghiệm phản xạ tim mạch
kinh điển của Ewing. Markuszewski L (2005) nhận định rằng biến chứng
TKTC tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có liên quan chặt chẽ với sự gia
tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim nguy hiểm, suy tim v
đột tử. Biến đổi các thông số BTNT không những l một dấu hiệu có giá
vo ban ngy phụ thuộc vo những tơng tác phức tạp giữa cân bằng giao
cảm-phó giao cảm đối với hoạt động của nút xoang.
1.3.3. Các chỉ số biến thiên nhịp tim theo thời gian.
Trên Holter điện tâm đồ, các phức bộ QRS đợc xác định l nhát
bóp bình thờng, nhịp ngoại vị hay bị nhiễu trong khi ghi điện tâm đồ.
Dựa trên thời khoảng giữa các nhát bóp hoặc dựa vo sự khác nhau giữa
các nhát bóp cạnh nhau, sự biến thiên thời khoảng giữa các nhát bóp
đợc đo đợc chia thnh 2 nhóm: nhóm thứ 1: l sự biến thiên trực tiếp
trong chính các thời khoảng đó, nhóm thứ 2: l sự khác nhau giữa các
nhát bóp cạnh nhau.
Các chỉ số BTNT theo thời gian gồm:
- SDNN, SDNNi, SDANNi, rMSSD với đơn vị tính l miligiây v
pNN50 với đơn vị tính l phần trăm (%).
Các chỉ số BTNT theo thời gian đều có tơng quan thuận với nhau
v đều biểu thị cho hoạt động của TKPGC.
1.3.3. Các chỉ số biến thiên nhịp tim theo phân tích phổ tần số.
Kết quả phân tích phổ BTNT chia thnh 3 vùng tần số khác nhau:
- HF: Độ lớn của BTNT trong dải tần số cao (từ 0,15 đến 0,4 Hz)
biểu hiện hoạt động của TKPGC trong điều hòa hô hấp.
- ULF: Độ lớn của BTNT trong dải tần số cực thấp (từ 0
đến < 0,0033
Hz) liên quan với mức độ tiêu thụ oxy tối đa trong hoạt động thể lực. 6 19
- VLF: Độ lớn của BTNT trong dải tần số rất thấp (từ 0,0033 đến <
0,04 Hz), đặc trng cho cơ chế kiểm soát của TKTC lên quá trình điều
hòa thân nhiệt, hệ renin-angiotensin v các yếu tố thể dịch khác.
- LF: Độ lớn của BTNT trong dải tần số thấp (từ 0,04 đến < 0,15
Chơng 4
Bn luận
4.1. Biến đổi các chỉ số biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân đái tháo
đờng týp 2.
4.1.1. Theo dõi biến thiên nhịp tim-một phơng pháp đánh giá chức
năng thần kinh tự chủ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đờng týp 2.
Kết quả phân tích các chỉ số BTNT ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2
trong nghiên cứu ny chúng tôi nhận thấy tất cả các chỉ số đặc trng cho
trơng lực hoạt động của TKPGC bao gồm SDNN, SDNNi, SDANNi,
rMSSD, pNN50, TP, v HF đều thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p <
0,001). Ngợc lại, các chỉ số BTNT theo phân tích phổ l ULF, VLF v
LF liên quan nhiều hơn đến hoạt động TKGC lại cao hơn ở nhóm bệnh
với sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,001). Đặc biệt, LF/HF l một tỷ số đặc
trng cho hoạt động giao cảm cũng tăng rõ rệt ở nhóm bệnh (p < 0,001).
