BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
--------------------
PHẠM ĐĂNG HẢI
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI VÀ VAI TRÒ
TIÊN LƯỢNG CỦA SỨC CĂNG DỌC THẤT
TRÁI ĐO BẰNG SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ
TIM Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN
Chuyên ngành: Gây mê hồi sức
Mã số: 62720122
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
--------------------
PHẠM ĐĂNG HẢI
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI VÀ VAI TRÒ
Tôi xin trân trọng cảm ơn bộ môn Gây mê hồi sức, phòng sau đại học Viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108, khoa hồi sức tích cực bệnh viện
TƯQĐ 108, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Thị Việt Hoa, Chủ nhiệm
bộ môn Gây mê hồi sức viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108, người
thầy đã dìu dắt tôi từ những bước đi đầu tiên trong chuyên ngành Hồi sức cấp cứu,
tận tình đào t ạo, d ạy bảo tôi trong học tập, công tác và người đã bỏ ra rất nhiều
công sức để hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS. Phạm Nguyên Sơn, Chủ
nhiệm bộ môn Tim mạch viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108, Phó
giám đốc Bệnh viện TƯQĐ 108, người thầy hướng dẫn luận án, người đã chỉ bảo
cho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Lê Lan Phương, Chủ nhiệm khoa Hồi sức
tích cực b ệnh viện TƯQĐ 108 và BSCK II. Nguyễn Định Quân, phó chủ nhiệm
khoa Hồi sức tích cực bệnh viện TƯQĐ 108 đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình công tác và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác sĩ khoa Hồi sức tích cực, bộ môn Gây
mê hồi sức bệnh viện TƯQĐ 108. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
các bác sĩ: Nguyễn Thị Thu, Đỗ Văn Quyền, Đỗ Văn Chiến, Vũ Quang Hưng,
những người đã giành cho tôi rất nhiều sự giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu
này.
Tôi đặc biệt biết ơn các Giáo sư, các Nhà khoa học trong các Hội đồng đã
nhận xét, góp ý cho chúng tôi t ừ khi còn là bản đề cương đến khi luận án được
hoàn thành.
Xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến các bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức
tích cực b ệnh viện TƯQĐ 108 đã cho tôi có điều kiện học tập và thực hiện luận
án này.
Xin giành tặng công trình này cho bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, vợ và các con tôi
đã luôn bên cạnh động viên, cho tôi tình yêu thương để hoàn thành luận án này.
1.4.1. Khái niệm và nguyên lý siêu âm đánh dấu mô cơ tim............................... 23
1.4.2. Một số thông số của siêu âm đánh dấu mô cơ tim ................................. 26
1.4.3. Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim................................................... 26
1.4.4. Ứng dụng của siêu âm đánh dấu mô cơ tim .......................................... 30
1. 5. Các nghiên cứu về vai trò siêu âm đánh dấu mô cơ tim ở bệnh nhân
nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. ...................................................... 33
Chương 2 ........................................................................................................ 38
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 38
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 38
2.1.1. Nhóm bệnh ............................................................................................ 38
2.1.2. Nhóm chứng bệnh ................................................................................. 38
2.1.3. Tiêu chuẩn loại ra khỏi nghiên cứu ....................................................... 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................... 39
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. .............................................................................. 39
2.2.2. Phương pháp tính cỡ mẫu...................................................................... 39
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu ........................................................................ 39
2.2.4. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá ...................................... 41
2.2.5. Cách thức tiến hành nghiên cứu ............................................................ 43
2.2.6. Định nghĩa các biến số, tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu ............. 52
2.2.7. Phân tích và xử lý số liệu: ..................................................................... 60
2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ..................................................................... 62
2.2.9. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 63
Chương 3 ........................................................................................................ 64
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 64
