Bộ Giáo dục và đào tạo
Đại học huế
Bộ Y tế
Trờng Đại học y khoa
Cao Thúc Sinh
Nghiên cứu biến thiên huyết áp
ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
bằng kỹ thuật holter 24 giờ
luận án chuyên khoa cấp iI
Huế 2005
Danh mục các bảng
Bảng 1.1. Phân loại THA Theo JNC VI (1997)................................................12
Bảng 1.2. Phân loại THA Theo WHO/ISH 1999..............................................12
Bảng 1.3. Phân loại THA theo WHO/ISH 2004................................................13
Bảng 1.4. Xếp loại tổn thơng đáy mắt theo Harisson.......................................18
Bảng 1.5. Khuyến cáo của ESH về mức HA ngoại trú bình thờng...................27
Bảng 1.6. Một số loại máy đo HA tự động........................................................27
Bảng 2.1. Phân loại THA theo WHO/ISH 2004................................................31
Bảng 3.1. Phân bố theo giới, tuổi của nhóm nghiên cứu..................................43
Bảng 3.2. Phân bố BMI mẫu nghiên cứu...........................................................44
Bảng 3.3. Phân bố tần suất béo bụng.................................................................44
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ VB/VM ở mẫu nghiên cứu..........................................45
Bảng 3.5. Phân bố giai đoạn THA.....................................................................45
Bảng 4.3. Phân loại giá trị HA ngoại trú theo ơ Brien.....................................86
Bảng 4.4. Phân chia GĐ THA theo Andreas Bur..............................................86
Bảng 4.5. Phân chia mức độ THA dựa vào HA ngoại trú.................................87
Bảng 4.6. Huyết áp ngoại trú theo GĐ THA.....................................................87
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Biến thiên HA 24 giờ của ngời bình thờng...................................47
Biểu đồ 3.2: Biến thiên HA của ngời THA.......................................................47
Biểu đồ 3.3: Biến thiên TS tim của ngời bình thờng và THA...........................48
Biểu đồ 3.4: Biến thiên HA của ngời bình thờng bị đảo ngợc HA...................55
Biểu đồ 3.5: Biến thiên HA của nhóm đảo ngợc HA ở BN THA.....................56
Biểu đồ 3.6: Tơng quan giữa tỷ lệ % giảm trị số HA ban đêm và LVMI........59
Biểu đồ 3.7: Tơng quan giữa QTTT và LVMI với r = 0,61..............................61
Biểu đồ 3.8: Tơng quan giữa QT TTr và LVMI với r = 0,51............................61
Biểu đồ 3.9: Tơng quan giữa QT TTr và QTTT với LVMI ..............................62
Biểu đồ 3.10: Tơng quan giữa HA PKTT và LVMI r = 0,50............................63
Biểu đồ 3.11: Tơng quan giữa HA PK TTr và LVMI với r = 0,49...................63
Biểu đồ 3.12: Tơng quan giữa HA ngoại trú TT và LVMI với r = 0,61...........64
Biểu đồ 3.13: Tơng quan giữa HA ngoại trú TTr và LVMI với r = 0,51.........64
Danh mục các hình
Hình 2.1. Kết nối máy vào computer interface.................................................34
Hình 2.2. Holter Huyết áp 24 giờ......................................................................40
Danh mục các chữ viết tắt trong luận án
ABPM
LVM
THA
TS
TTĐM
: Mean arterial Pressure (Huyết áp trung bình)
: Không giảm ban đêm
: Phì đại thất trái
: Quá tải huyết áp
: Quá tải huyết áp tâm thu
: Quá tải huyết áp tâm trơng
: Trung bình huyết áp
: Tăng huyết áp
: Tần số
: Tổn thơng đáy mắt
WHO
WPRO
: World Heath organisation (Tổ chức y tế thế giới)
: Tổ chức y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình Dơng
BN
BT
DTT
Dipper
ĐTĐ
GĐ
HA
HAng
HAbđ
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1
Đặt vấn đề
Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng, đang là mối
đe dọa lớn đối với sức khỏe nhân dân các nớc trên thế giới, là nguyên nhân
gây tàn phế và tử vong hàng đầu đối với ngời lớn tuổi ở các nớc phát triển
cũng nh các nớc đang phát triển [5].