Kết quả ny cho thấy bằng chứng rõ rng của sự suy giảm trơng lực
TKPGC v xu hớng gia tăng trơng lực TKGC m bản chất thực sự của
vấn đề ny l sự mất cân bằng trong hoạt động giao cảm - phó giao cảm
do bệnh lý TKTC ở những bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Kết quả của chúng tôi
cũng phù hợp với nhận định của các tác giả Pagani M (2000) v Yan W
(2000) về biến đổi các chỉ số BTNT có tơng quan với mức độ nặng của
tình trạng rối loạn chức năng TKTC v đợc xem nh một dấu hiệu lâm
sng sớm của bệnh lý TKTC tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Kết quả phân tích sự biến đổi BTNT ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 liên
quan đến sự xuất hiện của biến chứng tim mạch, chúng tôi nhận thấy ở
nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có biến chứng tim mạch biểu hiện giảm thấp
hơn các chỉ số đặc trng cho hoạt động TKPGC l SDNN, SDNNi (p <
0,001) v TP (p < 0,05), tăng các chỉ số liên quan đến hoạt động TKGC
l VLF, LF v LF/HF (p < 0,05) so với nhóm bệnh nhân không có biến
chứng tim mạch. Trong khi đó, so sánh giữa nhóm ĐTĐ týp 2 không có
biến chứng tim mạch với nhóm chứng thì nhận thấy sự khác biệt ở hầu
8,6 < 0,001
HF < 1,86
28 66,7 14 33,3
3,7 < 0,001
Giảm TP (< 1,74 miligiây) v HF (< 1,86 miligiây) lm tăng nguy cơ
xuất hiện rối loạn nhịp thất từ 3,7 lần đến 9,4 lần (p < 0,001). Tăng ULF (>
0,002 miligiây), VLF (> 0,030 miligiây) v LF (> 0,084 miligiây) lm tăng
nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất từ 5,0 - 8,6 (p < 0,001).
Bảng 3.42. Giá trị dự báo của biến đổi các chỉ số biến thiên nhịp tim
theo phân tích phổ tần số đối với nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất
Có nguy cơ
Không có
nguy cơ
Chỉ số
Ngỡng
nguy cơ
(miligiây)
n % n %
DB
DT
(%)
DB
ÂT
(%)
Độ
CX
(%)
TP < 1,74
45 60,0 30 40,0
76,3 74,6 75,2
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đờng:
Dựa vo bảng tiêu chuẩn do Hội đồng chuyên gia về chẩn đoán v
phân loại bệnh ĐTĐ thuộc Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Diabetic
Association - ADA) năm 1997 v đợc Tổ chức Y tế Thế giới công nhận
năm 1998.
Tiêu chuẩn phân loại đái tháo đờng týp 2
Dựa trên tiêu chuẩn phân loại của Fattoruso, Ritter O v Foster D W
(1998) có vận dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam (theo Thái Hồng
Quang v Lê Huy Liệu).
Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng
Nhóm chứng đợc lựa chọn bao gồm những đối tợng đợc xác
định l bình thờng qua thăm khám lâm sng v các xét nghiệm cơ bản
không có bằng chứng mắc các bệnh tim mạch v đái tháo đờng, có phân
bố tuổi v giới tính tơng đơng với nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu.
- Đang sốt, nhiễm khuẩn cấp tính
- Hôn mê
- Rung nhĩ 17 8
- Suy nút xoang, blốc nhĩ thất độ II, III.
- Đang đợc hỗ trợ tim bằng máy tạo nhịp tạm thời hoặc vĩnh viễn.
- Đang dùng các thuốc ảnh hởng đến tần số tim nh nhóm digitalis,
các thuốc kháng thụ thể cholinergic nh atropin v các thuốc chống loạn
nhịp. ở những bệnh nhân đang đợc điều trị bằng các thuốc ny, chúng
tôi tạm ngng thuốc trong khoảng thời gian bằng 5 lần thời gian bán hủy
của thuốc trớc khi ghi Holter điện tâm đồ.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu.
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.
nguy cơ
n % n %
DB
DT
(%)
DB
ÂT
(%)
Độ
CX
(%)
< 85
66 88,0 9 12,0
77,6 90,2 84,2
SDNN
(miligiây)
< 67
50 66,7 25 33,3
94,3 79,8 84,2
< 32
51 68,0 24 32,0
63,8 75,2 70,1
SDNNi
(miligiây)
< 24
37 49,3 38 50,7
74,0 70,1 71,2
< 68
45 60,0 30 40,0
70,3 73,4 72,3 16
9
Tần suất v mức độ nặng của rối loạn nhịp thất đều cao hơn ở nhóm
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có biến chứng tim mạch so với nhóm không có biến
chứng tim mạch (p
1-2
< 0,05). Tần suất rối loạn nhịp thất cũng cao hơn ở
nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 không có biến chứng tim mạch khi so với nhóm
ngời bình thờng (p
2-3
< 0,05).
3.3.2. Nguy cơ và giá trị dự báo của biến đổi các chỉ số biến thiên nhịp
tim đối với rối loạn nhịp thất.