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. ................................................... 64
3.1.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm nghiên cứu ............. 64
3.1.2. Một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến tử vong ở nhóm sốc
nhiễm khuẩn .................................................................................................. 69
lượng mức độ nặng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn....................................... 108
4.3.2. Giá trị của sức căng dọc thất trái toàn bộ trong tiên lượng tử vong ở
bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. ....................................................................... 112
KẾT LUẬN .................................................................................................. 117
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACCP/SCCM Hội lồng ngực Hoa kỳ/Hiệp hội Hồi sức Hoa Kỳ (American
College of Chest Physicians/Society of Critical CareMedicine)
APACHE II Thang điểm lượng giá bệnh lý cấp tính và mạn tính
(Acute Physiology and Chronic Health Evaluation II)
AUC
CO
CVP
Diện tích dưới đường cong (Area Under the ROC Curve)
Cung lượng tim (Cardiac output)
Áp lực tĩnh mạch trung tâm (Central venous pressure)
DAMP
Mẫu phân tử liên quan đến tổn thương
ESICM
(Damage-associated molecular pattern)
Hội hồi sức châu Âu
LS-2C
Sức căng dọc thất trái mặt cắt 2 buồng
(2 chamber longitudinal strain)
LS-3C
Sức căng dọc thất trái mặt cắt 3 buồng
LS-4C
(3 chamber longitudinal strain)
Sức căng dọc thất trái mặt cắt 4 buồng
LVEF:
(4chamber longitudinal strain)
Phân số tống máu thất trái (Left ventricular ejection fraction)
MAPK
Protein kinase hoạt hóa (Mitogen‑activated protein kinase)
NF-KB
Yếu tố nhân chuỗi nhẹ kappa tăng hoạt hóa tế bào B
(Nuclear factor kappa-light chain enhancer of activated B cells)
qSOFA
RLCN
ROC
Thang điểm SOFA nhanh (Quick SOFA)
Rối loạn chức năng
Ðường cong tiên đoán (The receiver operating characteristic)
SAPS 2
Thang điểm sinh lý cấp tính giản hóa
(Simplified Acute Physiology Score II)
ScvO2
Độ bão hoà oxy máu tĩnh mạch trung
(Central venous oxygen saturation).
SIRS
Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống
(Systemic Inflammatory Response syndrome)
SNK
SOFA
Sốc nhiễm khuẩn
Thang điểm lượng giá suy cơ quan theo thời gian
(Sequential organ failure assessment score)
dòng chảy ghi tại đường ra thất trái (Velocity time intergral)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các yếu tố ức chế cơ tim ở bệnh nhiễm khuẩn huyết..................... 17
Bảng 2.1: Ý nghĩa của diện tích dưới đường cong ROC ............................... 61
Bảng 3.1. Phân bố tuổi và giới ở nhóm nghiên cứu ........................................ 64
Bảng 3.2: Tiền sử bệnh lý ở nhóm nghiên cứu ............................................... 65
Bảng 3.3. Đặc điểm đường vào nhiễm khuẩn ở nhóm nghiên cứu ................. 65
Bảng 3.4. Đặc điểm huyết động ở nhóm nghiên cứu ...................................... 66
Bảng 3.5. Thang điểm đánh giá độ nặng thời điểm T0 ở nhóm nghiên cứu .. 66
Bảng 3.6. Đặc điểm sinh hóa ở nhóm nghiên cứu .......................................... 67
Bảng 3.7: Kết quả cấy máu và các chủng vi khuẩn được phân lập ở nhóm sốc
nhiễm khuẩn .................................................................................................... 68
Bảng 3.8. Một số yếu tố lâm sàng thời điểm T0 liên quan đến tử vong tại bệnh
viện ở nhóm sốc nhiễm khuẩn ......................................................................... 69
Bảng 3.9. Một số yếu tố cận lâm sàng thời điểm T0 liên quan đến tử vong ở
nhóm sốc nhiễm khuẩn .................................................................................... 70
Bảng 3.10. Kết quả điều trị ở nhóm nghiên cứu ............................................. 70
Bảng 3.11: Đặc điểm siêu âm tim thường quy thời điểm T0 ở nhóm nghiên
cứu ................................................................................................................... 71
Bảng 3.12. Sức căng dọc thất trái thời điểm T0 trên siêu âm đánh dấu mô cơ
tim ở nhóm nghiên cứu ................................................................................... 72
Bảng 3.13. Sức căng dọc thất trái theo phân số tống máu thất trái thời điểm T0
ở nhóm sốc nhiễm khuẩn................................................................................. 73
Bảng 3.14: Sức căng dọc thất trái tại các thời điểm ở nhóm sốc nhiễm khuẩn
......................................................................................................................... 74
Bảng 3.15. Sức căng dọc thất trái thời điểm T0 theo tuổi ở nhóm sốc nhiễm
khuẩn ............................................................................................................... 75