ở một số nớc công nghiệp phát triển tăng huyết áp chiếm tỷ lệ khoảng
20% ở ngời lớn và tỷ lệ cũng tơng tự ở các nớc đang phát triển, chẳng hạn ở
Seychelles, một nớc phát triển nhanh, tỷ lệ tăng huyết áp ớc tính khoảng hơn
30% [62].
ở Mỹ theo thống kê năm 1970 của uỷ ban quản lý sức khoẻ quốc gia Hoa
Kỳ thì ngay trong những năm 60 đã có tới 23 triệu ngời Mỹ có tăng huyết áp
tâm trơng trên 104mmHg. Những báo cáo trớc đó của chơng trình theo dõi và
phát hiện tăng huyết áp thông báo hơn 60 triệu ngời Mỹ có huyết áp tâm trơng
từ 89 mmHg trở lên, gần đây đã đa ra con số còn cao hơn [44].
ở Việt Nam, các nghiên cứu y học cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp từ 1-2%
dân số trong những thập kỷ 60 lên đến 11,7% ở đầu thập kỷ 90 [5]. ở các tỉnh
phía Bắc, theo điều tra của viện Tim mạch Việt Nam, con số đã tăng lên rất
cao, tỷ lệ tăng huyết áp chiếm 16,32% ở ngời dân từ 25 tuổi trở lên [15].
Ngày nay, việc chẩn đoán, đánh giá kết quả và theo dõi điều trị chủ yếu
là bằng đo huyết áp với huyết áp kế thuỷ ngân hoặc đồng hồ, có thể cha hoàn
toàn chính xác, tin cậy vì còn phụ thuộc vào các chuẩn mực của huyết áp kế,
kỹ thuật đo, chủ quan của ngời đo khi đọc kết quả và cho những con số không
hoàn toàn giống nhau khi 2 ngời đo trên cùng một bệnh nhân. Mặt khác việc
theo dõi biến thiên huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp cha đợc tiến hành
1.1.1. Định nghĩa
Theo tổ chức Y tế thế giới năm 1978 quy định: Tăng huyết áp (THA) khi
huyết áp tâm thu 160mmHg và hoặc huyết áp tâm trơng 95mmHg. Còn
huyết áp tối đa từ 140-160 và tối thiểu từ 90-95 mmHg gọi là THA giới hạn [5].
Năm 1993 cùng với hội THA thế giới, tổ chức Y tế thế giới đã quy định
lại, từ 140/90 mmHg trở lên đã đợc coi là THA chính thức [5].
Đầu năm 1999, Tổ chức Y tế thế giới và hội THA thế giới vẫn khẳng
định đợc coi là THA khi huyết áp từ 140/90 trở lên [5] và đến đầu năm 2004
đợc cập nhật khẳng định lại một lần nữa.
Cho đến nay WHO/ISH đã thống nhất gọi là THA khi HA tâm thu 140
mmHg và hoặc tâm trơng 90mmHg.
1.1.2. Tình hình bệnh tăng huyết áp [7],[15]
THA là bệnh hay gặp nhất trong số các bệnh tim mạch ở hầu hết các nớc.
ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh đang gia tăng nhanh: Nếu lấy số HA
140/90mmHg coi nh là tiêu chuẩn tối thiểu của THA thì ngời trên 16 tuổi
tại Việt Nam năm 1976 có 1,9% và đầu những năm 90 có 11,7% dân số bị
THA. Đến đầu thế kỷ XXI, theo điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam tại
các tỉnh phía Bắc thì tỷ lệ THA chiếm 16,32% trong dân số [15]. Tại các
bệnh viện trong cả nớc THA chiếm tỷ lệ cao nhất về tử vong trong các bệnh
tim mạch (0,6/100.000) và đứng hàng thứ 9/11 các nguyên nhân vào điều
trị. Trong toàn bộ các nguyên nhân gây tử vong, tử vong do THA đứng
hàng thứ 9.
4
Trên thế giới, tại các nớc công nghiệp phát triển khoảng 1/6 dân số ở tuổi
trởng thành bị THA. Bệnh này gặp nhiều ở ngời da đen hơn so với ngời da
trắng (38% so với 29% - tính theo tỷ lệ ngời trởng thành). ở lứa tuổi trên 50
có trên 50% ngời Mỹ da đen và da trắng bị THA tâm thu và/hoặc tâm trơng.