Bảng 3.39. Liên quan giữa biến đổi các chỉ số
biến thiên nhịp tim theo thời gian và nguy cơ rối loạn nhịp thất
Có rối loạn
nhịp thất
Không rối
loạn nhịp thất
Chỉ số
Ngỡng
nguy cơ
n % n %
OR P
< 85
66 77,6 19 22,4
< 4
43 52,4 39 47,6
2,2 < 0,05
pNN50
(%)
< 2
28 68,3 13 31,7
4,1 < 0,001
Nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất với SDNN < 85 miligiây l 32
lần (p < 0,001), nhng khi SDNN < 67 miligiây thì nguy cơ ny đã tăng
lên đến 66 lần (p < 0,001). Giảm SDNNi v SDANNi cũng lm tăng
nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất từ 5,4 đến 10,1 lần (p < 0,001).
Nguy cơ với giảm rMSSD từ 2,7 đến 5,7 lần (p < 0,001). Giảm
pNN50 < 4 - 2% lm tăng nguy cơ với rối loạn nhịp thất từ 2,2 (p < 0,05)
đến 4,1 lần (p < 0,001).
- Tổng số thời gian máy không phân tích đợc hình ảnh ghi điện
tâm đồ (suspended), nghi bị nhiễu (artifact) do rung xóc, do co cơ mạnh
hoặc tiếp xúc điện cực kém.
2.2.3.3. Các tiêu chuẩn phân tích điện tâm đồ Holter.
* Một số tiêu chuẩn phân tích điện tâm đồ đợc ci đặt cố định
trong chế độ option menu, chỉ thay đổi trong một số trờng hợp đặc biệt:
- Thời gian đến sớm của ngoại tâm thu nhĩ 40%
- Thời gian ngừng xoang 2 giây
- Độ chênh ST có giá trị 1 mm
- Nhịp chậm khi tần số < 60 ck/phút
- Nhịp nhanh khi tần số > 100 ck/phút
- Cơn tim nhanh thất hoặc trên thất khi có 3 nhát bóp sớm đi liền
nhau của thất hoặc nhĩ.
* Tiêu chuẩn phân loại v phân chia mức độ rối loạn nhịp thất:
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (nhóm bệnh) v 70 ngời bình thờng khỏe mạnh
(nhóm chứng).
Các đối tợng nghiên cứu ở độ tuổi trung bình l 60,8 6,6 (từ 42
đến 79 tuổi). Nam giới l 84 ngời (47,5%), nữ giới l 93 ngời (52,5%).
Tuổi trung bình của nam giới: 61,5 5,7
Tuổi trung bình của nữ giới: 60,2 7,3
- Không khác biệt về độ tuổi trung bình giữa nam v nữ (p > 0,05).
- Không có sự khác biệt về phân bố giới tính, chỉ số hình thái v tuổi
trung bình giữa 2 nhóm bệnh v chứng (p > 0,05).
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân đái tháo đờng týp 2.
- Các yếu tố nguy cơ tim mạch: gặp nhiều hơn l tình trạng THA
(61,7%) v phì đại thất trái (56,1%). Rối loạn lipid máu v tăng BMI (>
23 kg/m
2
) chiếm tỷ lệ khá cao tơng đơng nhau (46,7%), 14% có BMI ở
mức ngời béo phì, hút thuốc lá 29,9%, nghiện rợu 4,67%.
- Các biến chứng tim mạch: gặp nhiều hơn l các biến chứng trên
tim với 49,5% có thiếu máu cơ tim, 40,2% có suy tim, 29% có suy chức
năng tâm thu, 23,4% có NMCT. Các biến chứng ở mạch máu ngoại vi ít
gặp hơn với 4,7% có thiếu máu chi dới v 14% có tai biến mạch máu
não cũ. Tổn thơng thận với protein niệu dơng tính l 28% v suy thận
mạn giai đoạn II, III l 11,2%.