Bảng 3.16. Sức căng dọc thất trái thời điểm T0 theo giới ở nhóm sốc nhiễm
bệnh nhân SNK có phân số tống máu thất trái bảo tồn (EF > 50%) ............... 74
Biều đồ 3.4: Tương quan giữa GLS với điểm SOFA ở thời điểm T0 ............ 78
Biều đồ 3.5: Tương quan giữa GLS với điểm APACHE II ở thời điểm T0 .. 78
Biều đồ 3.6: Tương quan giữa GLS với điểm SAPS 2 ở thời điểm T0 .......... 79
Biều đồ 3.7: Tương quan giữa GLS với hs-Troponin T ở thời điểm T0 ......... 79
Biều đồ 3.8: Tương quan giữa GLS với nồng độ CK- MB huyết tương thời
điểm T0 ............................................................................................................ 80
Biều đồ 3.9: Tương quan giữa GLS với NT-proBNP huyết tương ở thời điểm
T0 ..................................................................................................................... 80
Biều đồ 3.10: Tương quan giữa GLS với nồng độ Lactat huyết tương ở thời
điểm T0 ............................................................................................................ 81
Biều đồ 3.11: Tương quan giữa GLS với số lượng cơ quan bị RLCN ở thời
điểm T0 ............................................................................................................ 81
Biều đồ 3.12: Đường cong ROC của GLS và các thang điểm độ nặng thời
điểm T0 trong tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn .................. 82
Biều đồ 3.13: Đường cong ROC của GLS và dấu ấn sinh học thời điểm T0
trong tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn ................................. 83
Biểu đồ 3.14. Giá trị tiên lượng tử vong của GLS khi kết hợp với các thang
điểm đánh giá độ nặng thời điểm T0 ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn ............. 84
Biểu đồ 3.15. Giá trị tiên lượng tử vong của GLS khi kết hợp với các dấu ấn
sinh học thời điểm T0 ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn..................................... 85
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh mô tả đoạn cơ tim trên siêu âm đánh dấu mô . ............... 25
Hình 1.2: Các bước siêu âm đánh dấu mô cơ tim . ......................................... 28
Hình 1.3: Hình ảnh Bull's eye thể hiện sức căng cơ tim từng vùng và toàn bộ
theo trục dọc. ................................................................................................... 29
Hình 1.4: Hình ảnh sức căng cơ tim bình thường và bất thường .................... 30
Hình 2.1. Máy siêu âm tim Vivid S5 .............................................................. 40
các thông số siêu âm tim qua thành ngực như phân số tống máu thất trái (LVEF)
bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tiền gánh và hậu gánh trong bệnh cảnh sốc
nhiễm khuẩn. Các phương pháp siêu âm khác như siêu âm Doppler mô đo tốc
độ vận động của cơ tim bị hạn chế do phụ thuộc vào góc giữa chùm tia siêu âm
và vùng cơ tim cần thăm khám [138].
Siêu âm đánh dấu mô cơ tim (speckle tracking echocardiography) là một
phương pháp siêu âm mới, không phụ thuộc vào góc giữa chùm tia siêu âm và
vùng cơ tim cần thăm khám, ít bị ảnh hưởng bởi tiền gánh, hậu gánh và cho
một kết quả khách quan. Phương pháp này có độ nhạy cao trong đánh giá chức
2
năng cơ tim toàn bộ hoặc theo từng vùng [51]. Siêu âm đánh dấu mô lượng giá
chức năng cơ tim thông qua dõi sự chuyển động của các đốm trong cơ tim hoặc
sự biến dạng cơ tim (sức căng cơ tim và tốc độ sức căng). Sức căng cơ tim là
chỉ số rất có giá trị trong đánh giá chức năng thất trái, trong tiên lượng biến cố
tim mạch và tiên lượng tử vong [70], [102], [159], [78], [162]. Nhiều nghiên
cứu cho thấy sức căng d ọc thất trái toàn bộ thay đổi sớm trước khi có sự biến
đổi về cung lượng tim và phân số tống máu thất trái ở bệnh nhân sốc nhiễm
khuẩn [21], [59].
Xuất phát từ vai trò của siêu âm đánh dấu mô trong đánh giá chức năng
tim và tiên lượng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cũng như từ đòi hỏi thực tế lâm
sàng, chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự biến đổi và vai
trò tiên lượng của sức căng dọc thất trái đo bằng siêu âm đánh dấu mô cơ
tim ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá một số đặc điểm biến đổi sức căng dọc thất trái bằng phương
pháp siêu âm đánh dấu mô cơ tim ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
2. Xác định mối liên quan của sức căng dọc thất trái toàn bộ với một số yếu
tố tiên lượng mức độ nặng và tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
huyết áp không đáp ứng với liệu pháp bù dịch thỏa đáng đi kèm với các bất
4
thường tưới máu mô, tổ chức như nhiễm toan lactic, thiểu niệu hoặc một biến
đổi tình trạng tâm thần kinh cấp tính.
Hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan là tình trạng biến đổi chức
năng cơ quan ở bệnh nhân mắc bệnh cấp tính và cân bằng nội môi không được
duy trì nếu không có sự can thiệp thích hợp.