1.1.3. Nguyên nhân [12],[17],[20],[29] [30] [34]
Béo phì.
THA thai nghén.
Nhiễm độc và do thuốc- thuốc ngừa thai Oestroprogesteron.
Rợu - cai rợu với tăng cờng trơng lực giao cảm.
Cam thảo.
Chất co mạch nh naphtazolin nhỏ mũi, nhỏ mắt, amphetamin, thức ăn
giàu tyramin, cai thuốc clonidin (tác dụng dội).
Corticoid khoáng và đờng.
Kháng viêm không steroid.
Thuốc giảm đau.
Ciclosporin.
Erytropoietin.
Nhiễm độc chì.
THA do các nguyên nhân khác nhau:
Bệnh thần kinh: U não, liệt tứ chi, chấn thơng sọ não, Guillain- Barré,
viêm não, cắt dây thần kinh nhận cảm áp lực của xoang cảnh.
Hội chứng ngừng thở nhất thời khi ngủ.
Stress cấp nội khoa: Hạ đờng máu, viêm tuỵ cấp, hội chứng porphyrin
cấp, lạnh.
Stress cấp ngoại khoa: bỏng, can thiệp phẫu thuật, phẫu thuật mạch
vành và động mạch cảnh.
Tăng thể tích cấp.
Khoảng 95% THA không tìm thấy nguyên nhân gọi là: bệnh tăng huyết
áp, tăng huyết áp nguyên phát hay tăng huyết áp chủ yếu.
1.1.4. Yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp nguyên phát [5],[17],[20]
6
1.1.4.1. Yếu tố liên quan đến cá nhân
Tuổi: Tuổi càng cao, tỷ lệ mắc bệnh càng nhiều. Đã có nhiều công trình
THA thờng gặp ở ngời THA, ngời béo, ngời có tuổi, ngời da đen nhiều hơn da
trắng [77].
Kali và Magnésium: có thể làm giảm huyết áp.
Chì và các yếu tố vi lợng: Có sự tơng quan dơng tính giữa trị số HATT và
HATTr với nồng độ chì trong máu.
Calci: Tần suất và tỷ lệ tử vong tim mạch thờng thấp ở những vùng nớc
cứng nghĩa là giàu Ca++.
Rợu, thuốc lá: Hút thuốc lá trên 10 điếu/ngày, uống rợu trên 100ml/ngày
liên tục trên 3 năm có THA cao hơn ở nhóm đối chứng.
1.1.5. Chẩn đoán tăng huyết áp
1.1.5.1. Đo huyết áp [6],[29],[30],[33],[45],[84],[85],[86]
Có 3 phơng pháp đo huyết áp chủ yếu đợc sử dụng trên lâm sàng
Đo huyết áp khi khám bệnh (Đo HA phòng khám) [30],[84]
Trị số HA đo đợc gọi là HA phòng khám (HAPK) [44],[45],[58],[59]
Dụng cụ:
- Huyết áp kế thuỷ ngân hoặc loại đồng hồ đợc chuẩn hoá thờng xuyên
mỗi 6 tháng. Băng cuốn có chiều rộng ít nhất 40% chiều dài hoặc chu vi đoạn
chi đợc đo HA. Nếu băng cuốn hẹp quá, số huyết áp đo đợc sẽ cao hơn thực
tế. ở ngời béo có chu vi cánh tay lớn hơn 40cm, huyết áp tâm thu sẽ cao hơn
số đo thực tế 10mmHg với băng quấn thông thờng 12cm. Nếu đoạn chi gầy
nhỏ quá, con số huyết áp đo đợc sẽ thấp hơn thực tế. Đối với trẻ nhỏ, bề rộng
băng cuốn nên vào khoảng 4cm, trẻ từ 2-5 tuổi: 7-8cm. Đối với ngời to béo
20cm. Bộ phận chứa hơi của băng cuốn có chiều dài ít nhất phải cuốn đợc 2/3
hoặc 80% của chu vi cánh tay (khoảng 25cm đối với ngời lớn). Hoặc một
băng quấn 3 túi nghĩa là có 3 túi hơi.
Tiến hành đo: Bệnh nhân nghỉ ngơi trong t thế đo ít nhất 5 phút.
