NGHIêN CU S BIN I NGNG AU CA BNH NHN TRONG HI
CHNG C - VAI - TAY C IU TR BNG
IN CHM
Vũ Thờng Sơn*
TểM TT
Tìm hiểu sự biến đổi ngỡng đau ca bnh nhõn (BN) trong hi chng c - vai - tay c iu tr
bng in chõm sau 30 lần châm cho thấy: iện châm có tác dụng hồi phục vận động cột sống cổ và
vai tay cho BN trong hội chứng cổ - vai - tay do thoái hoá đốt sống cổ. Trong 50 BN nghiên cứu, 36
BN (72%) đạt loại tốt, 14 BN (28%) loại khá. Các triệu chứng tê cánh tay, cẳng tay, ngón tay và hạn
chế vận động cột sống cổ có tiến triển rõ rệt. Điện châm có tác dụng giảm đau với biểu hiện trên lâm
sàng là tăng ngỡng chịu đau sau 30 phút lần châm đầu tiên và sau đợt điều trị. Ngỡng đau trung
bình trớc điều trị: 142,0 26,9 g/s, sau điện châm 30 phút: 156,0 26,3 g/s. Ngỡng đau trung bình
sau 30 lần điện châm: 166,6 26,5 g/s.
* T khúa: Hội chứng cổ - vai - tay; iện châm.
Study of pain level in patients with cervical vertebral
degeneration syndrome
by eletro-acupuncture
SUMMARY
The author studied changes of pain level in 50 patients suffered from cervical - vertebra - shoulder
syndrome treated by electro-acupuncture (EA). 36 patients (72%) had good result and 14 patients
(28%) showed moderate result. The symptom of numbness of arm, hand, finger; the limitation of cervical
vertebra movement improved significantly. EA decreased painful feeling after 30 minutes of the first
and after treatment. The mean pain level before treatment: 142 26.9 g/s, after 30 minutes: 156 26.3 g/s
and the main pain level after 30 times of EA: 166.6 26.5 g/s.
* Key words: Cervical vertebral shoulder syndrome; Electro-acupuncture.
Đặt vấn đề
Biểu hiện lâm sàng gồm: đau vùng gáy âm ỉ, tăng từng cơn nhất là về đêm, lan lên vùng
chẩm, xuống vai và cánh tay. Tê bì các ngón tay, giảm tầm vận động cột sống cổ. Yếu vận
động ở ngón tay, cánh tay, cẳng tay. Chóng mặt khi thay đổi t thế của đầu.
Cận lâm sàng: chụp X quang 3 t thế: hình ảnh thay đổi đờng cong sinh lý, giảm chiều
cao khoang gian đốt, gai xơng thân đốt, tổn thơng ở lỗ liên hợp.
* Mức độ đau: đo ngỡng đau của BN trớc và sau đợt điều trị.
* Vận động cột sống cổ: tốt: nếu góc vận động cúi, ngửa cổ > 30
o
, nghiêng phải, trái, xoay
sang trái, phải > 40
o
. Khá: nếu góc vận động cúi, ngửa cổ > 20 - 30
o
, nghiêng phải, trái, xoay
sang trái, phải > 20 - 39
o
. Kém: nếu góc vận động cúi, ngửa cổ < 20
o
, nghiêng phải, trái xoay
sang trái, phải < 25
o
.
* Vận động khớp vai: tốt: khi đa tay ra ngang lên trên > 120
o
, khi đa tay ra trớc lên trên
> 120
o
, khi đa tay ra sau > 61
o.
Khá: khi đa tay ra ngang lên trên từ 61 - 120
móng ngón tay út. Ngón tay út đặt trên một đế nhỏ phẳng, mũi nhọn hình nón và đế này làm
bằng chất teflon trơ về mặt sinh học và trơn nhẵn, có hệ số ma sát rất thấp, vì vậy khi có cảm
giác đau thì ngón tay có thể giật ra dễ dàng.
Hệ số cảm giác đau K đợc tính bằng cách lấy mức cảm giác đau sau khi điện châm
(W2) chia cho ngỡng đau trớc khi điện châm (W1).
K = W2/W1 (g/s).
Thu thập, xử lý số liệu theo chơng trình toán thống kê sinh học Epi.info 6.04 và Excel 2000
cùng với các thuật toán thống kê.
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1. Góc vận động cột sống cổ và vai.
Bảng1: Vận động cột sống cổ trớc và sau điều trị.
Trớc điều trị Sau điều trị
Vận động đốt sống cổ
n % n %
Xếp loại
p
> 30
o
28 56 49 98 Tốt < 0,01
20 - 30
o
18 36 1 2 Khá < 0,01
Cúi ngửa
< 20
o
4 8 0 0 Kém < 0,05
> 40
)
18 36 0 0 < 0,05
Tổng số
50 100 50 100
Trớc điều trị 18/50 BN có góc vận động khớp vai loại kém, sau điều trị không còn BN
nào. Loại khá: trớc điều trị 14 BN (28%), sau điều trị không còn BN nào có khó khăn trong
vận động khớp vai. Loại tốt: 18/50 BN (36%) trớc điều trị, sau điều trị tăng lên 50/50 BN
(100%). Trung bình: góc vận động khớp vai trớc điều trị 94,5 4,39
o
, sau điều trị là 174,1
8,55
o
(p < 0,01).