Năm 2001, Hội nghị đồng thuận lần 2 chỉ ra những hạn chế của các định
nghĩa trên nên đã mở rộng các tiêu chí chẩn đoán tuy nhiên không đưa ra những
định nghĩa thay thế vì chưa đủ bằng chứng [90]. Như v ậy, trong hơn 20 năm
các định nghĩa về nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn và rối loạn chức năng
cơ quan hầu như thay đổi không đáng kể. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian
này đã có rất nhiều tiến bộ trong hiểu biết về sinh lý bệnh (thay đổi chức năng
cơ quan, hình thái học, sinh học tế bào, sinh hóa, miễn dịch học và tuần hoàn),
dịch tễ học và điều trị nhiễm khuẩn huyết nên cần phải xem lại các định nghĩa
trước đây.
Năm 2016, Hội hồi sức Châu Âu họp nhiều lần và đưa ra những định
nghĩa mới về nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn dựa trên nguyên tắc đồng
thuận với một số thay đổi [136], [127].
- Không sử dụng khái niệm “nhiễm khuẩn nặng” vì bản thân nhi ễm
khuẩn huyết đã cảnh báo mứ c đ ộ nặng , đòi hỏi phải có thái độ theo dõi
và can thiệp tích cực, kịp thời.
- Không sử dụng khái niệm hội chứng đáp ứng viêm hệ thống trong tiêu
chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn.
- Hơn nữa, hội nghị đã đưa ra thang điểm qSOFA nhằm đánh giá sớm
nhiễm khuẩn huyết cho các bệnh nhân điều trị tại các khoa không phải hồi sức
tích cực. Đây là thang điểm sửa đổi từ thang điểm lượng giá suy chức năng cơ
2009, tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở Hoa Kỳ tăng từ 13 đến 78
ca trên 100.000 người. Tuy nhiên, tỉ lệ tử vong tại bệnh viện do sốc nhiễm
khuẩn giảm từ 40,4
xuống còn 31,4
[153] .
Phân tích hồi cứu tất cả cơ sở dữ liệu từ 27 nghiên cứu ở 7 quốc gia phát
triển cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết từ năm 1995 và 2015 là 437 trường hợp
6
(KTC 95%: 334 - 571) và nhiễm khuẩn nặng là 270 (KTC 95%: 176 - 412)
trường hợp trên 100.000 người-năm. Tỷ lệ tử vong tại bệnh viện là 17
nhiễm khuẩn huyết và 26
đối với
đối với nhiễm khuẩn nặng [47].
Tại Việt nam, Nghiên cứu của Vũ Đình Phú (2013) ở các khoa hồi sức
cấp cứu của 15 bệnh viện trong toàn quốc cho thấy tỷ lệ NKH là 10,4% [5].
Tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết gia tăng có thể do nhiều yếu tố như tuổi thọ
trung bình ngày càng cao, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch và tình trạng nhiễm
vi khuẩn đa kháng thuốc. Ngoài ra, có thể do phát hiện nhiễm khuẩn huyết sớm
từ các chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức mặc dù giả thuyết này chưa
được chứng minh.
1.1.2.2. Tác nhân gây bệnh
chế miễn dịch thường mắc nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn với tỉ lệ
cao hơn.
- Đái tháo đường và ung thư: bệnh đái tháo đường và một số bệnh ung thư
có thể làm thay đổi hệ miễn dịch, dẫn đến nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn huyết
và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn huyết mắc phải tại bệnh viện.
- Tiền sử điều trị tại bệnh viện: bệnh nhân khi nằm viện thì hệ vi sinh vật
cơ thể bị thay đổi, đặc biệt ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc
kháng sinh. Tiền sử nằm viện trong vòng 90 ngày làm tăng nguy cơ mắc nhiễm
khuẩn huyết lên 3 lần [125]. Bệnh nhân nằm viện liên quan đến các bệnh lý
nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn Clostridium dificile, có nguy cơ cao nhất.
1.1.3. Điều trị sốc nhiễm khuẩn
Nền tảng của hồi sức ban đầu là phục hồi nhanh tưới máu mô và sử dụng
kháng sinh sớm.
1.1.3.1. Hồi phục thể tích trong lòng mạch
Giảm thể tích trong lòng mạch là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân sốc
nhiễm khuẩn, do vậy cần phải truyền dịch và khôi phục thể tích trong lòng
mạch nhanh chóng.