8
- Đối với chi trên:
Trong một số trờng hợp, nhất là ở những ngời THA, vữa xơ động mạch,
những ngời có hẹp van động mạch chủ, ngời ta thấy hiện tợng lỗ thủng hay
khoảng trống huyết áp (trou auscultatoire): Nó đợc đặc trng bởi sự biến mất
tiếng đập Korotkoff giữa giai đoạn 1 và giai đoạn 2. Khoảng trống này có thể
kéo dài đến 40mmHg làm ngời ta đánh giá thấp HA tâm thu hoặc đánh giá
qúa cao HA tâm trơng. Việc đo trớc HA tâm thu bằng cách bắt mạch quay cho
phép loại trừ sai lầm này. Nguồn gốc của tiếng đập Korotkoff là do sự xẹp
xuống của thành mạch sau mỗi kỳ tâm thu, lúc này áp lực trong băng quấn
cao hơn và đè xuống mạch. Sự gia tăng tính cứng của thành động mạch theo
tuổi giải thích khoảng trống HA khi nghe.
- Đối với chi dới:
+ Động mạch đùi: Ngời bệnh nằm sấp, băng cuốn của máy đo HA phải
rộng bản, khoảng 20cm, loa ống nghe đặt trên hố khoeo chân, phía dới bờ dới
của băng cuốn. Trình tự đo nh với chi trên nhng số HATT phải bơm cao hơn.
+ Động mạch chày sau: Băng cuốn đặt quanh cẳng chân, bờ dới băng
cuốn ngay dới mắt cá chân, loa ống nghe đặt trên động mạch chày sau, nơi bờ
trong mắt cá chân.
Đo HA chi dới hữu ích để phát hiện một số bệnh nh hở van động mạch
chủ: Huyết áp ở chi dới cao hơn nhiều so với chi trên-dấu hiệu Hill. Trong hẹp
eo động mạch chủ hoặc hẹp động mạch chủ bụng huyết áp chi trên cao, huyết
áp chi dới thấp hơn chi trên.
Lợi ích và hạn chế:
Lợi ích của phơng pháp đo này là tiện lợi, nhanh chóng xác định đợc mức
độ huyết áp của bệnh nhân.
Tuy nhiên có một số sai số liên quan đến ngời bệnh, quan sát và đọc kết quả
của thầy thuốc và hoặc quy chuẩn chất lợng của máy đo HA. Trong một số trờng
hợp có hiệu ứng áo choàng trắng làm cho thầy thuốc đánh giá quá cao mức độ
10
Chẩn đoán xác định THA rất đơn giản chỉ cần đo HA. Để đảm bảo chính
xác cần tuân thủ một số nguyên tắc sau đây:
BN phải trong trạng thái nghỉ ngơi (ít nhất 5 phút trớc đo), không dùng
các chất kích thích có ảnh hởng đến HA trớc khi đo (cà phê, hút thuốc lá).
Bệnh nhân nên ở t thế ngồi ghế tựa, cánh tay để trần, tay để trên bàn sao
cho nếp khuỷu ngang mức tim. Trong một số trờng hợp đặc biệt cần đo HA ở
cả t thế nằm và đứng.
Kích thớc bao quấn phải thích hợp để đảm bảo chính xác. Túi hơi trong
bao quấn phải bao đợc ít nhất 80% chu vi cánh tay. Ngời to béo bao quấn lớn
hơn.
Nên dùng máy đo thuỷ ngân, tuy nhiên máy đo đồng hồ hay điện tử
cũng đợc.
Con số huyết áp tâm thu ứng với pha I của Kortkoff và tâm trơng là ở pha
V.
Nên đo cả 2 tay lấy trị số bên có HA cao hơn.
Đo ít nhất 2 lần trong một lần khám tính trung bình 2lần đo cách nhau
2 phút. Nếu 2 lần đo đầu tiên có con số lệch nhau > 5mmHg thì đo thêm và
tính trung bình.
Chẩn đoán xác định THA khi thấy HATT 140 và / hoặc HATTr
90mmHg.
Tuy nhiên nếu đo lần đầu mà HATT từ 140-159 mmHg và HATTr từ 9099mmHg thì cần kiểm tra và khẳng định lại trong vòng 2 tháng ít nhất 2 lần
khám nữa. Còn HA 160/100 thì có thể xác định là bị THA [29].