Bảng 3: Góc vận động khớp vai đa tay ra trớc lên trên.
Trớc điều trị Sau điều trị
Góc vận động
n % n %
p
Tốt (121 - 180
o
) 22 44 50 100 < 0,01
Khá (61 - 120
o
) 8 16 0 0 < 0,05
Kém (0 - 60
o
) 20 40 0 0 < 0,05
Tổng số 50 100 50 100
Sau điều trị, không còn BN nào có góc vận động khớp vai loại khá, kém. Góc vận động
Bảng 5: Biến đổi ngỡng đau trớc, sau 1 lần châm và sau 30 lần châm.
Thời điểm Ngỡng đau
p
Trớc điện châm (1)
142 26,9 g/s (1)
Sau điện châm 30 phút (2)
156 26,3 g/s (2)
Sau 30 lần châm (3)
166,6 26,5 g/s (3)
p (1-2) < 0,05
p (1-3) < 0,001
Sau 30 phút điện châm, ngỡng đau đã thay đổi và sau 30 lần châm, ngỡng đau khác
biệt rõ rệt so với trớc điều trị (p < 0,001).
Biên độ vận động các đốt sống cổ, cánh tay đợc mở rộng, có lẽ do điện châm các huyệt
ở Giáp tích (cổ), Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung có tác dụng giãn cơ cục bộ, tăng lu lợng
tuần hoàn tại chỗ, đồng thời có thể do tác dụng của các chất đợc tiết ra trong hệ thần kinh
TW nh endorphin, enkephalin [2, 3]. Theo Nghiêm Hữu Thành [3], ngỡng đau của BN
trong mổ xoang sàng hàm đợc vô cảm bằng châm tê trớc điện châm là 200,00 67,13
g/s, sau phẫu thuật: 375,66 11,93 g/s. Nguyễn Thị Vân Thái [3] nghiên cứu thay đổi
ngỡng đau trong điện châm điều trị viêm quanh khớp vai cho 32 BN nhận thấy ngỡng đau
trớc điện châm 96,87 20,41 g/s, sau điện châm 20 phút là 133,75 32,38 g/s, sau ngừng
điện châm là 107,33 12,35 g/s.
Nh vậy, hệ số giảm đau trong nghiên cứu này thấp hơn (K = 1,17) so với Nghiêm Hữu
Thành (K = 1,87) và Nguyễn Thị Vân Thái (K = 1,38), có thể do chế độ kích thích của chúng
tôi khác với hai tác giả trên. Trong thực tế, ngay sau điện châm, BN có cảm giác dễ chịu, đỡ
đau, bớt co cứng cơ so với trớc điện châm. Theo y học Cổ truyền, "thống tắc bất thông" có
nghĩa đau là do hiện tợng kinh lạc, khí huyết bị ứ trệ, không lu thông. Do vậy, khi điện
châm vào các huyệt đạo làm khai thông kinh lạc, khí huyết lu thông, cân cơ th giãn giúp
BN giảm đau, tăng cờng vận động.
Chính vì vậy sau điện châm, ngỡng đau của BN tăng rõ rệt, cảm giác tê bì giảm, giảm kích
thích các nhóm cơ cục bộ nên có tác dụng giãn cơ tại chỗ biên độ vận động các đốt sống cổ,
khớp vai đợc mở rộng hơn trớc.
Bng 7: Mi liờn quan gia kt qu v thi gian mc bnh.
Kết quả Thời gian mắc
Loại tốt
Tỷ l (%)
Loi khỏ
T l (%)
< 1 thỏng (1)
23 46 3 6
1 n 3 thỏng (2)
13 26 9 18
> 3 thỏng (3)
0 0 2 4
Tng s
36 72 14 28
p (1-2) > 0,05. p (1-3) < 0,05 p (1-2) > 0,05. p (1-3) > 0,05
Theo dõi kết quả điều trị theo thời gian mắc bệnh, chúng tôi thấy:
Với BN mắc bệnh < 1 tháng (26 BN), sau 5 ngày điều trị 10 BN đạt loại tốt, sau 10 ngày
điều trị 16 BN còn lại đạt loại tốt ).
Với BN mắc bệnh từ 1 - 3 tháng (22 BN), sau 15 ngày điều trị 10 BN đạt loại tốt, sau 30
ngày điều trị, 12 BN còn lại đạt loại khá. 3 BN mắc bệnh > 3 tháng, sau 30 ngày điều trị BN
chỉ đạt loại khá, các triệu chứng không tiến triển thêm.
Nhìn chung, sau 20 ngày điều trị BN đã có tiến triển khả quan, các triệu chứng lâm sàng
ổn định. Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể còn tái phát nếu tổn thơng do thoái hoá
tại chỗ cha điều trị triệt để. Do vậy, theo chúng tôi cần kết hợp với y học hiện đại trong điều
trị hội chứng cổ - vai - tay.