Thể tích dịch truyền: hồi phục tình trạng giảm tưới máu mô do nhiễm
khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, ít nhất 30 ml/kg dịch dịch tinh thể nên được
8
truyền tĩnh mạch trong vòng 3h đầu, trừ khi có bằng chứng suy tim, phù phổi.
Lựa chọn loại dịch: bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
và phân tích gộp không tìm thấy sự khác biệt đáng kể giữa sử dụng dịch albumin
và dịch tinh thể trong điều trị nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn và hầu
hết các nghiên cứu cho thấy không có lợi ích, thậm chí có hại khi sử dụng dịch
keo [26],[120],[128] và không thấy có vai trò của dịch muối ưu trương [17].
Trong thực tế, chúng ta thường dùng dịch tinh thể trong hồi sức dịch ban
Gram âm hay vi khuẩn gram dương, tỷ lệ và tình trạng kháng kháng sinh tại
bệnh viện [67], [37]. Viêc sự lựa chọn kháng sinh nên được điều chỉnh phù hợp
cho từng cá thể.
Với hầu hết bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, nên sử
dụng liệu pháp kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm với một hoặc nhiều loại
kháng sinh để có thể bao phủ hầu hết tất cả các mầm bệnh có khả năng xảy ra.
Phác đồ kháng sinh có khả năng chống lại cả vi khuẩn gram dương và gram
âm, nấm (ví dụ, Candida) và kháng virus (ví dụ, cúm), nếu nghi ngờ.
Thời gian dùng kháng sinh:
Thời gian điều trị kháng sinh từ 7 đến 10 ngày là thích hợp với hầu hết
các trường hợp nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, có thể kéo
dài thời gian sử dụng kháng sinh ở những trường hợp có biểu hiện đáp ứng lâm
sàng chậm, các ổ nhiễm khuẩn không có khả năng dẫn lưu hay nhiễm khuẩn
huyết tụ cầu vàng, giảm miễn dịch bao gồm giảm bạch cầu hạt [127].
1.1.3.3. Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn
Phát hiện ổ nhiễm khuẩn (cơ quan nhiễm khuẩn) cần được tiến hành
nhanh nhất có thể và có các biện pháp can thiệp để kiểm soát và loại bỏ ổ nhiễm
khuẩn ngay khi có chẩn đoán xác định. Các biện pháp bao gồm loại bỏ các thiết
bị cấy ghép bị nhiễm khuẩn, d ẫn lưu ổ áp xe, dẫn lưu bể thận qua da, cắt lọc
hoại tử hoặc cắt cụt…
Loại bỏ các đường truyền tĩnh mạch nghi ngờ là nguồn nhiễm khuẩn
ngay khi một đường truyền tĩnh mạch khác được thiết lập.
10
1.1.3.4. Thuốc vận mạch
Noradrenalin là thuốc vận mạch được lựa chọn đầu tiên. Ngoài ra, có
thể sử dụng thêm vasopressin (liều lên tới 0,03 UI/phút) hoặc adrenalin đồng
thời với noradrenalin để đưa được huyết áp trung bình lên mức huyết áp mục
máu, phẫu thuật hay cần thực hiện thủ thuật xâm lấn [127].
Thận nhân tạo: lọc máu liên tục hay lọc máu ngắt quãng có thể áp dụng
ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có tổn thương thận cấp. Lọc máu liên tục có
thường chỉ định cho các bệnh nhân có huyết động không ổn định để kiểm soát
sự cân bằng dịch. Không sử dụng lọc máu liên tục ở bệnh nhân nhiễm khuẩn
huyết có tổn thương thận cấp mà mục đích lọc máu chỉ là do tăng Creatinin và
thiểu niệu mà không có các chỉ định rõ ràng cho lọc máu [127].
Bicarbonat: không sử dụng Bicarbonat với mục đích cải thiện huyết
động và giảm liều thuốc vận mạch khi toan chuyển hoá do tăng axit lactic với
pH ≥ 7,15 [127].
1.1.4. Tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
Tỷ lệ tử vong tại bệnh viện: nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn có tỷ
lệ tử vong cao. Tỉ lệ tử vong tùy thuộc vào các nghiên cứu, ước tính dao động
từ 10 đến 52
[96], [103]. Tỷ lệ tử vong tăng theo mức độ nặng của bệnh [73].
Trong nghiên cứu của Singer (2016), tỷ lệ tử vong liên quan đến nhiễm khuẩn
huyết là ≥ 10
trong khi đó tỷ lệ tử vong do sốc nhiễm khuẩn là ≥ 40
[136].
Tỷ lệ tử vong thường thấp hơn ở những bệnh nhân trẻ tuổi (< 44 tuổi) và không
có bệnh đi kèm (