1.1.5.3. Chẩn đoán giai đoạn tăng huyết áp
Từ năm 1978 đến nay đã có nhiều thay đổi trong cách phân chia giai
đoạn, mức độ cuả THA. Có những tổ quốc tế lớn tham gia vào phân loại THA
đó là Tổ chức Y tế thế giới cùng với hội THA thế giới (WHO/ISH), Hội THA
châu Âu (ESH), uỷ ban liên quốc gia Hoa Kỳ (JNC) về phòng ngừa, phát hiện
12
100-109
110
Bảng 1.2. Phân loại THA theo WHO/ISH 1999 [15],[66]
Khái niệm
HATT (mmHg)
HATTr (mmHg)
HA tối u
Ví dụ: Huyết áp 170/95mmHg = THA giai đoạn II
Huyết áp 175/115mmHg = THA giai đoạn III
Huyết áp 160/80mmHg = THA tâm thu đơn độc
Bản thân con số HA cha đánh giá đợc mức độ nặng của bệnh mà cần phải
xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thơng cơ quan đích.
1.1.5.4. Đánh giá một bệnh nhân tăng huyết áp [34]
Việc thăm khám một BN THA nhằm 3 mục đích:
Tìm hiểu nguyên nhân (nếu có).
Đánh giá các tổn thơng cơ quan đích.
Đánh giá các yếu tố nguy cơ về tim mạch hoặc các rối loạn khác để có
thái độ điều trị đúng mức và tiên lợng bệnh.
- Khai thác bệnh sử: Bao gồm
Khai thác tiền sử THA, thời gian, mức độ THA.
Tiền sử các bệnh tim mạch, các triệu chứng bệnh tim mạch, suy tim,
TBMMN, bệnh mạch ngoại vi, bệnh thận, tiểu đờng, rối loạn mỡ máu...
Triệu chứng nghi ngờ là nguyên nhân của THA.
Các thói quen, lối sống (hút thuốc lá, uống rợu, cà phê, ăn nhiều mỡ bão
hoà, ăn mặn.
Bệnh sử dùng thuốc tây, thảo dợc, thuốc gây nghiện, hoặc những thuốc
làm THA.
Việc sử dụng thuốc chống THA kết quả và tác dụng phụ của thuốc.
- Khám thực thể:
Đo huyết áp đúng quy cách. Trong một số trờng hợp nghi ngờ cần đo HA
các t thế và đo HA tứ chi.
Khám toàn trạng: Đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông.
Thăm khám đáy mắt.
14
Thăm khám hệ tim mạch, chú ý các tiếng thổi ở tim, nhịp tim, các dấu
1.1.5.6. Tổn thơng cơ quan đích trong tăng huyết áp
- Tổn thơng tim của THA
Phì đại thất trái (PĐTT)
Phần lớn các BN THA trong một thời gian dài hoàn toàn không có
triệu chứng trên phơng diện tim mạch. Tuy nhiên, khoảng 1/3 có PĐTT sớm
phát hiện nhờ siêu âm tim rồi chậm hơn là nhờ điện tâm đồ. Lợi ích của
việc phát hiện PĐTT có ý nghĩa tiên lợng xấu độc lập với HA đợc đo khi
khám bệnh [29].
Các tiêu chuẩn PĐTT [3],[30],[32]
Tiêu chuẩn X quang:
Kéo dài của cung dới trái.
Tỷ lệ tim-lồng ngực 0,5.
Mất khoảng sáng sau tim trên phim nghiêng.
Tiêu chuẩn điện tâm đồ (ĐTĐ).
Phì đại nhĩ trái:
+ ở D2: Sóng P có hình dạng chẻ đôi (phân ly hoạt động của nhĩ) 0,12s.
+ ở V1: Sóng P 2 pha với pha âm 0,08 giây.
Phì đại thất trái:
+ Trục lệch trái.
+ Chỉ số Sokolow-Lyon: S ở V1 + R ở V5 hoặc V6 > 35 mm.
+ Chỉ số Cornell-Voltage: S ở V3 + R ở aVL > 28mm ở đàn ông > 20mm
ở đàn bà.
+ Chỉ số Du Shan: Q ở V5 hay V6 sâu hơn 4mm.