- 31 bệnh nhân (29%) không có sự hiện diện của biến chứng tim
mạch v 76 bệnh nhân (71%) mắc các biến chứng tim mạch. Tuy nhiên,
không có khác biệt về tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mắc các biến chứng
tim mạch giữa 2 nhóm có thời gian phát hiện trên v dới 5 năm . Bảng 3.33. So sánh tần suất và mức độ nặng của rối loạn nhịp thất
giữa nhóm bệnh nhân đái tháo đờng týp 2 và ngời bình thờng
ĐTĐ týp 2
không
BCTM
(n = 31) (2)
Nhóm
chứng
(n = 70) (3)
Đặc điểm
rối loạn nhịp thất
n % n % n %
P
Có rối loạn
nhịp thất
46 60,5 12 38,7 16 22,9
Không có
rối loạn nhịp thất
30 39,5 19 61,3 54 77,1
<
0,05
>
0,05
Rối loạn nhịp thất
mức độ nặng
28 36,8 5 16,1 3 4,3
Rối loạn nhịp thất
mức độ nhẹ
48 63,2 26 83,9 67 95,7
<
0,05
14 13,1 3 4,3
< 0,05
OR = 3,4
Ngoại tâm thu thất cặp đôi
8 7,5 0 0 > 0,05
Nhịp nhanh thất
2 1,9 0 0 > 0,05
Ngoại tâm thu thất dạng R/T
9 8,4 0 0 > 0,05
Ngừng xoang
1 0,9 0 0 > 0,05
Ngoại tâm thu nhĩ đơn độc
14 13,1 5 7,1 > 0,05
Ngoại tâm thu nhĩ cặp đôi
6 5,6 1 1,4 > 0,05
Nhịp nhanh trên thất
4 3,7 0 0 > 0,05
Tỷ lệ đối tợng có ngoại tâm thu thất đơn độc v ngoại tâm thu thất
đa dạng gặp nhiều hơn ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 so với nhóm ngời bình
thờng (p lần lợt < 0,001 v < 0,05). Không có khác biệt về tần suất các
rối loạn nhịp trên thất giữa 2 nhóm bệnh v chứng. 3.2. Biến đổi các chỉ số biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân đái tháo
đờng týp 2.
3.2.1. Đặc điểm biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân đái tháo đờng týp 2.
Bảng 3.16. So sánh các chỉ số biến thiên nhịp tim
giữa 2 nhóm bệnh và chứng
Nhóm
lnLF
2,77 1,12 2,16 0,74
< 0,001
lnHF
0,97 0,62 1,46 0,54
< 0,001
ln(LF/HF)
2,86 0,38 1,48 0,35
< 0,001
Ton bộ các chỉ số BTNT theo thời gian ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đều
thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng với p < 0,001.
Chỉ số TP v HF ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cũng thấp hơn
so với nhóm chứng (p < 0,001). Ngợc lại, chỉ số ULF cao hơn so
với nhóm chứng (p < 0,05), các chỉ số VLF, LF v tỷ số LF/HF thì
cao hơn rõ rệt ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (p < 0,001). 12
13
Bảng 3.18. So sánh các chỉ số biến thiên nhịp tim ở
bệnh nhân đái tháo đờng týp 2 liên quan đến biến chứng tim mạch
Nhóm Chỉ số
ĐTĐ týp 2
có BCTM
(n = 76)
(1)
ĐTĐ týp 2
0,32 0,12 0,47 0,18 1,22 0,67
< 0,05 < 0,001
lnULF
6,69 0,41 6,59 0,53 6,24 0,53
> 0,05
< 0,05
lnVLF
5,57 0,96 5,23 1,00 4,52 0,68
< 0,05 < 0,001
lnLF
2,86 0,67 2,61 0,74 2,16 0,74
< 0,05 < 0,001
lnHF
0,81 0,06 0,82 0,10 1,46 0,54
> 0,05
< 0,001
ln(LF/HF)
3,49 0,30 3,18 0,36 1,48 0,35
< 0,05 < 0,001
(BCTM: biến chứng tim mạch)
- ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 không có biến chứng tim mạch thì
ton bộ các chỉ số BTNT theo thời gian v các chỉ số BTNT theo phân
tích phổ l TP v HF thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng. Ngợc lại,
các chỉ số ULF (p
2-3
< 0,05), VLF, LF v LF/HF cao hơn so với nhóm
chứng (p
2-3
< 0,001).
- Có sự giảm SDNN, SDNNi, SDANNi (p
< 0,001
lnSDNN
trung bình đêm/ngày
1,04 0,08 1,15 0,05
< 0,05
ln-rMSSD
trung bình ban ngày
2,86 0,42 3,20 0,38
< 0,05
ln-rMSSD
trung bình ban đêm
2,95 0,49 3,58 0,44
< 0,001
ln-rMSSD
trung bình đêm/ngày
1,03 0,09 1,12 0,08
< 0,05
ln-pNN50
trung bình ban ngày
0,88 0,16 1,26 0,17
< 0,05
ln-pNN50
trung bình ban đêm
0,94 0,14 1,73 0,18
< 0,001
ln-pNN50
trung bình đêm/ngày
1,07 0,27 1,37 0,22
< 0,05
Giá trị trung bình ban ngy, trung bình ban đêm của các chỉ số