+ ST- T: Trái hớng QRS gọi là tăng gánh tâm thu.
T dơng, ST bình thờng hay hơi chênh xuống gọi là tăng gánh tâm trơng.
+ Bảng điểm Romhilt- estes: Nếu 5 chắc chắn có DTT.
Nếu chỉ có 4 điểm: nghi ngờ DTT.
16
Thiếu máu cơ tim cục bộ: PĐTT là nguyên nhân thiếu máu cơ tim chức
năng dới nội tâm mạc do sự mất cân bằng giữa cung và cầu. Cung là do giảm
dự trữ vành do nhiều yếu tố tác động của THATT và TTr, cầu là do tăng khối
lợng cơ thất.
Suy tim: Biểu hiện các dấu hiệu chính của suy tim trái nh khó thở do ứ
trệ tuần hoàn phổi, ran ẩm ở đáy phổi, nhịp tim nhanh, ngựa phi đầu tâm trơng
hoặc cuối tâm trơng, tiếng thổi tâm thu do hở van hai lá cơ năng nếu thất trái
bị giãn.
- Tổn thơng đáy mắt [12],[25]
Đánh giá tổn thơng mắt trong THA bằng soi đáy mắt hay chính xác hơn
là khám nghiệm võng mạc. Dùng atropin nhỏ mắt cho đồng tử dãn tối đa rồi
dùng đèn soi đáy mắt hoặc tốt hơn là khám với kính tiếp xúc Golmann trong
buồng tối. Quan sát từ đơn giản đến phức tạp, nếu cần có thể chụp động mạch
sau khi tiêm tĩnh mạch fluorescéin.
Có một số cách xếp loại TTĐM nh sau:
Xếp loại kinh điển của Keith và Wagener: có 4 giai đoạn nh sau:
+ Giai đoạn I: Hẹp động mạch
+ Gai đoạn II: GĐ I + dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch
+ Giai đoạn III: GĐ II + chảy máu và xuất tiết
+ Giai đoạn IV: GĐ III + phù gai thị
18
Xếp loại của Kirkendall:
Bệnh lý võng mạc THA
+ Giai đoạn I: Hẹp động mạch lan tỏa, nhng không đều
+ Giai đoạn II: GĐ I + xuất huyết và nốt dạng bông
+ Giai đoạn III: GĐ II + phù gai thị
Tổn thơng xơ cứng động mạch võng mạc
+ Giai đoạn I: ĐM có màu đồng và dấu hiệu bắt chéo động-tĩnh mạch
Phản xạ ánh
Bắt chéo
Đờng vàng mảnh
3:4
1:2
1:1
1:1
0
0
0
0
0
0
cột máu đỏ
Đờng vàng rộng
Không
Tĩnh mạch
cột máu đỏ
bị ép nhẹ
Đờng vàng rộng Tĩnh mạch bị ép hoặc
Độ II
dòng máu
+
+
+
+
0
+
máu
Đờng vàng rộng
Tĩnh mạch lệch góc
nh dây bạc,
900, thu nhỏ và biến
không thấy cột
mất dới tiểu động
máu
mạch, giãn tĩnh mạch
của ngày lúc hoạt động hoặc nghỉ ngơi, hoặc trên nớc tiểu ban đêm. Ngỡng
bệnh lý thu đợc là 30mg/24.
Albumin niệu vi thể có liên quan đến tiên lợng của BN THA. Theo
Yudkin, sau 3 năm tiến triển THA, ngời ta ghi nhận tỷ lệ tử vong tăng cao, tổn
thơng mạch vành và bệnh lý mạch máu là thờng gặp nhất khi albumin niệu vi
thể có hiện diện vào lúc ban đầu.
- Tổn thơng não trong THA [5]
Các động mạch não trong hộp sọ nhất là các động mạch trong não rất dễ
bị tổn thơng do bệnh THA, các động mạch đó dày ra, mất độ đàn hồi, biến
dạng và dễ làm hình thành các túi phồng mạch nhỏ, cả động mạch lẫn túi
phồng mạch nhỏ đều có nguy cơ bị vỡ khi xẩy ra cơn THA kịch phát hoặc khi
HA tăng rất cao và kéo dài gây chảy máu trong não hoặc màng não.